Tìm kiếm Bài giảng
Bài giảng về Hoà giải cơ sở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:36' 15-01-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:36' 15-01-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9
PHÒNG TƯ PHÁP – UBND PHƯỜNG LONG THẠNH MỸ
HỘI NGHỊ
TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ
“CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở
CƠ SỞ”
Ngày 17 tháng 7 năm 2020
CHUYÊN ĐỀ:
CÔNG TÁC
BÁO CÁO VIÊN: HUỲNH THỊ
NGỌC BÍCH
TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP
QUẬN 9
2
NỘI DUNG
2
PHẦ
N
Nội dung cơ bản
của pháp luật về
hòa giải ở cơ sở
Nghiệp vụ, kỹ
năng hòa giải ở cơ
sở
PHẦN I
Nội dung cơ bản của pháp luật
về hòa giải ở cơ sở
LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ
SỞ
Ngày 20 tháng 6 năm 2013, Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ
họp thứ 5 đã thông qua Luật
Hòa giải ở cơ sở, Luật có 5
chương, 33 Điều và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2014.
Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/2/2014 của Chính
phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hòa giải ở cơ sở , có hiệu lực ngày 25/4/2014
KHÁI NIỆM
Hòa giải là việc một hay hay nhiều
người trong một tổ chức goi là Tổ hòa
giải hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục
các bên mâu thuẫn, tranh chấp, đạt được
thoả thuận, tự nguyện giải quyết với
nhau những việc vi phạm pháp luật và
tranh chấp nhỏ nhằm giữ gìn đoàn kết
trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn
chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư
5
Vụ phóng
hỏa đốt
nhà, làm 5
người tử
vong trên
địa bàn
quận 9,
nguyên
nhân cũng
do mâu
thuẫn cá
nhân của 2
gia đình mà
không giải
quyết, dẫn
đến hậu
quả rất
thương tâm
Do mâu
thuẫn
trong mối
quan hệ
vợ, chồng,
do sự ghen
tuộng mù
quáng
không
được
hướng dẫn,
giúp đỡ,
giải thích
ĐẶC ĐiỂM HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Hoà giải là một hình
thức giải quyết những
tranh chấp giữa các
bên theo quy định của
pháp luật
Các bên tranh chấp cần
đến một bên thứ ba làm
trung gian hoà giải, giúp
các bên đạt được thoả
thuận, chấm dứt tranh
chấp, bất đồng
Hoà giải trước hết là
sự thoả thuận, thể hiện
ý chí và quyền định
đoạt của chính các bên
tranh chấp
Nội dung thoả thuận của
các bên tranh chấp phải
phù hợp với pháp luật, đạo
đức xã hội và phong tục,
tập quán tốt đẹp của nhân
dân ta
PHẠM VI HÒA GIẢI
VIỆC HÒA GIẢI ĐƯỢC TIẾN
HÀNH
Mâu thuẫn
Tranh chấp
Vi phạm pháp luật
Điều 5, Nghị định số
Mâu thuẫn giữa các bên (do khác
nhau15/2014/NĐ-CP
về quan niệm sống, lối sống,
tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn
trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối
đi chung, sử dụng điện, nước sinh
hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh
hoạt, gây
mất
vệ sinh
chung
hoặchệ
các
Tranh
chấp
phát
sinh
từ quan
lý
dosự
khác);
dân
như tranh chấp về quyền
sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp
đồng dân sự, thừa kế, quyền sử
dụng đất
Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và
gia đình như tranh chấp phát sinh từ quan hệ
giữa vợ, chồng; quan hệ giữa cha mẹ và con;
quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu,
giữa anh, chị, em và giữa các thành viên khác
trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ,
con; nuôi con nuôi; ly hôn
Vi phạm pháp luật mà theo quy định của
pháp luật những việc vi phạm đó chưa đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý
vi phạm hành chính
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG HÒA
GIẢI
Mâu thuẫn, tranh
chấp xâm phạm lợi
ích Nhà nước, lợi ích
công cộng
Vi phạm pháp luật
bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc
xử lý vi phạm hành
chính
Vi phạm pháp luật
về hôn nhân, gia
đình, giao dịch dân
sự mà theo quy định
của pháp luật Dân
sự không được hòa
giải
Mâu thuẫn, tranh
chấp khác không
được hòa giải ở cơ
sở theo quy định
pháp luật
Điều 6, Nghị định số
15/2014/NĐ-CP
Trong trường hợp xác định vụ, việc không
thuộc phạm vi hòa giải theo quy định
tại Điều 3 của Luật hòa giải ở cơ sở và Điều 5
của Nghị định số 15/2014/NĐ-CP, thì hòa giải
viên giải thích cho các bên về lý do không
hòa giải và hướng dẫn các bên làm thủ tục
cần thiết để đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết.
Điều 7, Nghị định số 15/2014/NĐCP
Trong trường hợp chưa xác định được vụ,
việc có thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở hay
không, thì hòa giải viên đề nghị công chức
Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn.
Lưu
ý
Hòa giải
ở cơ sở
không
điều
chỉnh
Hòa giải ở
Tòa án
Hòa giải
tranh chấp
lao động
Hòa giải
của trọng
tài, Hòa
giải
thương
mại
Hòa giải
tại UBND
phường
theo Luật
đất đai
HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
QUYỀN HGV,
Có 9 quyền,lưu ý:
+ Hưởng thù lao theo vụ, việc khi
thực hiện hòa giải ;
+ Được hỗ trợ, tạo điều kiện để
khắc phục hậu quả nếu gặp tai
nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức
khỏe, tính mạng trong khi thực
hiện hoạt động hòa giải
Thù lao của công tác Hòa
giải
Thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; Nghị định số
15/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số
100/2014/TTLT-BTP-BTC ngày 30/7/2014 của Bộ Tài
chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở đã quy
định về nội dung chi, mức chi thù lao cho hòa giải
viên theo vụ, việc tại khoản 19 Điều 4: “Chi thù lao
cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp
tham gia vụ, việc hòa giải): Mức chi tối đa 200.000
đồng/vụ, việc/tổ hòa giải”
HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
Nghĩa vụ của hòa giải
viên
Có 5 nhóm song Lưu ý:
+ Nghĩa vụ Từ chối hòa
giải;
+ Thông báo cho chủ tịch
UBND cấp xã, tổ trưởng
hòa giải phòng ngừa vi
17
II. HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
TỔ HÒA GIẢI
Số Lượng: 3 người trở lên, tổ cử
ra tổ trưởng
Cơ cấu phải có nữ, Đại diện Ban
công tác Mặt trận, Chi hội phụ
nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội
cựu chiến binh, Chi hội nông
dân, Chi hội người cao tuổi….
Kiện toàn Hằng năm.
18
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI
1. Căn cứ tiến hành hòa giải
+ Một bên hoặc các bên
yêu cầu hòa giải;
+ Hòa giải viên chứng kiến
hoặc biết vụ, việc thuộc
phạm vi hòa giải;
+ Theo đề nghị của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
19
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên
trong hòa giải:
Lựa chọn, đề xuất hòa giải viên, địa
điểm, thời gian để tiến hành hòa
giải.
Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành
công khai hoặc không công khai.
Tôn trọng hòa giải viên, quyền của
các bên có liên quan.
Không gây ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự tại địa điểm hòa giải.
20
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI
3. Trình tự tiến hành hoà giải: 3 bước
Trước khi hoà giải
Trong khi hòa giải
Kết thúc việc hòa giải
21
Trước khi hoà giải
- Chọn hòa giải viên phù hợp
- Xác định nguyên nhân mâu
thuẫn và hướng giải quyết
(gặp gỡ, các bên, xác minh,
các căn cứ pháp luật. Truyền
thống đạo lý để hòa giải)
- Kịp thời can ngăn xô xát,
mâu thuẫn
22
Trong khi hòa giải
§©y lµ bước quan träng cã tÝnh chÊt quyÕt ®Þnh
thµnh c«ng hay thÊt b¹i cña viÖc hßa gi¶i:
- Nắm vững nguyên tắc, phương pháp;
- Gặp gỡ lại các bên nắm rõ nguyên
nhân;
- Chọn thời gian địa điểm , hình thức
thích hợp
- - Ghi hoặc không ghi biên bản
- - Chñ yÕu dïng t×nh c¶m, uy tÝn, lÏ ph¶i ®Ó thuyÕt
phôc.
23
Việc hoà giải được tiến hành theo
phương thức sau đây:
Bằng
lời nói
Có thể
được tổ
viên Tổ
hoà giải
lập biên
bản
Tùy từng
trường
hợp cụ
thể, Tổ
hòa giải
có thể
gặp từng
bên hoặc
các bên
24
Tổ HG phân
tích, thuyết
phục các bên
thoả thuận phù
hợp với PL, đạo
đức XH, phong
tục, tập quán tốt
đẹp và tự
nguyện thực
hiện thoả thuận
Các bước tiến hành buổi hòa giải
Bước 1: Hòa giải viên chủ trì buổi hòa giải nêu mục
đích, ý nghĩa của buổi hòa giải; thống nhất với các bên
về một số quy ước, cách làm tại buổi hòa giải.Hòa giải
viên phải tạo ra không khí thân mật, cởi mở và chân
thành, không áp đặt ý chí của hoà giải viên đối với các
bên tranh chấp, không thiên vị hay bênh vực bên nào.
Bước 2: Các bên trình bày nội dung vụ, việc
- Hòa giải viên mời từng bên trình bày sự việc. Sau khi
trình bày xong, các bên có quyền bổ sung ý kiến, đưa
ra luận cứ, quan điểm của mình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phát biểu
quan điểm của họ về vấn đề đang tranh chấp, mâu
thuẫn.
Bước 3: Phân tích vụ việc, dẫn chiếu các quy định
pháp luật.
4 nguyên tắc hòa giải
Phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục,
tập quán tốt đẹp của nhân dân.
Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt
buộc, áp đặt các bên tranh chấp phải tiến hành
hoà giải
Khách quan, công minh, có lý, có tình; giữ bí mật
thông tin đời tư của các bên tranh chấp; tôn trọng
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; không
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng
Kịp thời, chủ động, kiên trì nhằm ngăn chặn vi
phạm pháp luật, hạn chế những hậu quả xấu khác
có thể xảy ra và đạt được kết quả hoà giải
26
Kết thúc việc hòa giải
Hai bên thỏa thuận – hòa giải
thành
Đôn đốc động viên các bên
thực hiện
Hòa giải không thành
Hướng dẫn các bên đến cơ
quan pháp luật giải quyết.
ghi chép vào sổ vụ việc hòa
giải
27
HẾT PHẦN I
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
KIẾM CHUYỆN
YÊU CẦU
CAN
KIẾN THỨC
QUAN SÁT
Đuổi hình bắt chữ
BAO
CÂN NHẮC
TỈNH TÁO
TẾ NHỊ
ĐỒNG CẢM
PHÒNG TƯ PHÁP – UBND PHƯỜNG LONG THẠNH MỸ
HỘI NGHỊ
TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ
“CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở
CƠ SỞ”
Ngày 17 tháng 7 năm 2020
CHUYÊN ĐỀ:
CÔNG TÁC
BÁO CÁO VIÊN: HUỲNH THỊ
NGỌC BÍCH
TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP
QUẬN 9
2
NỘI DUNG
2
PHẦ
N
Nội dung cơ bản
của pháp luật về
hòa giải ở cơ sở
Nghiệp vụ, kỹ
năng hòa giải ở cơ
sở
PHẦN I
Nội dung cơ bản của pháp luật
về hòa giải ở cơ sở
LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ
SỞ
Ngày 20 tháng 6 năm 2013, Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ
họp thứ 5 đã thông qua Luật
Hòa giải ở cơ sở, Luật có 5
chương, 33 Điều và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2014.
Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/2/2014 của Chính
phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hòa giải ở cơ sở , có hiệu lực ngày 25/4/2014
KHÁI NIỆM
Hòa giải là việc một hay hay nhiều
người trong một tổ chức goi là Tổ hòa
giải hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục
các bên mâu thuẫn, tranh chấp, đạt được
thoả thuận, tự nguyện giải quyết với
nhau những việc vi phạm pháp luật và
tranh chấp nhỏ nhằm giữ gìn đoàn kết
trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn
chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư
5
Vụ phóng
hỏa đốt
nhà, làm 5
người tử
vong trên
địa bàn
quận 9,
nguyên
nhân cũng
do mâu
thuẫn cá
nhân của 2
gia đình mà
không giải
quyết, dẫn
đến hậu
quả rất
thương tâm
Do mâu
thuẫn
trong mối
quan hệ
vợ, chồng,
do sự ghen
tuộng mù
quáng
không
được
hướng dẫn,
giúp đỡ,
giải thích
ĐẶC ĐiỂM HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Hoà giải là một hình
thức giải quyết những
tranh chấp giữa các
bên theo quy định của
pháp luật
Các bên tranh chấp cần
đến một bên thứ ba làm
trung gian hoà giải, giúp
các bên đạt được thoả
thuận, chấm dứt tranh
chấp, bất đồng
Hoà giải trước hết là
sự thoả thuận, thể hiện
ý chí và quyền định
đoạt của chính các bên
tranh chấp
Nội dung thoả thuận của
các bên tranh chấp phải
phù hợp với pháp luật, đạo
đức xã hội và phong tục,
tập quán tốt đẹp của nhân
dân ta
PHẠM VI HÒA GIẢI
VIỆC HÒA GIẢI ĐƯỢC TIẾN
HÀNH
Mâu thuẫn
Tranh chấp
Vi phạm pháp luật
Điều 5, Nghị định số
Mâu thuẫn giữa các bên (do khác
nhau15/2014/NĐ-CP
về quan niệm sống, lối sống,
tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn
trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối
đi chung, sử dụng điện, nước sinh
hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh
hoạt, gây
mất
vệ sinh
chung
hoặchệ
các
Tranh
chấp
phát
sinh
từ quan
lý
dosự
khác);
dân
như tranh chấp về quyền
sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp
đồng dân sự, thừa kế, quyền sử
dụng đất
Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và
gia đình như tranh chấp phát sinh từ quan hệ
giữa vợ, chồng; quan hệ giữa cha mẹ và con;
quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu,
giữa anh, chị, em và giữa các thành viên khác
trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ,
con; nuôi con nuôi; ly hôn
Vi phạm pháp luật mà theo quy định của
pháp luật những việc vi phạm đó chưa đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý
vi phạm hành chính
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG HÒA
GIẢI
Mâu thuẫn, tranh
chấp xâm phạm lợi
ích Nhà nước, lợi ích
công cộng
Vi phạm pháp luật
bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc
xử lý vi phạm hành
chính
Vi phạm pháp luật
về hôn nhân, gia
đình, giao dịch dân
sự mà theo quy định
của pháp luật Dân
sự không được hòa
giải
Mâu thuẫn, tranh
chấp khác không
được hòa giải ở cơ
sở theo quy định
pháp luật
Điều 6, Nghị định số
15/2014/NĐ-CP
Trong trường hợp xác định vụ, việc không
thuộc phạm vi hòa giải theo quy định
tại Điều 3 của Luật hòa giải ở cơ sở và Điều 5
của Nghị định số 15/2014/NĐ-CP, thì hòa giải
viên giải thích cho các bên về lý do không
hòa giải và hướng dẫn các bên làm thủ tục
cần thiết để đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết.
Điều 7, Nghị định số 15/2014/NĐCP
Trong trường hợp chưa xác định được vụ,
việc có thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở hay
không, thì hòa giải viên đề nghị công chức
Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn.
Lưu
ý
Hòa giải
ở cơ sở
không
điều
chỉnh
Hòa giải ở
Tòa án
Hòa giải
tranh chấp
lao động
Hòa giải
của trọng
tài, Hòa
giải
thương
mại
Hòa giải
tại UBND
phường
theo Luật
đất đai
HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
QUYỀN HGV,
Có 9 quyền,lưu ý:
+ Hưởng thù lao theo vụ, việc khi
thực hiện hòa giải ;
+ Được hỗ trợ, tạo điều kiện để
khắc phục hậu quả nếu gặp tai
nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức
khỏe, tính mạng trong khi thực
hiện hoạt động hòa giải
Thù lao của công tác Hòa
giải
Thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; Nghị định số
15/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số
100/2014/TTLT-BTP-BTC ngày 30/7/2014 của Bộ Tài
chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở đã quy
định về nội dung chi, mức chi thù lao cho hòa giải
viên theo vụ, việc tại khoản 19 Điều 4: “Chi thù lao
cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp
tham gia vụ, việc hòa giải): Mức chi tối đa 200.000
đồng/vụ, việc/tổ hòa giải”
HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
Nghĩa vụ của hòa giải
viên
Có 5 nhóm song Lưu ý:
+ Nghĩa vụ Từ chối hòa
giải;
+ Thông báo cho chủ tịch
UBND cấp xã, tổ trưởng
hòa giải phòng ngừa vi
17
II. HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
TỔ HÒA GIẢI
Số Lượng: 3 người trở lên, tổ cử
ra tổ trưởng
Cơ cấu phải có nữ, Đại diện Ban
công tác Mặt trận, Chi hội phụ
nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội
cựu chiến binh, Chi hội nông
dân, Chi hội người cao tuổi….
Kiện toàn Hằng năm.
18
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI
1. Căn cứ tiến hành hòa giải
+ Một bên hoặc các bên
yêu cầu hòa giải;
+ Hòa giải viên chứng kiến
hoặc biết vụ, việc thuộc
phạm vi hòa giải;
+ Theo đề nghị của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
19
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên
trong hòa giải:
Lựa chọn, đề xuất hòa giải viên, địa
điểm, thời gian để tiến hành hòa
giải.
Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành
công khai hoặc không công khai.
Tôn trọng hòa giải viên, quyền của
các bên có liên quan.
Không gây ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự tại địa điểm hòa giải.
20
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI
3. Trình tự tiến hành hoà giải: 3 bước
Trước khi hoà giải
Trong khi hòa giải
Kết thúc việc hòa giải
21
Trước khi hoà giải
- Chọn hòa giải viên phù hợp
- Xác định nguyên nhân mâu
thuẫn và hướng giải quyết
(gặp gỡ, các bên, xác minh,
các căn cứ pháp luật. Truyền
thống đạo lý để hòa giải)
- Kịp thời can ngăn xô xát,
mâu thuẫn
22
Trong khi hòa giải
§©y lµ bước quan träng cã tÝnh chÊt quyÕt ®Þnh
thµnh c«ng hay thÊt b¹i cña viÖc hßa gi¶i:
- Nắm vững nguyên tắc, phương pháp;
- Gặp gỡ lại các bên nắm rõ nguyên
nhân;
- Chọn thời gian địa điểm , hình thức
thích hợp
- - Ghi hoặc không ghi biên bản
- - Chñ yÕu dïng t×nh c¶m, uy tÝn, lÏ ph¶i ®Ó thuyÕt
phôc.
23
Việc hoà giải được tiến hành theo
phương thức sau đây:
Bằng
lời nói
Có thể
được tổ
viên Tổ
hoà giải
lập biên
bản
Tùy từng
trường
hợp cụ
thể, Tổ
hòa giải
có thể
gặp từng
bên hoặc
các bên
24
Tổ HG phân
tích, thuyết
phục các bên
thoả thuận phù
hợp với PL, đạo
đức XH, phong
tục, tập quán tốt
đẹp và tự
nguyện thực
hiện thoả thuận
Các bước tiến hành buổi hòa giải
Bước 1: Hòa giải viên chủ trì buổi hòa giải nêu mục
đích, ý nghĩa của buổi hòa giải; thống nhất với các bên
về một số quy ước, cách làm tại buổi hòa giải.Hòa giải
viên phải tạo ra không khí thân mật, cởi mở và chân
thành, không áp đặt ý chí của hoà giải viên đối với các
bên tranh chấp, không thiên vị hay bênh vực bên nào.
Bước 2: Các bên trình bày nội dung vụ, việc
- Hòa giải viên mời từng bên trình bày sự việc. Sau khi
trình bày xong, các bên có quyền bổ sung ý kiến, đưa
ra luận cứ, quan điểm của mình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phát biểu
quan điểm của họ về vấn đề đang tranh chấp, mâu
thuẫn.
Bước 3: Phân tích vụ việc, dẫn chiếu các quy định
pháp luật.
4 nguyên tắc hòa giải
Phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục,
tập quán tốt đẹp của nhân dân.
Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt
buộc, áp đặt các bên tranh chấp phải tiến hành
hoà giải
Khách quan, công minh, có lý, có tình; giữ bí mật
thông tin đời tư của các bên tranh chấp; tôn trọng
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; không
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng
Kịp thời, chủ động, kiên trì nhằm ngăn chặn vi
phạm pháp luật, hạn chế những hậu quả xấu khác
có thể xảy ra và đạt được kết quả hoà giải
26
Kết thúc việc hòa giải
Hai bên thỏa thuận – hòa giải
thành
Đôn đốc động viên các bên
thực hiện
Hòa giải không thành
Hướng dẫn các bên đến cơ
quan pháp luật giải quyết.
ghi chép vào sổ vụ việc hòa
giải
27
HẾT PHẦN I
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
KIẾM CHUYỆN
YÊU CẦU
CAN
KIẾN THỨC
QUAN SÁT
Đuổi hình bắt chữ
BAO
CÂN NHẮC
TỈNH TÁO
TẾ NHỊ
ĐỒNG CẢM
 








Các ý kiến mới nhất