Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 16h:19' 13-01-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 16h:19' 13-01-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022 - 2023
MRVT: Công dân
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
Chọn câu trả lời đúng:
*Trong các câu sau, câu nào là
câu ghép có dùng dấu phẩy để
nối các vế câu?
a. Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy
một con cá sống.
b. Dưới những nhát búa hăm hở của anh,
con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên
đành đạch.
c. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại
anh, nó không chịu khuất phục.
d. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
Thứ sáu, ngày 13 tháng 01 năm 2023
Luyện từ và câu
MRVT: Công dân
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ công dân?
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
của từ công dân?
a. Người làm việc trong cơ quan nhà
nước.
b. Người dân của một nước, có
quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
c. Người lao động chân tay làm công
ăn lương.
2. Xếp những từ chứa tiếng công cho
dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công
cộng, công lí, công nghiệp, công chúng,
công minh, công tâm
a. Công có nghĩa là “ của nhà nước,
của chung”.
b. Công có nghĩa là “ không thiên
vị”.
c. Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay”.
Công nghiệp chế tạo ô tô
công nhân
Phải
biết thân
mật,
đoàn kết
với mọi
người
Cần làm vệ sinh nơi công
cộng sạch sẽ
Cần giữ
cho môi
trường
nơi làm
việc
trong
lành.
Công có nghĩa là
“của nhà nước,
của chung”
Công có nghĩa là
“không thiên vị”
công cộng,
công bằng,
công chúng,
công dân,
công lí,
công minh,
công tâm
Công có nghĩa là
“thợ, khéo tay”
công nghiệp,
công nhân,
3. Tìm trong các từ cho dưới đây những
từ đồng nghĩa với công dân: (Chọn
chữ cái trước những từ tìm được)
a. đồng bào
e. dân
b. nhân dân
g.nông dân
c. dân chúng
d. dân tộc
h. công chúng
3. Tìm trong các từ cho dưới đây những
từ đồng nghĩa với công dân: (Chọn chữ
cái trước những từ tìm được)
a. đồng bào
e. dân
b. nhân dân
g.nông dân
c. dân chúng
d. dân tộc
h. công chúng
* Giải nghĩa từ:
g.nông dân
h. công chúng
d. dân tộc
* Giải nghĩa từ:
c. dân chúng
Toàn dân, nhân dân quần chúng.
a. đồng bào
Đồng bào là một cách gọi của người Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản có ý coi
nhau như con cháu của cùng tổ tiên sinh ra. Theo nghĩa đen, "đồng bào" có nghĩa là "cùng một
bọc" hay là "cùng một bào thai" và chỉ anh em ruột thịt cùng cha cùng mẹ.
b. nhân dân
Nhân dân là tập hợp đông đảo những dân tộc thuộc mọi giai
cấp, tầng lớp, thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín
ngưỡng đang sống trong một khu vực địa lý nhất định.
3. Tìm trong các từ cho dưới đây những
từ đồng nghĩa với công dân: (Chọn
chữ cái trước những từ tìm được)
a. đồng bào
e. dân
b. nhân dân
c. dân chúng
g. nông dân
d. dân tộc
h. công chúng
4. Có thể thay từ công dân trong câu nói
dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân
số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được
không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì
sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi
mãi là đầy tớ cho người ta…
- Nêu lại những từ đồng nghĩa với từ “công
dân”ở bài tập 3?
- nhân dân - dân chúng - dân
* Không thể thay thế từ công dân
bằng những từ đồng nghĩa (ở bài tập
3). Vì từ công dân có hàm ý “ người
dân một nước độc lập”, khác với các
từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý
này của từ công dân ngược lại với ý
của từ nô lệ.
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên
phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho
người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành nhân dân, còn yên
phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho
người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành dân chúng, còn yên
phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho
người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành dân, còn yên phận nô
lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
3
2
Công có nghĩa là “
1
của nhà nước, của
Công có nghĩa chung”.
là “ thợ, khéo
b
tay”.
công minh
Công có nghĩa là
“ không thiên vị”.
c
công nhân
a
công cộng
MRVT: Công dân
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
Chọn câu trả lời đúng:
*Trong các câu sau, câu nào là
câu ghép có dùng dấu phẩy để
nối các vế câu?
a. Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy
một con cá sống.
b. Dưới những nhát búa hăm hở của anh,
con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên
đành đạch.
c. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại
anh, nó không chịu khuất phục.
d. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
Thứ sáu, ngày 13 tháng 01 năm 2023
Luyện từ và câu
MRVT: Công dân
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ công dân?
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
của từ công dân?
a. Người làm việc trong cơ quan nhà
nước.
b. Người dân của một nước, có
quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
c. Người lao động chân tay làm công
ăn lương.
2. Xếp những từ chứa tiếng công cho
dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công
cộng, công lí, công nghiệp, công chúng,
công minh, công tâm
a. Công có nghĩa là “ của nhà nước,
của chung”.
b. Công có nghĩa là “ không thiên
vị”.
c. Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay”.
Công nghiệp chế tạo ô tô
công nhân
Phải
biết thân
mật,
đoàn kết
với mọi
người
Cần làm vệ sinh nơi công
cộng sạch sẽ
Cần giữ
cho môi
trường
nơi làm
việc
trong
lành.
Công có nghĩa là
“của nhà nước,
của chung”
Công có nghĩa là
“không thiên vị”
công cộng,
công bằng,
công chúng,
công dân,
công lí,
công minh,
công tâm
Công có nghĩa là
“thợ, khéo tay”
công nghiệp,
công nhân,
3. Tìm trong các từ cho dưới đây những
từ đồng nghĩa với công dân: (Chọn
chữ cái trước những từ tìm được)
a. đồng bào
e. dân
b. nhân dân
g.nông dân
c. dân chúng
d. dân tộc
h. công chúng
3. Tìm trong các từ cho dưới đây những
từ đồng nghĩa với công dân: (Chọn chữ
cái trước những từ tìm được)
a. đồng bào
e. dân
b. nhân dân
g.nông dân
c. dân chúng
d. dân tộc
h. công chúng
* Giải nghĩa từ:
g.nông dân
h. công chúng
d. dân tộc
* Giải nghĩa từ:
c. dân chúng
Toàn dân, nhân dân quần chúng.
a. đồng bào
Đồng bào là một cách gọi của người Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản có ý coi
nhau như con cháu của cùng tổ tiên sinh ra. Theo nghĩa đen, "đồng bào" có nghĩa là "cùng một
bọc" hay là "cùng một bào thai" và chỉ anh em ruột thịt cùng cha cùng mẹ.
b. nhân dân
Nhân dân là tập hợp đông đảo những dân tộc thuộc mọi giai
cấp, tầng lớp, thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín
ngưỡng đang sống trong một khu vực địa lý nhất định.
3. Tìm trong các từ cho dưới đây những
từ đồng nghĩa với công dân: (Chọn
chữ cái trước những từ tìm được)
a. đồng bào
e. dân
b. nhân dân
c. dân chúng
g. nông dân
d. dân tộc
h. công chúng
4. Có thể thay từ công dân trong câu nói
dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân
số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được
không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì
sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi
mãi là đầy tớ cho người ta…
- Nêu lại những từ đồng nghĩa với từ “công
dân”ở bài tập 3?
- nhân dân - dân chúng - dân
* Không thể thay thế từ công dân
bằng những từ đồng nghĩa (ở bài tập
3). Vì từ công dân có hàm ý “ người
dân một nước độc lập”, khác với các
từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý
này của từ công dân ngược lại với ý
của từ nô lệ.
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên
phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho
người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành nhân dân, còn yên
phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho
người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành dân chúng, còn yên
phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho
người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành dân, còn yên phận nô
lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
3
2
Công có nghĩa là “
1
của nhà nước, của
Công có nghĩa chung”.
là “ thợ, khéo
b
tay”.
công minh
Công có nghĩa là
“ không thiên vị”.
c
công nhân
a
công cộng
 








Các ý kiến mới nhất