Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Loài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 21h:06' 04-01-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 532
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Theo quan điểm hiện đại, nhân tố nào sau
đây không phải là nhân tố tiến hoá?
A. Chọn lọc tự nhiên
B. Di - nhập gen
C. Đột biến
D. Giao phối ngẫu nhiên

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Nhân tố quy định chiều hướng và
nhịp điệu tiến hóa là:
A.Đột biến
B. CLTN
C. Di nhập gen
D. Các yếu tố ngẫu nhiên

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3. Nhaân toá khoâng laøm bieán ñoåi taàn soá
alen nhöng laøm thay ñoåi thaønh phaàn kieåu
gen trong quaàn theå laø:
A.CLTN
B. giao phoái khoâng ngaãu nhieân
C. ñoät bieán
D. caùch ly

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Các nhân tố tiến hóa gồm:
1: đột biến
2: cách li
3:chọn lọc tự
nhiên
4:sinh sản
5: các yếu tố ngẫu nhiên
6: giao phối ngẫu nhiên
7: giao phối không
ngẫu nhiên 8:di nhập gen
Đáp án đúng là:
A.1,2,3,4,5
B. 1,2,3,6,7
C. 1,3,4,5,8
D. 1,3,5,7,8

Bài 28 – tiết 31:
LOÀI

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
VOI CHÂU PHI

VOI ẤN ĐỘ

Voi châu Phi và voi Ấn Độ không thuộc cùng 1 loài vì giữa
chúng có hình thái khác nhau, có khu vực sống khác
nhau, không có khả năng giao phối với nhau trong tự
nhiên (cách li sinh sản)

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC

-Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có
khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh
ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và
cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
Các con La là con lai giữa Lừa
và Ngựa có thể coi là 1 loài
không? Tại sao?
Không, vì chúng không tồn tại
như một nhóm quần thể, không
có khả năng giao phối với nhau
và sinh ra đời con có sức sống.
Để phân biệt 2 loài thân thuộc
người ta dựa vào những tiêu
chuẩn nào?

- Tiêu chuẩn hình thái

Rau dền cơm

Rau dền gai

Xương
rồng 3
cạnh

Xương
rồng 5
cạnh

b

a

c

a. Sáo đen mỏ
trắng;
b. Sáo đen mỏ
vàng;
c. Sáo nâu.

- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:

Voi Châu Á

Voi Châu Phi

- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:

Mao lương 1

Mao lương 2

-Tiêu chuẩn sinh lí, hóa sinh

Cà chua

Thuốc lá

Cả 2 đều thuộc họ Cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp
ancalôit còn cà chua thì không

- Tiêu chuẩn cách li sinh sản

Sự khác biệt về vật chất di truyền  không tạo
được con lai hữu thụ.

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC

Chú ý:
- Tùy từng loài cụ thể ,mà có thể sử dụng các tiêu
chuẩn khác nhau hoặc kết hợp nhiều tiêu chuẩn để
phân biệt.
- Đối với các loài sinh sản hữu tính : tiêu chuẩn
cách li sinh sản là tiêu chuẩn chính xác và khách
quan nhất.

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1. Khái niệm cách li sinh sản.
Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh
vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao
phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu
thụ.
-

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1. Khái niệm cách li sinh sản.
2. Các hình thức cách li sinh sản:
a. Cách li trước hợp tử:
* KN:

Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn
cản các sinh vật giao phối với nhau.

* Các kiểu cách li trước hợp tử:

- Cách li nơi ở (sinh cảnh):
Mặc dù sống cùng khu
vực địa lí nhưng khác
sinh cảnh nên các cá
thể của các loài có họ
hàng gần gũi không thể
giao phối.

Cây thông ở thung lũng với cây thông ở đỉnh núi không giao
phấn được với nhau do điều kiện sinh thái khác nhau

- Cách li tập tính

Các cá thể của các loài khác nhau có tập tính giao phối
riêng nên không giao phối với nhau.

- Cách li thời gian (mùa vụ):
Chim én sinh sản
vào mùa xuân

Chim gáy sinh
sản vào mùa hè

Các cá thể thuộc các loài khác nhau sinh sản vào
mùa khác nhau nên không có điều kiện giao phối
với nhau

- Cách li cơ học:
Các cá thể thuộc các
loài khác nhau có cấu
tạo cơ quan sinh sản
khác nhau nên không
thể giao phối với
nhau.

→ Các cây thuộc các loài khác nhau có cấu tạo hoa khác
nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn
cho hoa của loài cây khác

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1. Khái niệm
2. Các hình thức cách li sinh sản:
a. Cách li trước hợp tử
b. Cách li sau hợp tử
-Là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai
hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Cá thể của hai loài thân thuộc nếu giao phối được với
nhau thì có thể có những kết quả như thế nào?

- Giao phối được nhưng không thụ tinh

VD: Tinh trùng ngỗng không sống
được trong âm đạo vịt cái.

- Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển

Cừu có thể giao phối với dê tạo hợp tử
nhưng hợp tử chết ngay.

- Con lai sống được nhưng không có khả năng
sinh sản.

Ngöïa x löøa -> La baát thuï

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1. Khái niệm
2. Các hình thức cách li sinh sản:
a. Cách li trước hợp tử
b. Cách li sau hợp tử
3. Vai trò của các cơ chế cách li:
Các cơ chế cách li đóng vai trò như thế nào đối với quá
trình tiến hoá?

I. KHÁI NIỆM VỀ LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1. Khái niệm
2. Các hình thức cách li sinh sản:
a. Cách li trước hợp tử
b. Cách li sau hợp tử
3. Vai trò của các cơ chế cách li:

Sự cách li ngăn cản các quần thể của các loài
trao đổi vốn gen cho nhau ,do vậy:
- duy trì được những đặc trưng riêng của mỗi
loài
- củng cố, tăng cường sự phân hoá thành
phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

Củng cố
• Câu 1 : Tiêu chuẩn được dùng để phân biệt
loài này với loài kia là
• A. di truyền.
• B. hình thái
• C. hóa sinh
• D. kết hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau.

• Câu 2 : Tiêu chuẩn chính xác và quan
trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là
• A. cách li sinh sản
• B. cách li sinh thái
• C. cách li địa lí
• D. cách li tập tính

• Câu 3 : Khi nào thì ta có thể kết luận hai cá thể
sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau ?
• A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.
• B. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái
giống nhau.
• C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và
sinh hoá giống nhau.
• D. Hai cá thể đó không giao phối với nhau.

• Câu 4 : Ở loài giao phối, dạng cách li nào
khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự xuất hiện loài
mới ?
• A. cách li sinh sản
B. cách li sinh thái
• C. cách li địa lí
D. cách li tập tính
468x90
 
Gửi ý kiến