Tìm kiếm Bài giảng
Bài 30. Quá trình hình thành loài (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 20h:24' 06-01-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 20h:24' 06-01-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
Bài 30
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU ĐỊA LÍ
II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU ĐỊA LÍ
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách
li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
Ví dụ
Hai loài cá trong một hồ ở Châu Phi
Trong điều kiện bình thường, chúng
không giao phối với nhau
Khi nuôi trong bể được chiếu ánh sáng đơn sắc
Hai loài cá lại có khả năng giao phối
với nhau và sinh ra con cái
- Giải thích: 2 loài cá này được tiến hóa từ một
loài ban đầu
- Cơ chế:
+ Các cá thể của QT do đột biến → có kiểu gen
nhất định→ làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan
tới tập tính giao phối
→ Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau,
tạo nên QT mới cách li với QT gốc
+ Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các
nhân tố tiến hóa tác động có thể dẫn đến cách li
sinh sản → loài mới
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách
li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
b.Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
VD:
1 QT côn trùng luôn sống Phát tán
trên loài cây A
Không giao phối được
Sống trên loài
cây B
QTcôn trùng mới ở
loài cây B
Nhân tố
tiến hóa
Loài côn trùng mới
(sống trên loài cây B)
Hình thành loài bằng cách li sinh thái
CỎ BĂNG BỜ
SÔNG
Ra hoa kết quả sớm
(khi lũ về)
SÔNG VÔN GA
Chờ lũ hết mới ST và ra hoa
kết quả (muộn hơn)
Nòi sinh thái bờ sông không
giao phối được với nòi sinh
thái bãi bồi
CỎ BĂNG
BÃI BỒI
Cơ chế:
Hai quần thể của cùng 1 loài sống trong 1 khu vực
nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau ,lâu dần các nhân
tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 QT,
đến 1 lúc nào đó làm xuất hiện cách li sinh sản Loài
mới.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra ở
TV và 1 số loài ĐV ít di chuyển.
II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU ĐỊA LÍ
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh
thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
b.Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
2. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội
hóa:
- Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài
khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Có trường hợp:Cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể
lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô
tính QT tam bội là loài mới.
VD: Ở thằn lằn C. sonorae
Thằn lằn tứ bội ( 4n) x thằn lằn lưỡng bội (2n)
Loài tam bội (3n) Trinh sinh Thằn lằn
(3n) là loài mới.
Ngựa
(2n = 64)
X
Lừa
(2n = 62)
La
( 2n = 63)
(Bất thụ không
phải là loài mới)
- Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài
khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Có trường hợp: cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể
lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô
tính QT tam bội là loài mới.
VD: Ở thằn lằn C. sonorae
Thằn lằn tứ bội ( 4n) x thằn lằn lưỡng bội (2n)
Loài tam bội (3n) Trinh sinh Thằn lằn
(3n) là loài mới.
- Trường hợp thường gặp:
Hình thành loài bằng lai xa kết hợp đa bội hóa
+ VD: TN của Kapetrenco (1928)
- Trường hợp thường gặp:
Hình thành loài bằng lai xa kết hợp đa
bội hóa:
Tạo cơ thể lai mang bộ NST của 2 loài bố mẹ
( thể song nhị bội )→ có khả năng sinh sản
hữu tính
Loài lúa mì
x
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Đa bội hoá
Aegilops squarrosa
Hệ gen DD với 2n= 14
x
Triticum dicoccum
Hệ gen AABB 4n =28
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
Triticum eastivum (Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen AABBDD với 6n = 42
Ví dụ sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
P:
CỎ CHÂU ÂU
G:
F(LX):
50 NST
x
25 NST
CỎ MỸ
70 NST
35 NST
60 NST
(BẤT THỤ)
(TỨ
BỘI
HOÁ)
THỂ SONG
NHỊ BỘI:
120 NST
(Cỏ Spartina của Anh)
(HỮU THỤ)
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU ĐỊA LÍ
II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU ĐỊA LÍ
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách
li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
Ví dụ
Hai loài cá trong một hồ ở Châu Phi
Trong điều kiện bình thường, chúng
không giao phối với nhau
Khi nuôi trong bể được chiếu ánh sáng đơn sắc
Hai loài cá lại có khả năng giao phối
với nhau và sinh ra con cái
- Giải thích: 2 loài cá này được tiến hóa từ một
loài ban đầu
- Cơ chế:
+ Các cá thể của QT do đột biến → có kiểu gen
nhất định→ làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan
tới tập tính giao phối
→ Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau,
tạo nên QT mới cách li với QT gốc
+ Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các
nhân tố tiến hóa tác động có thể dẫn đến cách li
sinh sản → loài mới
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách
li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
b.Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
VD:
1 QT côn trùng luôn sống Phát tán
trên loài cây A
Không giao phối được
Sống trên loài
cây B
QTcôn trùng mới ở
loài cây B
Nhân tố
tiến hóa
Loài côn trùng mới
(sống trên loài cây B)
Hình thành loài bằng cách li sinh thái
CỎ BĂNG BỜ
SÔNG
Ra hoa kết quả sớm
(khi lũ về)
SÔNG VÔN GA
Chờ lũ hết mới ST và ra hoa
kết quả (muộn hơn)
Nòi sinh thái bờ sông không
giao phối được với nòi sinh
thái bãi bồi
CỎ BĂNG
BÃI BỒI
Cơ chế:
Hai quần thể của cùng 1 loài sống trong 1 khu vực
nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau ,lâu dần các nhân
tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 QT,
đến 1 lúc nào đó làm xuất hiện cách li sinh sản Loài
mới.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra ở
TV và 1 số loài ĐV ít di chuyển.
II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU ĐỊA LÍ
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh
thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
b.Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
2. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội
hóa:
- Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài
khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Có trường hợp:Cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể
lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô
tính QT tam bội là loài mới.
VD: Ở thằn lằn C. sonorae
Thằn lằn tứ bội ( 4n) x thằn lằn lưỡng bội (2n)
Loài tam bội (3n) Trinh sinh Thằn lằn
(3n) là loài mới.
Ngựa
(2n = 64)
X
Lừa
(2n = 62)
La
( 2n = 63)
(Bất thụ không
phải là loài mới)
- Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài
khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Có trường hợp: cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể
lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô
tính QT tam bội là loài mới.
VD: Ở thằn lằn C. sonorae
Thằn lằn tứ bội ( 4n) x thằn lằn lưỡng bội (2n)
Loài tam bội (3n) Trinh sinh Thằn lằn
(3n) là loài mới.
- Trường hợp thường gặp:
Hình thành loài bằng lai xa kết hợp đa bội hóa
+ VD: TN của Kapetrenco (1928)
- Trường hợp thường gặp:
Hình thành loài bằng lai xa kết hợp đa
bội hóa:
Tạo cơ thể lai mang bộ NST của 2 loài bố mẹ
( thể song nhị bội )→ có khả năng sinh sản
hữu tính
Loài lúa mì
x
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Đa bội hoá
Aegilops squarrosa
Hệ gen DD với 2n= 14
x
Triticum dicoccum
Hệ gen AABB 4n =28
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
Triticum eastivum (Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen AABBDD với 6n = 42
Ví dụ sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
P:
CỎ CHÂU ÂU
G:
F(LX):
50 NST
x
25 NST
CỎ MỸ
70 NST
35 NST
60 NST
(BẤT THỤ)
(TỨ
BỘI
HOÁ)
THỂ SONG
NHỊ BỘI:
120 NST
(Cỏ Spartina của Anh)
(HỮU THỤ)
 








Các ý kiến mới nhất