Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:59' 07-01-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:59' 07-01-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 5
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(Tiết 2)
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Tác giả
Thể loại
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
STT
Tên bài
Tác giả
Thể loại
1
Chuỗi ngọc lam
Phun-tơn O-xlơ
văn
2
Hạt gạo làng ta
Trần Đăng Khoa
thơ
3
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Hà Đình Cẩn
văn
4
Về ngôi nhà đang xây
Đồng Xuân Lan
thơ
5
Thầy thuốc như mẹ hiền
Trần Phương Hạnh
văn
6
Thầy cúng đi bệnh viện
Nguyễn Lăng
văn
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
3.Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh
phúc con người, em thích những câu thơ nào
nhất? Hãy trình bày cái hay của những câu thơ để
các bạn hiểu và tán thưởng sự lựa chọn của em.
TIẾNG VIỆT 5
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(Tiết 4)
Chính tả
Chợ Ta - sken
Chúng tôi ra thăm cảnh chợ. Người qua lại trộn lẫn
màu sắc. Đàn ông mặc áo sơ mi đính những nẹp thêu
dọc hai ống tay, đầu chụp gọn trong chiếc mũ vải
vuông nhỏ. Phụ nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng
bằng vải lụa. Trên áo, những đường vân xanh, đỏ,
tím, vàng chảy dọc, óng ả chờn vờn như sóng nước
hồ. Nước da của họ ngăm bánh mật. Lông mày nhỏ
uốn vòng cung. Khuôn mặt bầu bầu chữa cho bớt
nhô đôi gò má cao. Tóc đen như mun tết thành hai
bím thõng dài mãi xuống quá thắt lưng khẽ ve vẫy
theo nhịp bước.
Chính tả (Nghe - viết)
Chợ Ta - sken
Chúng tôi ra thăm cảnh chợ. Người qua lại trộn lẫn màu
sắc. Đàn ông mặc áo sơ mi đính những nẹp thêu dọc hai
ống tay, đầu chụp gọn trong chiếc mũ vải vuông nhỏ. Phụ
nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng bằng vải lụa. Trên
áo, những đường vân xanh, đỏ, tím, vàng chảy dọc, óng ả
chờn vờn như sóng nước hồ. Nước da của họ ngăm bánh
mật. Lông mày nhỏ uốn vòng cung. Khuôn mặt bầu bầu
chữa cho bớt nhô đôi gò má cao. Tóc đen như mun tết
thành hai bím thõng dài mãi xuống quá thắt lưng khẽ ve
vẫy theo nhịp bước.
TIẾNG VIỆT 5
SGK / 176
ÔN TẬP CUỐI
HỌC KÌ I (tiết 6)
(SGK – trang 176)
Chiều biên giới
Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.
Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào đẹp hơn
Khi mùa đào hoa nở
Khi mùa sở ra cây
Lúa lượn bậc thang mây
Mùi toả ngát hương bay.
LÒ NGÂN
SÙN
Chiều biên giới em ơi
Rừng chăng dây điện sáng
Ta nghe tiếng máy gọi
Như nghe tiếng cuộc đời
Lòng ta thầm mê say
Trên nông trường lộng gió
Rộng như trời mênh mông.
1. Trong bài thơ trên từ đồng
nghĩa với biên cương là:
a. biên đạo
b. biên giới
c. biên độ
2. Trong khổ thơ đầu, các
từ đầu và ngọn dược
dùng với nghĩa:
a.
b.
c.
d.
Nghĩa đen.
Nghĩa gốc.
Nghĩa chuyển.
Nghĩa bóng.
3. Các đại từ xưng hô có trong bài thơ là:
a.
b.
c.
d.
Tôi, ta, cậu, tớ.
Lúa, ta, đất.
Em, ta.
Đầu, sông, suối.
4. Cách so sánh trên (nêu ở câu hỏi 3) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh
buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông
dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh
buồm trên dòng sông quê hương.
d. Nhân hóa để những cánh buồm thêm sinh động.
TIẾNG VIỆT 5
SGK / 177
ÔN TẬP CUỐI
HỌC KÌ I (tiết 7)
(SGK – trang 177)
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 7)
Luyện tập:
Qua bài học, em sẽ:
Hiểu được bài đọc.
Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm và quan hệ từ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Em hiểu được bài đọc.
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 7)
1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a. Quê hương
b. Những cánh buồm
c. Làng tôi
d. Nhớ quê
2. Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
a. Nước sông đầy ắp.
b. Những con lũ dâng đầy.
c. Dòng sông đỏ lựng phù sa.
d. Tôm cá rất nhiều.
3. Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh
với gì?
a. Màu nắng của những ngày đẹp trời.
b. Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh
đồng.
c. Màu áo của những người thân trong gia đình.
d. Màu áo trắng của học trò.
4. Cách so sánh trên (nêu ở câu hỏi 3) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những
cánh buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người
nông dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những
cánh buồm trên dòng sông quê hương.
d. Nhân hóa để những cánh buồm thêm sinh động.
5. Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm đang
căng gió?
a. Những cánh buồm đi như rong chơi.
b. Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.
c. Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng
lặng.
d. Những cánh buồm vẫn sống cùng sóng nước và con
người.
6. Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thủy cùng
con người?
a. Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi,
giúp đỡ con người.
b. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời
nay.
c. Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù,
chăm chỉ như con người.
d. Vì những cánh buồm làm cho dòng sông đẹp hơn.
Hoạt động 2: Em tìm được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm và quan hệ từ trong bài đọc.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
7. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
a.
b.
c.
d.
Một từ. (Đó là từ: …………………. )
lớn, khổng lồ )
Hai từ. (Đó là các từ: ………………
Ba từ. (Đó là các từ: ……………… )
Bốn từ. (Đó là các từ: ……………… )
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
8.Trong câu “Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn bắt gặp những
cánh buồm lên ngược về xuôi.” có mấy cặp từ trái nghĩa?
a. Một cặp từ.(Đó là các từ:……………………….)
b. Hai cặp từ. (Đó là các từ: lên-về,
……..….………..…
ngược-xuôi )
c. Ba cặp từ. (Đó là các từ:……………………….)
d. Bốn cặp từ.(Đó là các từ:……………………….)
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển.
9.Từ trong ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ trong
ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau
như thế nào?
a.
b.
c.
d.
Đó là một từ nhiều nghĩa.
Đó là hai từ đồng nghĩa.
Đó là hai từ đồng âm.
Đó là hai từ có nghĩa gần giống nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với
nhau.
10.Trong câu “Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực
người khổng lồ đẩy thuyền đi.” có mấy quan hệ từ?
a. Một quan hệ từ. (Đó là từ: ………………… )
b. Hai quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………. )
c. Ba quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………...
còn, thì, như )
d. Bốn quan hệ từ. (Đó là các từ: …………….. )
NHỮNG CÁNH BUỒM
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(Tiết 2)
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Tác giả
Thể loại
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
STT
Tên bài
Tác giả
Thể loại
1
Chuỗi ngọc lam
Phun-tơn O-xlơ
văn
2
Hạt gạo làng ta
Trần Đăng Khoa
thơ
3
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Hà Đình Cẩn
văn
4
Về ngôi nhà đang xây
Đồng Xuân Lan
thơ
5
Thầy thuốc như mẹ hiền
Trần Phương Hạnh
văn
6
Thầy cúng đi bệnh viện
Nguyễn Lăng
văn
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
3.Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh
phúc con người, em thích những câu thơ nào
nhất? Hãy trình bày cái hay của những câu thơ để
các bạn hiểu và tán thưởng sự lựa chọn của em.
TIẾNG VIỆT 5
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(Tiết 4)
Chính tả
Chợ Ta - sken
Chúng tôi ra thăm cảnh chợ. Người qua lại trộn lẫn
màu sắc. Đàn ông mặc áo sơ mi đính những nẹp thêu
dọc hai ống tay, đầu chụp gọn trong chiếc mũ vải
vuông nhỏ. Phụ nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng
bằng vải lụa. Trên áo, những đường vân xanh, đỏ,
tím, vàng chảy dọc, óng ả chờn vờn như sóng nước
hồ. Nước da của họ ngăm bánh mật. Lông mày nhỏ
uốn vòng cung. Khuôn mặt bầu bầu chữa cho bớt
nhô đôi gò má cao. Tóc đen như mun tết thành hai
bím thõng dài mãi xuống quá thắt lưng khẽ ve vẫy
theo nhịp bước.
Chính tả (Nghe - viết)
Chợ Ta - sken
Chúng tôi ra thăm cảnh chợ. Người qua lại trộn lẫn màu
sắc. Đàn ông mặc áo sơ mi đính những nẹp thêu dọc hai
ống tay, đầu chụp gọn trong chiếc mũ vải vuông nhỏ. Phụ
nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng bằng vải lụa. Trên
áo, những đường vân xanh, đỏ, tím, vàng chảy dọc, óng ả
chờn vờn như sóng nước hồ. Nước da của họ ngăm bánh
mật. Lông mày nhỏ uốn vòng cung. Khuôn mặt bầu bầu
chữa cho bớt nhô đôi gò má cao. Tóc đen như mun tết
thành hai bím thõng dài mãi xuống quá thắt lưng khẽ ve
vẫy theo nhịp bước.
TIẾNG VIỆT 5
SGK / 176
ÔN TẬP CUỐI
HỌC KÌ I (tiết 6)
(SGK – trang 176)
Chiều biên giới
Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.
Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào đẹp hơn
Khi mùa đào hoa nở
Khi mùa sở ra cây
Lúa lượn bậc thang mây
Mùi toả ngát hương bay.
LÒ NGÂN
SÙN
Chiều biên giới em ơi
Rừng chăng dây điện sáng
Ta nghe tiếng máy gọi
Như nghe tiếng cuộc đời
Lòng ta thầm mê say
Trên nông trường lộng gió
Rộng như trời mênh mông.
1. Trong bài thơ trên từ đồng
nghĩa với biên cương là:
a. biên đạo
b. biên giới
c. biên độ
2. Trong khổ thơ đầu, các
từ đầu và ngọn dược
dùng với nghĩa:
a.
b.
c.
d.
Nghĩa đen.
Nghĩa gốc.
Nghĩa chuyển.
Nghĩa bóng.
3. Các đại từ xưng hô có trong bài thơ là:
a.
b.
c.
d.
Tôi, ta, cậu, tớ.
Lúa, ta, đất.
Em, ta.
Đầu, sông, suối.
4. Cách so sánh trên (nêu ở câu hỏi 3) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh
buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông
dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh
buồm trên dòng sông quê hương.
d. Nhân hóa để những cánh buồm thêm sinh động.
TIẾNG VIỆT 5
SGK / 177
ÔN TẬP CUỐI
HỌC KÌ I (tiết 7)
(SGK – trang 177)
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 7)
Luyện tập:
Qua bài học, em sẽ:
Hiểu được bài đọc.
Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm và quan hệ từ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Em hiểu được bài đọc.
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 7)
1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a. Quê hương
b. Những cánh buồm
c. Làng tôi
d. Nhớ quê
2. Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
a. Nước sông đầy ắp.
b. Những con lũ dâng đầy.
c. Dòng sông đỏ lựng phù sa.
d. Tôm cá rất nhiều.
3. Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh
với gì?
a. Màu nắng của những ngày đẹp trời.
b. Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh
đồng.
c. Màu áo của những người thân trong gia đình.
d. Màu áo trắng của học trò.
4. Cách so sánh trên (nêu ở câu hỏi 3) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những
cánh buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người
nông dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những
cánh buồm trên dòng sông quê hương.
d. Nhân hóa để những cánh buồm thêm sinh động.
5. Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm đang
căng gió?
a. Những cánh buồm đi như rong chơi.
b. Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.
c. Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng
lặng.
d. Những cánh buồm vẫn sống cùng sóng nước và con
người.
6. Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thủy cùng
con người?
a. Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi,
giúp đỡ con người.
b. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời
nay.
c. Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù,
chăm chỉ như con người.
d. Vì những cánh buồm làm cho dòng sông đẹp hơn.
Hoạt động 2: Em tìm được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm và quan hệ từ trong bài đọc.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
7. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
a.
b.
c.
d.
Một từ. (Đó là từ: …………………. )
lớn, khổng lồ )
Hai từ. (Đó là các từ: ………………
Ba từ. (Đó là các từ: ……………… )
Bốn từ. (Đó là các từ: ……………… )
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
8.Trong câu “Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn bắt gặp những
cánh buồm lên ngược về xuôi.” có mấy cặp từ trái nghĩa?
a. Một cặp từ.(Đó là các từ:……………………….)
b. Hai cặp từ. (Đó là các từ: lên-về,
……..….………..…
ngược-xuôi )
c. Ba cặp từ. (Đó là các từ:……………………….)
d. Bốn cặp từ.(Đó là các từ:……………………….)
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển.
9.Từ trong ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ trong
ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau
như thế nào?
a.
b.
c.
d.
Đó là một từ nhiều nghĩa.
Đó là hai từ đồng nghĩa.
Đó là hai từ đồng âm.
Đó là hai từ có nghĩa gần giống nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với
nhau.
10.Trong câu “Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực
người khổng lồ đẩy thuyền đi.” có mấy quan hệ từ?
a. Một quan hệ từ. (Đó là từ: ………………… )
b. Hai quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………. )
c. Ba quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………...
còn, thì, như )
d. Bốn quan hệ từ. (Đó là các từ: …………….. )
NHỮNG CÁNH BUỒM
 







Các ý kiến mới nhất