Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoangthi Thuan
Ngày gửi: 22h:30' 11-01-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 788
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
? Những tác nhân nào gây đột biến nhân tạo?
Tác nhân vật lí:
+ Tia phóng xạ: Chiếu lần lược các tia, xuyên qua màng, mô
(xuyên sâu). Tác động lên ADN.
+ Tia tử ngoại: Chiếu tia xuyên qua màng (xuyên nông).
+ Sốc nhiệt: Tăng giảm nhiệt độ môi trường đột ngột.
- Tác nhân hoá học: Hoá chất: EMS, NMU, NEU, cônsixin.

Bài 34
THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN
VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

KIỂM TRA MIỆNG
Các dấu hiệu: Các con lai ở thế hệ kế tiếp
có sức sống kém dần, năng suất kém, chống
chịu với môi trường kém, giảm khả năng
thích nghi với đời sống, dị dạng là biểu hiện
của hiện tượng gì?

•A. Đột biến NST
•B. Đột biến gen
•C. Ưu thế lai
•D. Thoái hóa giống

Bài 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN
VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn

GIAO PHẤN
. ..
....... ........ ..
....................
.. .......
. ...
.......
.

..
........
.... ... ...
.............
.
...... . ........
..
..

TỰ THỤ PHẤN
HOA ĐỰC

.

.

. .
. .
.
.

..

..... .

.......
..

HOA CÁI

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn

? Tự thụ phấn khác giao phấn ở điểm cơ bản nào.

- Giao phấn: Hạt phấn ở hoa của cây này thụ phấn
cho hoa của cây khác.
- Tự thụ phấn : Hạt phấn ở hoa của một cây thụ
phấn ngay cho hoa của cây đó.

Hình 34.1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở ngô

Dạng ban đầu: cây điển hình ở quần thể giao phấn.
Từ 1-7: cây tự thụ phấn sau 1-7 thế hệ

2,93m

NS : 47,6 tạ/ha

Tự
thụ
phấn
qua
15 thế
hệ

2,46m

NS: 24,1 tạ/ha

Tự
thụ
phấn
qua
30
thế
hệ

2,34 m

NS: 15,2 tạ/ha

Ban đầu

Thoái hóa

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn

Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao
phấn biểu hiện như thế nào?
Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần:
- Phát triển chậm
- Chiều cao giảm
- Năng suất giảm
- Bộc lộ đặc điểm xấu, dị dạng, bị chết

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn

Ví dụ về hiện tượng thoái hoá ở một số cây khác ?
Ở cây hồng xiêm thoái hoá qủa nhỏ, không ngọt,
ít quả.
Bưởi thoái hoá quả nhỏ, khô

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn

+ Đối với cây giao phấn:
Khi tiến hành tự thụ phấn
bắt buộc qua các thế hệ thì
con cháu

Sinh trưởng và phát
triển chậm
Sức chống chịu kém
Chiều cao, năng suất
giảm, nhiều cây bị chết
Bộc lộ các
tính trạng xấu

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật.
a. Giao phối gần (giao phối cận huyết)

Giao phối gần là gì? Ví dụ?
Giao phối gần (giao phối cận huyết): Là sự giao
phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc
giữa bố mẹ với con cái.

AA

Aa

AA

Aa

Aa

aa

AA

Aa

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật.
a. Giao phối gần (giao phối cận huyết)
b. Thoái hóa do giao phối gần

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật.
a. Giao phối gần (giao phối cận huyết)
b. Thoái hóa do giao phối gần
Giao phối gần gây ra những hậu quả nào ở động vật?

Biểu hiện thoái hóa ở thế hệ sau:

- Sinh trưởng, phát triển yếu
- Sinh sản giảm, quái thai, dị tật, chết non

I. Hiện tượng thoái hóa
1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật.
a. Giao phối gần (giao phối cận huyết)
b. Thoái hóa do giao phối gần
Biểu hiện của sự thoái hóa do giao phối gần ở động vật
và sự thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn giống
nhau ở những đặc điểm nào?
 Sức sống kém dần
 Năng suất giảm dần
 Sinh sản giảm, xuất hiện hiện tượng dị dạng, gây chết

I. Hiện tượng thoái hóa
II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa

Đời sau

Đời đầu

Tỉ lệ 

Aa

Dị hợp tử 100

Đồng hợp tử 0

50

50

25

75

12, 5

87, 5

6, 25

93, 75

F5

3, 125

96, 875

...

...

...

Fn

...

...

F1
F2
F3
F4

1
ΑΑ
4

3

8

7

16

1
2 Aa
1
4 Aa
1
8 Aa

1
aa
4

7
aa
16

3
aa
8

*Thảo luận nhóm Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối
gần, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?
Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết cho tỉ lệ thể dị
hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng (kể cả đồng hợp tử gen trội và
gen lặn

*Thảo luận nhóm:Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hóa?
 Tỉ lệ thể đồng hợp tăng (đồng hợp trội và đồng hợp lặn bằng
nhau). Tỉ lệ thể di hợp giảm.
+ Gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu.
+ Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu hiện.
+ Các gen lặn khi gặp nhau (Ở thể đồng hợp) thì biểu hiện ra
kiểu hình.
Tuy nhiên, ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp
không gây hại nên không gây hiện tượng thoái hoá, do vậy vẫn
có thể tiến hành giao phối gần.
Ví dụ: Ở thực vật (đậu Hà Lan, cà chua …). Ở động vật (chim
bồ câu, cu gáy…).

- 1 số SV không bị thoái hóa khi tự thụ phấn &
giao phối gần vì chúng mang những cặp gen
đồng hợp không gây hại

I. Hiện tượng thoái hóa
II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa

Nguyên nhân của thoái hóa: Là vì tạo ra các cặp gen lặn
đồng hợp gây hại.

Bài tập: Xét một quần thể tự thụ phấn ban đầu có 100% cá thể dị
hợp Aa . Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ % thể đồng hợp và thể
dị hợp ở các thế hệ F1 và F2 rồi ghi kết quả vào bảng sau :

Tỉ lệ
Đời

P

F1
F

Tỉ lệ kiểu gen

AA

Aa

aa

% thể
dị hợp
Aa

0

1

0

100%

% thể
đồng
hợp AA
và aa

0%

P:
G P:
F1:

Aa

x

Aa

  a   a







 a aa



25%

50%

25%

Tỉ lệ
Đời

P

F1
F2

Tỉ lệ kiểu gen
AA

Aa

aa

% thể
dị hợp
Aa

% thể
đồng
hợp AA
và aa

0

1

0

100%

0%

1
4

1
2

1
4

50%

50%

P:
GP:

Aa
1A
2

F1:
F2:
hay

x

Aa

 a   a 




1
AA ,
4

2
1
Aa ,
aa
4
4

1
1
2
1
2
1


AA ,  AA ,
aa
Aa ,
aa  ,
4
4
4 4
4
4 
2
4
2
1
1
 ,
a ,
aa ,
aa
AA ,
16
16
16
4
4

6 3
AA   37,5%
16 8

6 3
aa   37,5%
16 8

4 1
Aa   25%
16 4

Tỉ lệ
Đời

P

F1
F2

Tỉ lệ kiểu gen
Aa

aa

% thể
dị hợp
Aa

0

1

0

100%

0%

1
4
3
8

1
2
1
4

1
4
3
8

50%

50%

AA

25%

% thể
đồng
hợp AA
và aa

75%

I. Hiện tượng thoái hóa
II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
III. Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và
giao phối cận huyết trong chọn giống
Vì sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện
tượng thoái hóa nhưng những phương pháp này vẫn
được người ta sử dụng trong chọn giống ?
Trong chọn giống, người ta dùng các phương pháp này vì
- Củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn, loại bỏ gen
xấu ra khỏi quần thể.
- Tạo dòng thuần.
- Phát hiện các gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể.
- Xuất hiện cặp gen đồng hợp tử

Chọn đáp án đúng:
• ? Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa.
a. Tạo ra thể dị hợp
b. Tạo ra thể đồng hợp trội
cc. Tạo ra thể đồng hợp lặn
d. Cả a và b
e. Cả b và c

Câu hỏi:

• ? Giải thích vì sao người ta cấm anh em
có quan hệ huyết thống gần nhau lấy
nhau (có cùng dòng máu trực hệ, có họ
trong phạm vi 3 đời).

•Ở người 20-30% số con của các cặp bố mẹ kết hôn gần
bị chết non hay mang các dị tật bẩm sinh.
•Tại Brazin, ở 1 hòn đảo nhỏ có 1 cộng đồng khoảng 300
người. Do cách li, họ phải kết hôn gần nên sinh ra 1 lớp
người bị bạch tạng.

Câu hỏi:

• ? Để hạn chế hiện tượng thoái hoá giống ở
vật nuôi nhân dân ta làm như thế nào.
- Hạn

chế hiện tượng trùng huyết bằng cách thay đổi con
đực giống.

Trò chơi đi tìm kiến thức!

1

2

3

4

5

6

Những đứa trẻ phát triển không bình thường
Năm 2007, Ban Dân vận Lào Cai khảo sát tại 44 xã của 9 huyện/TP,
trong 224 cặp kết hôn cận huyết, thì có 221 cặp là con bác lấy con
dì, con chị gái lấy con em trai, cháu lấy dì, chú lấy cháu, cháu lấy
cô. Cá biệt có 3 cặp là con anh trai lấy con em trai. Trong 558 trẻ
sinh ra từ các cặp vợ chồng này có 51 trẻ phát triển không bình
thường. Các cháu bị bạch tạng, thiểu năng trí tuệ, liệt, câm, lông mi
trắng, thọt, đần độn. Tám trẻ đã chết.

Dặn dò:
• Về nhà học bài cũ & trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
• Tìm hiểu bài 35 và hoàn thành các bài tập trong mỗi
mục của bài.

CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT
468x90
 
Gửi ý kiến