Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập cuối học kì 1 ngữ văn 7 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh ngọc hân
Ngày gửi: 07h:38' 04-01-2023
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 551
Nguồn:
Người gửi: huỳnh ngọc hân
Ngày gửi: 07h:38' 04-01-2023
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Thùy Dung)
CHÀO MỪNG CÁC EM
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
(Phiên bản Mini Game)
Luật chơi:
- Mỗi HS sẽ chuẩn bị 4 tờ giấy ghi sẵn các đáp án A, B, C, D
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có
15 s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham
gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 10 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 10 câu
hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
Rung
Chuông Vàng
01
Câu 1: Vai trò của vần trong thơ là:
Liên kết các dòng và câu thơ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu,
sự hài hòa, sức âm vang cho thơ
Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ
nhớ, dễ thuộc
Cả
Cả A, B, C
02
Câu 2: Thông điệp của văn bản là?
Là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học,
cách ứng xử mà văn bản muốn truyền
đến người đọc
Cảm xúc, suy ngẫm của tác giả về
thế giới, con người
Những chi tiết, cành tượng từ thực tế
đời sống được tái hiện bằng ngôn ngữ.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Là những chi tiết tiêu biểu trong
văn bản.
03
Câu 3: Khi muốn tóm tắt ý chính của người khác
trình bày một cách hiệu quả cần kết hợp lắng nghe
và ghi chép bằng cách:
Ghi ngắn gọn bằng ngôn ngữ của mình,
ghi dưới dạng cụm từ, từ khóa
Sử dụng các kí hiệu, gạch đầu dòng
để làm nổi bật các ý.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sử dụng các ý chính dưới dạng sơ đồ.
Cả A, B, C
04
Câu 4: Truyện ngụ ngôn là:
Truyện kể ngắn gọn, hàm súc, viết
bằng văn xuôi hoặc văn vần
Là một thể trong ký, dùng để ghi
chép, miêu tả.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có
cách thể hiện đa dạng.
Truyện có yếu tố gây cười.
05
Câu 5: Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là?
Đồ vật
Con người
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Loài vật
Có thể là con vật, đồ vật hoặc
con người
06
Câu 6: Nội dung chính của văn bản nghị luận là?
Ý kiến, quan điểm mà người viết muốn
thuyết phục người đọc
Tình cảm, cảm xúc của người viết
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Trải nghiệm của người viết
Cung cấp tri thức khách quan về những
sự vật, hiện tượng, vấn đề,…
07
Câu 7: Những yếu tố chính trong văn bản
nghị luận là:
Lí lẽ
Ý kiến
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bằng chứng
Ý kiến, lý lẽ, bằng chứng
08
Câu 8: Ngôn ngữ trong tản văn, tùy bút
thường
Tinh tế, sống động
Mang hơi thở đời sống
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tinh tế, sống động, mang hơi thở đời
sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.
Giàu hình ảnh và chất trữ tình
09
Câu 9: Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các
vùng miền thể hiện ở mặt:
Ngữ âm
Ngữ nghĩa
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Từ vựng, ngữ nghĩa
Ngữ âm và từ vựng.
vựng
10
Câu 10: Trong khi trao đổi, tranh luận về một
vấn đề, em cần có thái độ thế trước các ý kiến
khác biệt?
Dù đúng hay sai cũng phải công nhận ý
kiến khác biệt
Phải bảo vệ quan điểm của mình
Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác, lời nói và hành xử đúng
mực
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Biết lắng nghe
TIẾT:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Các nhóm cử đại diện lên trình
bày sản phẩm
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Hoàn thành câu hỏi số 1 SGK trang 121
Nhóm 2
Hoàn thành câu hỏi số 2 SGK trang 121, 122
Nhóm 3
Hoàn thành câu hỏi số 4 SGK trang 122
Nhóm 4
Hoàn thành câu hỏi số 5 SGK trang 122
Nhóm 5
Hoàn thành câu hỏi số 6 SGK trang 122, 123
Nhóm 6
Hoàn thành câu hỏi số 7 SGK trang 123
Nhóm 7
Hoàn thành câu hỏi số 8 SGK trang 123
Nhóm 8
Vẽ sơ đồ các bước quy trình viết
PHẦN
ĐỌC VÀ TIẾNG VIỆT
1. Đặc điểm các thể loại đã học ở học kì I
Thể loại
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Truyện ngụ ngôn
Tùy bút
Tản văn
Văn bản giới thiệu một quy tắc
hoặc luật lệ trong trò chơi hay
hoạt động
Văn bản nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học
Đặc điểm
1.Thơ bốn chữ
+ Mỗi dòng có 4 chữ.
+ Thường có nhịp 2/2.
+ Không hạn chế về số lượng dòng thơ
trong một khổ và số khổ trong một bài thơ.
+ Sử dụng đan xen vần chân và vần lưng.
2. Thơ năm chữ
+ Mỗi dòng có năm chữ.
+ Nhịp 3/2 hoặc 2/3.
+ Không hạn chế về số lượng dòng thơ
trong một khổ và số khổ trong một bài thơ.
+ Sử dụng đan xen vần chân và vần lưng.
3. Truyện ngụ ngôn
+ Là truyện kể ngắn gọn, hàm súc.
+ Viết bằng văn xuôi hoặc văn vần.
+ Truyện đưa ra bài học về cách nhìn nhận sự
việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
sống.
+ Đề tài: vấn đề đạo đức, cách ứng xử.
+ Nhân vật: loài vật, đồ vật hoặc con người.
+ Cốt truyện: xoay quanh một sự kiện để đưa ra
bài học hoặc lời khuyên.
+ Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu
chuyện khiến nhân vật bộc lộ tính cách.
4. Tùy bút
+ Là một thể trong ký, dùng để
ghi chép, miêu tả.
+ Thể hiện cảm xúc, tình cảm,
suy nghĩ của tác giả trước các
hiện tượng và vấn đề của cuộc
sống.
5. Tản văn
+ Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc
có cách thể hiện đa dạng.
+ Mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực
tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết
qua các hiện tượng đời sống thường
nhật, giàu ý nghĩa xã hội.
6. Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
+ Văn bản thông tin.
+ Nhằm giúp người đọc hiểu được mục đích,
ý nghĩa, quy cách thực hiện.
+ Bố cục rõ ràng, các đề mục kết hợp hiệu
quả phương tiện ngôn ngữ với phương tiện
phi ngôn ngữ.
7. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
+ Thuộc thể nghị luận văn học, được viết ra để
bàn về một tác phẩm văn học.
+ Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm
cần bàn luận, có thể là nhân vật, chi tiết, ngôn
ngữ, đề tài, chủ đề,..
+ Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết
phục người đọc, người nghe.
+ Các ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng được sắp xếp theo
trình tự hợp lý.
2: Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu phía
dưới:
VE VÀ KIẾN
(La Phông-ten, Nguyễn Văn Vĩnh dịch)
Ve sầu kêu ve ve
Em lại xin đem trả
Suốt mùa hè
Trước thu, thề đất
Đến kì gió bấc thổi
trời!
Nguồn cơn thật bối rối Xin đủ cả vốn lời
Một
miếng
cũng Tính kiến ghét vay
chẳng còn
cậy
Ruồi bọ không một Thói ấy chẳng hề
con
chi
Vác miệng chịu khúm Nắng ráo chú làm
núm
gì?
Sang chị kiến hàng Kiến hỏi ve như vậy
xóm
Luôn
a. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Dựa Ve
vàorằng:
những
dấuđêm
hiệu nào trong văn bản để
Xin cùng chị cho vay
ngày
em xác định như vậy?
Dăm ba hạt qua ngày
Tôi ngắn
hát, thiệt gì bác!
b. Tóm tắt văn bản trên bằng một đoạn văn
Từ nay sang tháng hạ
Kiến
c. Nêu nhận xét của em về hai nhân vật ve
và rằng:
kiến Xưa chú
hát
d. Xác định chủ đề của văn bản.
Nay thử múa coi
Văn bản được kể lại một cách ngắn gọn, hàm súc.
Viết bằng văn vần
a. Văn bản trên
thuộc thể loại thơ
ngụ ngôn. Dựa vào
những dấu hiệu:
Đưa ra bài học về cách sống, cách sinh hoạt.
Nhân vật: là loài vật kiến, ve sầu,..
b. Tóm tắt:
Mùa đông đến, ve sầu không có nơi trú
rét, không có thức ăn phải đến nhà
kiến xin vay. Kiến hỏi ve suốt mùa hè
đã làm gì. Ve nói suốt mùa hè ve ca hát
còn Kiến thì bảo để kiến múa cho ve
xem.
c. Nhận xét:
- Ve là một kẻ đam mê ca hát, lười
biếng, không chịu làm lụng, chỉ
ham mê vui ca.
- Kiến: là một người chăm chỉ,
cần mẫn, khôn khéo và thông
minh.
d. Chủ
đề:
Bài học về sự tiết kiệm, chăm chỉ.
4. Nhận xét về tác dụng của việc kết hợp sử dụng phương tiện
giao tiếp ngôn ngữ với phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
+ Giúp văn bản trở nên rõ ràng, mạch
lạc, dễ hiểu hơn.
+ Những phần không thể diễn đạt được
bằng ngôn ngữ thì đã có phương tiện
phi ngôn ngữ như: hình ảnh minh họa
khiến cho việc đọc hiểu vẫn diễn ra một
cách thuận lợi
Đọc theo thứ tự từ lớn đến bé: vấn đề
được bàn luận, ý kiến lớn, ý kiến nhỏ, lí
lẽ và dẫn chứng.
5. Những lưu ý trong cách đọc
hiểu văn bản nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học:
Tìm hiểu được đặc điểm cơ bản của
văn bản nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học trong từng tác phẩm.
Tìm hiểu các chi tiết phải theo tuần tự hợp lý
6. Các văn bản, đoạn trích ở phần Đọc mở rộng theo thể
loại trong học kì I theo các thể loại
Bài học
Thể loại
1
Thơ
2
Truyện ngụ ngôn
Chân, tay, tai, mắt, miệng
3
Tùy bút, tản văn
Mùa phơi sân trước
4
Văn bản thông tin
Phòng tránh đuối nước
5
Văn bản nghị luận
Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”
Tên văn bản, đoạn trích đọc mở rộng
Con chim chiền chiện
7. Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê
hồi ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà,
suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có chỗ mà đem phơi
củi, hay gối, chiếu. (2) Những ngày hửng nấng trên giàn luôn có thứ
gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc
làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen
lửa, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng. (4) Những nhà
có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được
mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm
xanh. (5) Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con
con nằm uống nắng.
(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trước)
a. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong đọan văn trên.
b. Xác định và nêu chức năng của các phó từ có trong các câu (2),
(4).
c. Tìm ít nhất ba từ địa phương Nam Bộ có trong đoạn văn trên.
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn trên là gì? Theo em, trình tự sắp xếp
a. Công dụng
dấu chấm lửng:
Tỏ ý còn nhiều sự
vật, hiện tượng
tương tự chưa liệt
kê hết.
b. Các phó từ
trong các câu
2, 4:
để, còn, đã
c. 3 từ địa phương
Nam Bộ có trong
đoạn văn
hồi, mau, rặt
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn: nói về
cảnh sinh hoạt ở thôn quê khi bước vào
mùa phơi.
- Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn trên
giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt. Các
câu văn được sắp xếp theo trình tự không
gian, đoạn văn được viết theo cách diễn dịch,
phù hợp logic văn bản.
8. Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chi tiết trong văn bản thông tin là đơn vị nhỏ làm cơ sở và góp phần
làm sáng tỏ thông tin chính. Trong văn bản thông tin, thông tin cơ bản
thường được tóm lược khái quát trong nhan đề, sa-pô. Thông tin chi
tiết thường được triển khai qua các đề mục, tiểu mục hoặc các phần,
các đoạn lớn nhỏ trong văn bản, bao gồm cả chi tiết biểu đạt bằng
ngôn ngữ lẫn phi ngôn ngữ (số liệu sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu,...). Khái
niệm “chi tiết” được hiểu linh hoạt theo nhiều cấp độ. Có thể sơ đồ
hóa các cấp độ như sau:
[Thông tin cơ bản => Thông tin chi tiết bậc 1 => Thông tin chi tiết bậc
2 => v.v.]
a. Xác định các thuật ngữ có trong đoạn văn trên. Đây là các thuật
ngữ của ngành khoa học nào?
b. Giải thích ý nghĩa của từ ngữ được in đậm trong đoạn văn trên.
Em hãy tìm thêm một số từ ngữ có chứa yếu tố Hán Việt “hóa”
a. Các thuật ngữ có trong
đoạn văn trên là: Chi tiết,
nhan đề, sa-pô, ngôn ngữ,
phi ngôn ngữ, sơ đồ hóa.
=> Các thuật ngữ của
ngành khoa học xã hội.
b
a
b. Ý nghĩa của các từ được in đậm trong đoạn văn
trên là:
- Sơ đồ hóa: là phương pháp diễn đạt nội dung dạy
học bằng ngôn ngữ sơ đồ, được kí hiệu bằng: sơ đồ,
bảng biểu, lược đồ,...
- Ví dụ từ có chứa yếu tố Hán Việt “hóa”: Tạo hóa,
vật hóa, biến hóa, giáo hóa, ....
9. Sơ đồ trình bày các bước trong quy
trình viết
Chuẩn bị
trước khi
viết
1
Tìm ý, lập
dàn ý
2
Viết bài
3
Chỉnh sửa và rút
kinh nghiệm
4
Chia lớp thành 3 hoặc 4 nhóm
- Mỗi nhóm sẽ nhận được các mảnh giấy nhớ có nội dung tương tự nhau.
- Nhiệm vụ: trong thời gian 5p, lần lượt từng thành viên trong nhóm sẽ chọn
những mảnh giấy có nội dung phù hợp dán lên các câu hỏi tương ứng trên bảng.
– Đội nào hoàn thành sớm và có nhiều câu trả lời nhất sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1. Những điều cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn hoặc năm chữ?
Câu 2. Một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Kể lại một truyện ngụ ngôn (có
sử dụng cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước)?
Câu 3. Khi giải thích về một quy tắc hay luật lệ của hoạt động điều cần làm để
người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay luật lệ của hoạt động?
CÂU HỎI
Câu 1. Những điều cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn hoặc năm chữ?
Câu 2. Một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Kể lại một truyện ngụ
ngôn (có sử dụng cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước)?
Câu 3. Khi giải thích về một quy tắc hay luật lệ của hoạt động điều cần
làm để người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay luật lệ của hoạt động?
1. Những điều cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn
hoặc năm chữ
Đặt nhan đề phù hợp
với nội dung văn bản.
Gieo vần, ngắt nhịp một cách
hợp lí để làm tăng giá trị biểu
đạt của ngôn từ.
1
1
Đảm bảo đủ số chữ
(bốn chữ hoặc năm
chữ) ở các dòng thơ
theo yêu cầu của thể
loại.
2
5
4
3
Thể hiện cách nhìn,
cách cảm nhận,..của
người viết về cuộc
sống.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh
phù hợp để thể hiện cách
nhìn, cảm xúc của bản thân
về cuộc sống.
Sử dụng các biện pháp
tu từ phù hợp để tạo
nên những liên tưởng
độc đáo, thú vị.
2. Một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Kể lại một truyện ngụ
ngôn (có sử dụng cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước)
Trình bày đủ các phần mở đầu, phần chính và kết thúc.
Có những lưu ý chung, gợi mở dự đoán về bài học sẽ được rút ra.
Trình bày gọn, rõ về diễn biến của các sự việc trong câu chuyện.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, cách nói thú vị hài hước, giọng điệu phù
hợp, có những thay đổi cần thiết.
Thể hiện được tính hài hước, triết lí của truyện ngụ
ngôn.
Chủ động, tự tin, nhìn vào người nghe khi nói.
Đảm bảo thời gian quy định
3: Khi giải thích về một quy tắc hay luật lệ của hoạt động
điều cần làm để người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay
luật lệ của hoạt động là:
Trình bày rõ ràng, mạch lạc và có điểm nhấn những nội
dung liên quan đến quy tắc/ luật lệ của hoạt động.
Sử dụng ngữ điệu linh hoạt.
Sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
như cử chỉ, điệu bộ để mô tả những hành động,
thao tác liên quan đến trò chơi hay hoạt động
được giới thiệu.
Sử dụng kết hợp các phương thức trực quan
như hình ảnh, phim ngắn, sơ đồ,..để minh họa
cho một số nội dung của bài nói.
VẬN DỤNG
Đọc diễn cảm 1 bài thơ hoặc đoạn thơ 4 chữ
hoặc 5 chữ mà em yêu thích. Nêu ấn tượng của
em về bài thơ, đoạn thơ ấy?
Nhiệm vụ về nhà:
- Hoàn thành câu hỏi số 3, số 10 SGK nếu chưa
hoàn thành.
- Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra
cuối học kì
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
(Phiên bản Mini Game)
Luật chơi:
- Mỗi HS sẽ chuẩn bị 4 tờ giấy ghi sẵn các đáp án A, B, C, D
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có
15 s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham
gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 10 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 10 câu
hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
Rung
Chuông Vàng
01
Câu 1: Vai trò của vần trong thơ là:
Liên kết các dòng và câu thơ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu,
sự hài hòa, sức âm vang cho thơ
Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ
nhớ, dễ thuộc
Cả
Cả A, B, C
02
Câu 2: Thông điệp của văn bản là?
Là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học,
cách ứng xử mà văn bản muốn truyền
đến người đọc
Cảm xúc, suy ngẫm của tác giả về
thế giới, con người
Những chi tiết, cành tượng từ thực tế
đời sống được tái hiện bằng ngôn ngữ.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Là những chi tiết tiêu biểu trong
văn bản.
03
Câu 3: Khi muốn tóm tắt ý chính của người khác
trình bày một cách hiệu quả cần kết hợp lắng nghe
và ghi chép bằng cách:
Ghi ngắn gọn bằng ngôn ngữ của mình,
ghi dưới dạng cụm từ, từ khóa
Sử dụng các kí hiệu, gạch đầu dòng
để làm nổi bật các ý.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sử dụng các ý chính dưới dạng sơ đồ.
Cả A, B, C
04
Câu 4: Truyện ngụ ngôn là:
Truyện kể ngắn gọn, hàm súc, viết
bằng văn xuôi hoặc văn vần
Là một thể trong ký, dùng để ghi
chép, miêu tả.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có
cách thể hiện đa dạng.
Truyện có yếu tố gây cười.
05
Câu 5: Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là?
Đồ vật
Con người
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Loài vật
Có thể là con vật, đồ vật hoặc
con người
06
Câu 6: Nội dung chính của văn bản nghị luận là?
Ý kiến, quan điểm mà người viết muốn
thuyết phục người đọc
Tình cảm, cảm xúc của người viết
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Trải nghiệm của người viết
Cung cấp tri thức khách quan về những
sự vật, hiện tượng, vấn đề,…
07
Câu 7: Những yếu tố chính trong văn bản
nghị luận là:
Lí lẽ
Ý kiến
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bằng chứng
Ý kiến, lý lẽ, bằng chứng
08
Câu 8: Ngôn ngữ trong tản văn, tùy bút
thường
Tinh tế, sống động
Mang hơi thở đời sống
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tinh tế, sống động, mang hơi thở đời
sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.
Giàu hình ảnh và chất trữ tình
09
Câu 9: Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các
vùng miền thể hiện ở mặt:
Ngữ âm
Ngữ nghĩa
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Từ vựng, ngữ nghĩa
Ngữ âm và từ vựng.
vựng
10
Câu 10: Trong khi trao đổi, tranh luận về một
vấn đề, em cần có thái độ thế trước các ý kiến
khác biệt?
Dù đúng hay sai cũng phải công nhận ý
kiến khác biệt
Phải bảo vệ quan điểm của mình
Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác, lời nói và hành xử đúng
mực
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Biết lắng nghe
TIẾT:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Các nhóm cử đại diện lên trình
bày sản phẩm
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Hoàn thành câu hỏi số 1 SGK trang 121
Nhóm 2
Hoàn thành câu hỏi số 2 SGK trang 121, 122
Nhóm 3
Hoàn thành câu hỏi số 4 SGK trang 122
Nhóm 4
Hoàn thành câu hỏi số 5 SGK trang 122
Nhóm 5
Hoàn thành câu hỏi số 6 SGK trang 122, 123
Nhóm 6
Hoàn thành câu hỏi số 7 SGK trang 123
Nhóm 7
Hoàn thành câu hỏi số 8 SGK trang 123
Nhóm 8
Vẽ sơ đồ các bước quy trình viết
PHẦN
ĐỌC VÀ TIẾNG VIỆT
1. Đặc điểm các thể loại đã học ở học kì I
Thể loại
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Truyện ngụ ngôn
Tùy bút
Tản văn
Văn bản giới thiệu một quy tắc
hoặc luật lệ trong trò chơi hay
hoạt động
Văn bản nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học
Đặc điểm
1.Thơ bốn chữ
+ Mỗi dòng có 4 chữ.
+ Thường có nhịp 2/2.
+ Không hạn chế về số lượng dòng thơ
trong một khổ và số khổ trong một bài thơ.
+ Sử dụng đan xen vần chân và vần lưng.
2. Thơ năm chữ
+ Mỗi dòng có năm chữ.
+ Nhịp 3/2 hoặc 2/3.
+ Không hạn chế về số lượng dòng thơ
trong một khổ và số khổ trong một bài thơ.
+ Sử dụng đan xen vần chân và vần lưng.
3. Truyện ngụ ngôn
+ Là truyện kể ngắn gọn, hàm súc.
+ Viết bằng văn xuôi hoặc văn vần.
+ Truyện đưa ra bài học về cách nhìn nhận sự
việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
sống.
+ Đề tài: vấn đề đạo đức, cách ứng xử.
+ Nhân vật: loài vật, đồ vật hoặc con người.
+ Cốt truyện: xoay quanh một sự kiện để đưa ra
bài học hoặc lời khuyên.
+ Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu
chuyện khiến nhân vật bộc lộ tính cách.
4. Tùy bút
+ Là một thể trong ký, dùng để
ghi chép, miêu tả.
+ Thể hiện cảm xúc, tình cảm,
suy nghĩ của tác giả trước các
hiện tượng và vấn đề của cuộc
sống.
5. Tản văn
+ Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc
có cách thể hiện đa dạng.
+ Mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực
tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết
qua các hiện tượng đời sống thường
nhật, giàu ý nghĩa xã hội.
6. Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
+ Văn bản thông tin.
+ Nhằm giúp người đọc hiểu được mục đích,
ý nghĩa, quy cách thực hiện.
+ Bố cục rõ ràng, các đề mục kết hợp hiệu
quả phương tiện ngôn ngữ với phương tiện
phi ngôn ngữ.
7. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
+ Thuộc thể nghị luận văn học, được viết ra để
bàn về một tác phẩm văn học.
+ Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm
cần bàn luận, có thể là nhân vật, chi tiết, ngôn
ngữ, đề tài, chủ đề,..
+ Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết
phục người đọc, người nghe.
+ Các ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng được sắp xếp theo
trình tự hợp lý.
2: Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu phía
dưới:
VE VÀ KIẾN
(La Phông-ten, Nguyễn Văn Vĩnh dịch)
Ve sầu kêu ve ve
Em lại xin đem trả
Suốt mùa hè
Trước thu, thề đất
Đến kì gió bấc thổi
trời!
Nguồn cơn thật bối rối Xin đủ cả vốn lời
Một
miếng
cũng Tính kiến ghét vay
chẳng còn
cậy
Ruồi bọ không một Thói ấy chẳng hề
con
chi
Vác miệng chịu khúm Nắng ráo chú làm
núm
gì?
Sang chị kiến hàng Kiến hỏi ve như vậy
xóm
Luôn
a. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Dựa Ve
vàorằng:
những
dấuđêm
hiệu nào trong văn bản để
Xin cùng chị cho vay
ngày
em xác định như vậy?
Dăm ba hạt qua ngày
Tôi ngắn
hát, thiệt gì bác!
b. Tóm tắt văn bản trên bằng một đoạn văn
Từ nay sang tháng hạ
Kiến
c. Nêu nhận xét của em về hai nhân vật ve
và rằng:
kiến Xưa chú
hát
d. Xác định chủ đề của văn bản.
Nay thử múa coi
Văn bản được kể lại một cách ngắn gọn, hàm súc.
Viết bằng văn vần
a. Văn bản trên
thuộc thể loại thơ
ngụ ngôn. Dựa vào
những dấu hiệu:
Đưa ra bài học về cách sống, cách sinh hoạt.
Nhân vật: là loài vật kiến, ve sầu,..
b. Tóm tắt:
Mùa đông đến, ve sầu không có nơi trú
rét, không có thức ăn phải đến nhà
kiến xin vay. Kiến hỏi ve suốt mùa hè
đã làm gì. Ve nói suốt mùa hè ve ca hát
còn Kiến thì bảo để kiến múa cho ve
xem.
c. Nhận xét:
- Ve là một kẻ đam mê ca hát, lười
biếng, không chịu làm lụng, chỉ
ham mê vui ca.
- Kiến: là một người chăm chỉ,
cần mẫn, khôn khéo và thông
minh.
d. Chủ
đề:
Bài học về sự tiết kiệm, chăm chỉ.
4. Nhận xét về tác dụng của việc kết hợp sử dụng phương tiện
giao tiếp ngôn ngữ với phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
+ Giúp văn bản trở nên rõ ràng, mạch
lạc, dễ hiểu hơn.
+ Những phần không thể diễn đạt được
bằng ngôn ngữ thì đã có phương tiện
phi ngôn ngữ như: hình ảnh minh họa
khiến cho việc đọc hiểu vẫn diễn ra một
cách thuận lợi
Đọc theo thứ tự từ lớn đến bé: vấn đề
được bàn luận, ý kiến lớn, ý kiến nhỏ, lí
lẽ và dẫn chứng.
5. Những lưu ý trong cách đọc
hiểu văn bản nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học:
Tìm hiểu được đặc điểm cơ bản của
văn bản nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học trong từng tác phẩm.
Tìm hiểu các chi tiết phải theo tuần tự hợp lý
6. Các văn bản, đoạn trích ở phần Đọc mở rộng theo thể
loại trong học kì I theo các thể loại
Bài học
Thể loại
1
Thơ
2
Truyện ngụ ngôn
Chân, tay, tai, mắt, miệng
3
Tùy bút, tản văn
Mùa phơi sân trước
4
Văn bản thông tin
Phòng tránh đuối nước
5
Văn bản nghị luận
Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”
Tên văn bản, đoạn trích đọc mở rộng
Con chim chiền chiện
7. Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê
hồi ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà,
suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có chỗ mà đem phơi
củi, hay gối, chiếu. (2) Những ngày hửng nấng trên giàn luôn có thứ
gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc
làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen
lửa, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng. (4) Những nhà
có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được
mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm
xanh. (5) Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con
con nằm uống nắng.
(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trước)
a. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong đọan văn trên.
b. Xác định và nêu chức năng của các phó từ có trong các câu (2),
(4).
c. Tìm ít nhất ba từ địa phương Nam Bộ có trong đoạn văn trên.
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn trên là gì? Theo em, trình tự sắp xếp
a. Công dụng
dấu chấm lửng:
Tỏ ý còn nhiều sự
vật, hiện tượng
tương tự chưa liệt
kê hết.
b. Các phó từ
trong các câu
2, 4:
để, còn, đã
c. 3 từ địa phương
Nam Bộ có trong
đoạn văn
hồi, mau, rặt
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn: nói về
cảnh sinh hoạt ở thôn quê khi bước vào
mùa phơi.
- Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn trên
giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt. Các
câu văn được sắp xếp theo trình tự không
gian, đoạn văn được viết theo cách diễn dịch,
phù hợp logic văn bản.
8. Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chi tiết trong văn bản thông tin là đơn vị nhỏ làm cơ sở và góp phần
làm sáng tỏ thông tin chính. Trong văn bản thông tin, thông tin cơ bản
thường được tóm lược khái quát trong nhan đề, sa-pô. Thông tin chi
tiết thường được triển khai qua các đề mục, tiểu mục hoặc các phần,
các đoạn lớn nhỏ trong văn bản, bao gồm cả chi tiết biểu đạt bằng
ngôn ngữ lẫn phi ngôn ngữ (số liệu sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu,...). Khái
niệm “chi tiết” được hiểu linh hoạt theo nhiều cấp độ. Có thể sơ đồ
hóa các cấp độ như sau:
[Thông tin cơ bản => Thông tin chi tiết bậc 1 => Thông tin chi tiết bậc
2 => v.v.]
a. Xác định các thuật ngữ có trong đoạn văn trên. Đây là các thuật
ngữ của ngành khoa học nào?
b. Giải thích ý nghĩa của từ ngữ được in đậm trong đoạn văn trên.
Em hãy tìm thêm một số từ ngữ có chứa yếu tố Hán Việt “hóa”
a. Các thuật ngữ có trong
đoạn văn trên là: Chi tiết,
nhan đề, sa-pô, ngôn ngữ,
phi ngôn ngữ, sơ đồ hóa.
=> Các thuật ngữ của
ngành khoa học xã hội.
b
a
b. Ý nghĩa của các từ được in đậm trong đoạn văn
trên là:
- Sơ đồ hóa: là phương pháp diễn đạt nội dung dạy
học bằng ngôn ngữ sơ đồ, được kí hiệu bằng: sơ đồ,
bảng biểu, lược đồ,...
- Ví dụ từ có chứa yếu tố Hán Việt “hóa”: Tạo hóa,
vật hóa, biến hóa, giáo hóa, ....
9. Sơ đồ trình bày các bước trong quy
trình viết
Chuẩn bị
trước khi
viết
1
Tìm ý, lập
dàn ý
2
Viết bài
3
Chỉnh sửa và rút
kinh nghiệm
4
Chia lớp thành 3 hoặc 4 nhóm
- Mỗi nhóm sẽ nhận được các mảnh giấy nhớ có nội dung tương tự nhau.
- Nhiệm vụ: trong thời gian 5p, lần lượt từng thành viên trong nhóm sẽ chọn
những mảnh giấy có nội dung phù hợp dán lên các câu hỏi tương ứng trên bảng.
– Đội nào hoàn thành sớm và có nhiều câu trả lời nhất sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1. Những điều cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn hoặc năm chữ?
Câu 2. Một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Kể lại một truyện ngụ ngôn (có
sử dụng cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước)?
Câu 3. Khi giải thích về một quy tắc hay luật lệ của hoạt động điều cần làm để
người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay luật lệ của hoạt động?
CÂU HỎI
Câu 1. Những điều cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn hoặc năm chữ?
Câu 2. Một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Kể lại một truyện ngụ
ngôn (có sử dụng cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước)?
Câu 3. Khi giải thích về một quy tắc hay luật lệ của hoạt động điều cần
làm để người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay luật lệ của hoạt động?
1. Những điều cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn
hoặc năm chữ
Đặt nhan đề phù hợp
với nội dung văn bản.
Gieo vần, ngắt nhịp một cách
hợp lí để làm tăng giá trị biểu
đạt của ngôn từ.
1
1
Đảm bảo đủ số chữ
(bốn chữ hoặc năm
chữ) ở các dòng thơ
theo yêu cầu của thể
loại.
2
5
4
3
Thể hiện cách nhìn,
cách cảm nhận,..của
người viết về cuộc
sống.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh
phù hợp để thể hiện cách
nhìn, cảm xúc của bản thân
về cuộc sống.
Sử dụng các biện pháp
tu từ phù hợp để tạo
nên những liên tưởng
độc đáo, thú vị.
2. Một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Kể lại một truyện ngụ
ngôn (có sử dụng cách nói thú vị, dí dỏm, hài hước)
Trình bày đủ các phần mở đầu, phần chính và kết thúc.
Có những lưu ý chung, gợi mở dự đoán về bài học sẽ được rút ra.
Trình bày gọn, rõ về diễn biến của các sự việc trong câu chuyện.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, cách nói thú vị hài hước, giọng điệu phù
hợp, có những thay đổi cần thiết.
Thể hiện được tính hài hước, triết lí của truyện ngụ
ngôn.
Chủ động, tự tin, nhìn vào người nghe khi nói.
Đảm bảo thời gian quy định
3: Khi giải thích về một quy tắc hay luật lệ của hoạt động
điều cần làm để người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay
luật lệ của hoạt động là:
Trình bày rõ ràng, mạch lạc và có điểm nhấn những nội
dung liên quan đến quy tắc/ luật lệ của hoạt động.
Sử dụng ngữ điệu linh hoạt.
Sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
như cử chỉ, điệu bộ để mô tả những hành động,
thao tác liên quan đến trò chơi hay hoạt động
được giới thiệu.
Sử dụng kết hợp các phương thức trực quan
như hình ảnh, phim ngắn, sơ đồ,..để minh họa
cho một số nội dung của bài nói.
VẬN DỤNG
Đọc diễn cảm 1 bài thơ hoặc đoạn thơ 4 chữ
hoặc 5 chữ mà em yêu thích. Nêu ấn tượng của
em về bài thơ, đoạn thơ ấy?
Nhiệm vụ về nhà:
- Hoàn thành câu hỏi số 3, số 10 SGK nếu chưa
hoàn thành.
- Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra
cuối học kì
 








Các ý kiến mới nhất