Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Câu nghi vấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:25' 16-01-2023
Dung lượng: 998.2 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:25' 16-01-2023
Dung lượng: 998.2 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
(Tiếp theo)
III. Những chức năng khác:
1. Bài tập
Ví dụ (sgk/ 21)
a. Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Cai lệ không để cho chị được nói hết câu , trợn ngược hai mắt, hắn quát :
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
c. Đê vỡ rồi !...Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết
không?.. Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép
tắc gì nữa à?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ
có thể vui , buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu,
há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
e. Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
- Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
Tiết 79
CÂU NGHI VẤN ( tiếp theo)
III. Những chức năng khác:
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
(sự hoài niệm nuối tiếc)
b) Đe doạ
c) Cả bốn câu đều dùng để
? Các
đe
doạ câu nghi vấn
trong đoạn trích trên có
dùng để hỏi không?
Nếu không dùng để hỏi
thì dùng để làm gì?
d) Khẳng định
e) Cả hai câu đều bộc lộ cảm
xúc (sự ngạc nhiên)
Xét VD
a. Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c. Có biết không ?... Lính đâu ? Sao bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép
tắc gì nữa à ?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình,
thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui , buồn,
mừng giận cùng những người ở đâu đâu , vì những
chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái
mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
e - Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái
con Mèo hay lục lọi ấy !
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
Đọc bài văn (a) Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả khô.
Đọc bài văn (b) Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc.
Bài văn (a) có những mục nào?
- Văn bản a thuyết minh phương
- Văn bản b thuyết minh phương
- Bài văn (b) có những mục nào?
pháp làm đồ chơi em bé đá bóng
pháp
nấulại
canh
ngót với thịt lợn
- Cả hai bài có những mục nào chung và
vì sao
nhưrau
thế?
bằng quả khô.
nạc
Gồm 3 phần :
Gồm 3 phần :
1. Nguyên vật liệu
1. Nguyên vật liệu
2. Cách làm (quan trọng nhất)
2. Cách làm (quan trọng nhất)
3. Yêu cầu thành phẩm( Sản phẩm
3. Yêu cầu thành phẩm
khi đã hoàn thành)
Hai văn bản có gì giống nhau?
Giống nhau có cấu trúc 3 phần.
Gồm 3 phần :
Nguyên vật liệu
Cách làm
Yêu cầu thành phẩm
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
? Ta có thể thuyết minh
cách làm một cái gì đó
khi ta chưa nắm chắc
phương pháp làm nó
được không?
? Khi thuyết minh về một
phương pháp ( cách làm )
cần chú ý điều gì ?
? Ngôn ngữ thuyết minh
ra sao ?
- Ta phải nắm chắc phương pháp
(cách làm) khi thuyết minh.
- Cần trình bày rõ điều kiện ,cách
thức ,trình tự ,...là ra sản phẩm và
yêu cầu chất lượng đối với sản
phẩm đó .
- Lời văn ngắn gọn, rõ ràng .
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
II. Luyện tập
:
Bài 1) hướng dẫn cách làm
Bước 1: Chọn đề bài
Thuyết minh một trò chơi thông dụng của trẻ em
Bước 2: Cách làm bài gồm ba phần
- Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi
- Thân bài: Phải có các mục
+ Số người chơi, dụng cụ chơi
+ Cách chơi (luật chơi) thế nào thì thắng, thế nào thì thua, thế nào thì
phạm luật.
+ Yêu cầu đối với trò chơi
- Kết bài: Trò chơi đó đối với sinh hoạt, học tập hàng ngày của em.
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
I. Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
- Người chiến sĩ cách mạng, vị anh hùng dân tộc.
- Vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt nam.
- Là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
Bài thơ sáng tác 2/ 1941, trong niềm vui
Bác trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng
ở hang Pác Bó, một hang núi nhỏ sát biên
giới Việt Trung.
3/ Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
4/ Bố cục: 2 phần
a/ 3 câu đầu: Cảnh sinh hoạt và
làm việc của Bác ở Pác Bó.
b/ Câu cuối: Cảm nghĩ của Bác
về cuộc đời làm cách mạng
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Giọng điệu chung bài thơ:
Bốn câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng
điệu thoải mái pha chút hóm hỉnh gợi
cảm giác vui thích, sảng khoái.
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
a/ Không gian ở:
•Kết cấu sóng đôi, phép đối: sáng- tối,
ra – vào.
->Cảm giác về sự nhịp nhàng,
quen thuộc.
> Phong thái ung dung, hòa điệu
với nhịp sống núi rừng.
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
Nhận xét chung về giọng
điệu bài thơ?
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
a/ Không gian ở:
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
b/ Bữa ăn:
Liệt kê: Cháo bẹ, rau măng ->Đạm bạc, kham khổ
•Cụm từ Vẫn sẵn sàng-> tạo sự đối lập bất ngờ
Giọng điệu dí dỏm vui đùa về sự đầy đủ tới mức dư thừa, luôn có sẵn về lương
thực, thực phẩm.
->Cảm giác yên tâm, thích thú, hài lòng về đời sống vật chất
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
c/ Nơi làm việc:
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
•Từ láy miêu tả: Chông chênh.
->Công việc quan trọng >< nơi làm việc không thuận lợi.
•Dịch sử Đảng: toàn thanh trắc
->Khắc họa chân thực, sinh động hình ảnh trung tâm – người
chiến sĩ cách mạng.
Câu 1
Câu 2
HIỆN THỰC
Chỗ ở: suối, hang
THÁI ĐỘ CON NGƯỜI
Thích nghi, hòa điệu với cảnh
vật.
Vui vẻ, thoải mái
Bữa ăn: đạm bạc,
kham khổ
Câu 3
Điều kiện làm việc:
Ung dung, say mê làm việc.
không thuận lợi
Cuộc sống thực tại rất
Thái độ vui đùa, thích
gian khổ khó khăn.
thú với cuộc sống.
•Cách nói đối lập, đùa vui, hóm hỉnh.
•Bác yêu thiên nhiên, say mê công việc cách mạng
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Giọng điệu chung bài thơ:
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
3/ Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời
cách mạng.
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
Kết luận tự nhiên mà bất ngờ.
Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống
Từ sang một nhãn tự kết tinh tinh thần của bài.
gian khổ đó “thật là sang”?
Cái “sang” của Bác trong bài thơ thể hiện ở tinh thần lạc quan, phong
thái ung dung, niềm tin tất thắng trong cuộc sống cách mạng đầy gian
khổ ở Pác Bó.
•Tư thế tự tại, niềm lạc quan của người chiến sĩ cách mạng luôn
nắm chắc trong tay cả cuộc đời
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
•Ngôn từ giản dị
•Giọng thơ tự nhiên, pha chiuts vui đùa
nhệ nhàng.
Bài thơ kết hợp hài hòa giữa tính cổ
điển và hiện đại:
- Thể thơ Đường viết bằng chữ Quốc
ngữ.
•- Hình ảnh thơ: hang, suối, bàn đá,…
là cảnh lâm tuyền (cổ điển).
2/ Nội dung:
•Cảnh sinh hoạt và làm việc đơn sơ
nhưng mang nhiều ý nghĩa
•Niềm vui cách mạng, niềm vui được
sống hòa hợp với thiên nhiên
•Tinh thần lạc quan, tư thế ung dung,
làm chủ hoàn cảnh trong điều kiện cách
mạng còn gian khổ.
Luyện tập- vận dụng
Bài tập 3* SGK/ 29
Tìm hiểu “thú lâm tuyền” của Bác Hồ thể hiện trong bài thơ
- Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
-Em hãy phân tích làm rõ “Thú lâm tuyền” của Bác Hồ được thể hiện trong bài thơ?
- “Thú lâm tuyền” cũng như “thú điền viên” là một tình cảm thanh cao, một nét đẹp có truyền thống từ xưa.
Bao triết nhân hiền giả gặp lúc thời thế nhiễu nhương không thể hoà nhập đã từ bỏ công danh tìm đến cuộc
sống ẩn dật chốn suối rừng, bạn cùng hoa cỏ gió trăng, giữ tâm hồn trong sạch. Vui “thú lâm tuyền” cũng là
vui với cảnh nghèo khó nhưng lại giàu sang về tinh thần, về đạo lý.
-Như vây “Thú lâm tuyền” của Bác trong bài thơ là gì? Có khác gì giống và khác với “thú lâm tuyền”
của Nguyễn Trãi trong bài “Côn Sơn ca”?
-: Câu thơ thứ nhất nói về việc ở, câu thơ thứ hai nói về ăn, câu thơ thứ ba nói về làm việc, cả ba câu đều
thuật tả sinh hoạt của nhân vật trữ tình ở Pác Bó, đều toát lên cảm giác thích thú, bằng lòng. Sự thật hoàn
cảnh sống, sinh hoạt của Bác ở Pác Bó hết sức gian khổ, thiếu thốn… “thú lâm tuyền”của Bác vẫn thể hiện rõ
trong niềm vui với cảnh nghèo, hoà mình với thiên nhiên, biến cái nghèo khổ thiếu thốn thành cái dư thừa,
sang trọng. Niềm vui thích của Bác ở đây rất thật, không chút gượng gạo “lên gân”. Niềm vui đó toát lên từ
toàn bộ bài thơ, từ từ ngữ, hình ảnh đến giọng điệu thơ.
: Hình ảnh Bác Hồ - người chiến sí cách mạng nổi bật ở câu thứ ba, em hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp
của hình tượng trung tâm này?
Trong câu thứ ba hình tượng Bác Hồ - người chiến sĩ bỗng nổi bật như được đặc tả bằng những nét đậm,
khoẻ, đầy ấn tượng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
“Chông chênh” từ láy miêu tả duy nhất của bài thơ, rất tạo hình và gợi cảm. ba chữ “dịch sử Đảng' toàn vần
trắc, toát lên cái khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc. Trung tâm của bức tranh là hình tượng người chiến sĩ được
khắc hoạ vừa chân thực, sinh động lại vừa như có một tầm vóc lớn lao, một tư thế uy nghi lồng lộng giống
như một bức tượng đài về vị lãnh tụ cách mạng
10/4/2020
Tiết : 82
CÂU CẦU KHIẾN & CÂU CẢM THÁN
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng câu cầu khiến:
Ví dụ 1/
a/ Thôi đừng lo lắng (khuyên bảo)
+ Cứ về đi (yêu cầu)
b/ Đi thôi con (yêu cầu)
ví dụ 2/
a)“Mở cửa”. (câu trần thuật)
-> dùng để trả lời câu hỏi
b) “Mở cửa!” (câu cầu khiến)
->dùng để đề nghị, ra lệnh
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,.. đi, thôi,
nào, .. hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên
bảo,…
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
* Ghi nhớ : (sgk
Ví dụ:
- Nào, chúng ta cùng hát!
- Các cậu ơi, hãy chịu khó đợi một chút!
10/4/2020
Tiết : 82
CÂU CẦU KHIẾN & CÂU CẢM THÁN
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng câu cảm thán:
Tìm hiểu ví dụ a,b
a/ “Hỡi ơi lão Hạc!” ;
b/“Than ôi!”
chứa từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi, đọc
với giọng diễn cảm, khi viết thường kết thúc
bằng dấu chấm than
- Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày
kết quả giải một bài toán, ... có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao
ơi (ôi), trời ơi; thay, xiết bao, biết bao, biết chừng nào,…
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ
yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
Ví dụ: - Được gặp lại ông chúng cháu vui mừng xiết bao!
- Đẹp thay cảnh hoàng hôn trên quê hương!
* Ghi nhớ : (sgk)
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1. Nội dung và phương pháp thuyết minh
HỒ HOÀN KIẾM VÀ ĐỀN NGỌC SƠN
Nếu tính từ khi hồ Hoàn Kiếm còn là một đoạn của dòng cũ sông Hồng để lại sau khi sông chuyển
dòng thì tới nay hồ đã có đến vài nghìn tuổi. Nhưng cái tên Hoàn Kiếm thì mới có từ năm thế kỉ nay. Trước đó, hồ
có tên là Lục Thủy vì nước hồ bốn mùa xanh ngắt. Tới thế kỉ XV có tên Hoàn Kiếm do sự tích Lê Lợi trả gươm.
Truyện kể rằng Lê Lợi khi còn ở Lam Sơn có bắt được một thanh gươm. Gươm ấy luôn ở bên ông trong suốt
mười năm chinh chiến. Khi dẹp xong giặc Minh, vua Lê về Thăng Long, một hôm ngự thuyền dạo chơi trên hồ
Lục Thủy, bỗng một con rùa nổi lên, ông rút gươm ra trỏ thì rùa liền đớp ngay thanh gươm mà lặn xuống. Như
vậy là vua trả gươm cho trời. Vì vậy, hồ có tên là Hoàn Kiếm, gọi nôm na là Hồ Gươm. Sau thủy quân dùng hồ
làm nơi luyện tập nên có thêm tên là hồ Thủy Quân.
Theo truyền thuyết thì đời Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV) chỗ này là gò Tháp Rùa từng là Điếu
Đài tức là nơi vua đến ngồi câu cá. Đến thời Vĩnh Hựu, chúa Trịnh Giang lập cung Khánh Thụy ở đảo Ngọc làm
nơi hóng gió ngày hè. Đầu thế kỉ XIX, một ngôi chùa được dựng lên trên nền cung Khánh Thụy cũ và có tên chùa
Ngọc Sơn. Ít lâu sau, nơi đây không thờ Phật nữa mà thờ thánh Văn Xương (chủ về văn chương, khoa cử) và
Đức thánh Trần (tức anh hùng Trần Quốc Tuấn), do vậy được đổi gọi là đền Ngọc Sơn. Năm 1864, Nguyễn Văn
Siêu, nhà văn hóa lớn của Hà Nội thời đó, đã đứng ra sửa sang lại toàn cảnh. Trên gò Ngọc Bội, ông xây một
ngọn tháp hình bút lông, thân tháp có tạc ba chữ Tả thanh thiên (có nghĩa là viết lên trời xanh). Đó là Tháp Bút.
Đi qua Tháp Bút tới một cửa cuốn gọi là Đài Nghiên vì trên có đặt một cái nghiên mực bằng đá. Qua Đài Nghiên
đến cầu Thê Húc (có nghĩa là nơi ánh mặt trời đậu lại). Cầu dẫn đến cổng đền Ngọc Sơn. Đền có ba nếp, nếp
ngoài là bái đường, nếp giữa là nơi thờ Văn Xương và nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. Trước mặt bái đường là Trấn
Ba Đình (đình chắn sóng). Nhìn thẳng về hướng nam là Tháp Rùa. Tháp chỉ mới có từ cuối thế kỉ XIX nhưng đã
trở thành biểu tượng quen thuộc của Hồ Gươm Hà Nội.
Ngày nay khu vực quanh hồ đã thành tên là Bờ Hồ, là nơi nhân dân thủ đô dạo chơi ngày hè, nơi đón
giao thừa, lại còn là nơi tổ chức hội hoa đăng - đèn hoa - pháo hoa - trong những dịp lễ tết hằng năm.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Đoạn 1:
Nếu tính từ khi hồ Hoàn Kiếm còn là một đoạn của
Nguồn gốc
dòng cũ sông Hồng để lại sau khi sông chuyển dòng
hình thành,
thì tới nay hồ đã có đến vài nghìn tuổi. Nhưng cái tên
lịch sử các
Hoàn Kiếm thì mới có từ năm thế kỉ nay. Trước đó,
tên gọi.
hồ có tên là Lục Thủy vì nước hồ bốn mùa xanh ngắt.
Tới thế kỉ XV có tên Hoàn Kiếm do sự tích Lê Lợi trả
gươm. Truyện kể rằng Lê Lợi khi còn ở Lam Sơn có
bắt được một thanh gươm. Gươm ấy luôn ở bên ông
trong suốt mười năm chinh chiến. Khi dẹp xong giặc
Minh, vua Lê về Thăng Long, một hôm ngự thuyền
dạo chơi trên hồ Lục Thủy, bỗng một con rùa nổi lên,
ông rút gươm ra trỏ thì rùa liền đớp ngay thanh
Phương pháp: nêu định
gươm mà lặn xuống. Như vậy là vua trả gươm cho
trời. Vì vậy, hồ có tên là Hoàn Kiếm, gọi nôm na là Hồ nghĩa, giải thích, liệt kê.
Gươm. Sau thủy quân dùng hồ làm nơi luyện tập nên
có thêm tên là hồ Thủy Quân.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam hắng cảnh:
Đoạn 2:
Theo truyền thuyết thì đời Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV)
chỗ này là gò Tháp Rùa từng là Điếu Đài tức là nơi vua đến ngồi
câu cá. Đến thời Vĩnh Hựu, chúa Trịnh Giang lập cung Khánh
Thụy ở đảo Ngọc làm nơi hóng gió ngày hè. Đầu thế kỉ XIX, một
ngôi chùa được dựng lên trên nền cung Khánh Thụy cũ và có
tên chùa Ngọc Sơn. Ít lâu sau, nơi đây không thờ Phật nữa mà
thờ thánh Văn Xương (chủ về văn chương, khoa cử) và Đức
thánh Trần (tức anh hùng Trần Quốc Tuấn), do vậy được đổi gọi
là đền Ngọc Sơn. Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu, nhà văn hóa lớn
của Hà Nội thời đó, đã đứng ra sửa sang lại toàn cảnh. Trên gò
Ngọc Bội, ông xây một ngọn tháp hình bút lông, thân tháp có tạc
ba chữ Tả thanh thiên (có nghĩa là viết lên trời xanh). Đó là Tháp
Bút. Đi qua Tháp Bút tới một cửa cuốn gọi là Đài Nghiên vì trên
có đặt một cái nghiên mực bằng đá. Qua Đài Nghiên đến cầu Thê
Húc (có nghĩa là nơi ánh mặt trời đậu lại). Cầu dẫn đến cổng đền
Ngọc Sơn. Đền có ba nếp, nếp ngoài là bái đường, nếp giữa là
nơi thờ Văn Xương và nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. Trước mặt
bái đường là Trấn Ba Đình (đình chắn sóng). Nhìn thẳng về
hướng nam là Tháp Rùa. Tháp chỉ mới có từ cuối thế kỉ XIX
nhưng đã trở thành biểu tượng quen thuộc của Hồ Gươm Hà
Nội.
Nguồn gốc
quá trình
xây dựng
đền, vị trí và
cấu trúc
đền.
Phương pháp:, giải
thích, liệt kê, phân
tích, phân loại.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Đoạn 3:
Ngày nay khu vực quanh hồ đã thành tên là Bờ
Giới thiệu
Hồ, là nơi nhân dân thủ đô dạo chơi ngày hè,
Bờ Hồ
nơi đón giao thừa, lại còn là nơi tổ chức hội hoa
đăng - đèn hoa - pháo hoa - trong những dịp lễ
tết hằng năm.
Phương pháp: nêu
định nghĩa
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Văn bản: “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Nội dung cần bổ sung
Sơn”
Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết
minh.
Đoạn 1:
Thân bài:
Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
Vị trí địa lí
Nguồn gốc hình thành, lịch sử các tên gọi
Hình dáng, diện tích, màu nước.
Đoạn 2:Giới thiệu đền Ngọc Sơn
Đền Ngọc Sơn( chưa chi tiết)
Nguồn gốc quá trình xây dựng đền, vị trí
và cấu trúc đền.
Đoạn 3:
Công trình kiến trúc quanh hồ.
Giới thiệu Bờ Hồ
Ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hóa,…trong
đời sống tinh thần con người
Những bài học về bảo tồn, tôn tạo.
Kết bài: bày tỏ thái độ.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Bố cục văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”
Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh.
Thân bài:
*Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
Vị trí địa lí
Nguồn gốc hình thành, lịch sử các tên gọi
Hình dáng, diện tích, màu nước.
Giới thiệu Bờ Hồ
Công trình kiến trúc quanh hồ.
*Giới thiệu đền Ngọc Sơn
Nguồn gốc quá trình xây dựng đền, vị trí và cấu trúc đền.
Ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hóa,…trong đời sống tinh thần con người
Những bài học về bảo tồn, tôn tạo.
Kết bài: bày tỏ thái độ bản thân
HỒ HOÀN KIẾM VÀ ĐỀN NGỌC SƠN
Nếu tính từ khi hồ Hoàn Kiếm còn là một đoạn của dòng cũ sông Hồng để lại sau khi sông chuyển
dòng thì tới nay hồ đã có đến vài nghìn tuổi. Nhưng cái tên Hoàn Kiếm thì mới có từ năm thế kỉ nay. Trước đó,
hồ có tên là Lục Thủy vì nước hồ bốn mùa xanh ngắt. Tới thế kỉ XV có tên Hoàn Kiếm do sự tích Lê Lợi trả
gươm. Truyện kể rằng Lê Lợi khi còn ở Lam Sơn có bắt được một thanh gươm. Gươm ấy luôn ở bên ông trong
suốt mười năm chinh chiến. Khi dẹp xong giặc Minh, vua Lê về Thăng Long, một hôm ngự thuyền dạo chơi trên
hồ Lục Thủy, bỗng một con rùa nổi lên, ông rút gươm ra trỏ thì rùa liền đớp ngay thanh gươm mà lặn xuống.
Như vậy là vua trả gươm cho trời. Vì vậy, hồ có tên là Hoàn Kiếm, gọi nôm na là Hồ Gươm. Sau thủy quân
dùng hồ làm nơi luyện tập nên có thêm tên là hồ Thủy Quân.
Theo truyền thuyết thì đời Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV) chỗ này là gò Tháp Rùa từng là Điếu
Đài tức là nơi vua đến ngồi câu cá. Đến thời Vĩnh Hựu, chúa Trịnh Giang lập cung Khánh Thụy ở đảo Ngọc làm
nơi hóng gió ngày hè. Đầu thế kỉ XIX, một ngôi chùa được dựng lên trên nền cung Khánh Thụy cũ và có tên
chùa Ngọc Sơn. Ít lâu sau, nơi đây không thờ Phật nữa mà thờ thánh Văn Xương (chủ về văn chương, khoa
cử) và Đức thánh Trần (tức anh hùng Trần Quốc Tuấn), do vậy được đổi gọi là đền Ngọc Sơn. Năm 1864,
Nguyễn Văn Siêu, nhà văn hóa lớn của Hà Nội thời đó, đã đứng ra sửa sang lại toàn cảnh. Trên gò Ngọc Bội,
ông xây một ngọn tháp hình bút lông, thân tháp có tạc ba chữ Tả thanh thiên (có nghĩa là viết lên trời xanh). Đó
là Tháp Bút. Đi qua Tháp Bút tới một cửa cuốn gọi là Đài Nghiên vì trên có đặt một cái nghiên mực bằng đá.
Qua Đài Nghiên đến cầu Thê Húc (có nghĩa là nơi ánh mặt trời đậu lại). Cầu dẫn đến cổng đền Ngọc Sơn. Đền
có ba nếp, nếp ngoài là bái đường, nếp giữa là nơi thờ Văn Xương và nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. Trước mặt
bái đường là Trấn Ba Đình (đình chắn sóng). Nhìn thẳng về hướng nam là Tháp Rùa. Tháp chỉ mới có từ cuối
thế kỉ XIX nhưng đã trở thành biểu tượng quen thuộc của Hồ Gươm Hà Nội.
Ngày nay khu vực quanh hồ đã thành tên là Bờ Hồ, là nơi nhân dân thủ đô dạo chơi ngày hè, nơi
đón giao thừa, lại còn là nơi tổ chức hội hoa đăng - đèn hoa - pháo hoa - trong những dịp lễ tết hằng năm.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890- 1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung
2. Tác phẩm
Quê quán:
a. Hoàn -cảnh
sánglàng
tác:Kim Liên (làng Sen), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
+ Là vị lãnh tụ kính yêu của nước Việt Nam
+ Sau 30 năm bôn ba nước ngoài, Bác trở về trực tiếp lãnh đạo phong trào cách
mạng trong nước
+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một số di sản văn học
quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước với tình yêu
tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Đọc bài thơ
c. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Phiên âm
- Bài
thơvô
“Ngắm
trăng”
được
Ngục
trung
tửu diệc
vô hoa,
tác trong
ngày hà?
bị tù
Đốisáng
thử lương
tiêuchuỗi
nại nhược
đàyhướng
ở Quảng
Tây.
Nhân
song
tiền khán minh nguyệt,
- Trích
trong
tập
“Nhật
ký trong
Nguyệt
tòng
song
khích
khán
thi gia.
tù”,nghĩa
được viết bằng chữ Hán.
Dịch
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
Người hướng ra trước song ngắm trăng sáng,
Từ ngoài khe cửa, trăng ngắm nhà thơ.
Dịch thơ
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
1 . Hai câu đầu:
Câu 1:
-Hoàn cảnh sống: trong nhà tù
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
- Điệp từ : “vô”-> thiếu thốn
-> Luyến tiếc của Bác không được giao hòa với
thiên nhiên. Cho thấy sự lạc quan, bình thản.
Câu 2:
-Câu hỏi tu từ.
-> cảm xúc bồi hồi, ngỡ ngàng, bồi hồi của Bác trong đêm trăng tuyệt đẹp.
->Chính trong hoàn cảnh khắc nghiệt và thô bạo ấy, tâm hồn Người vẫn tự
do, ung dung, rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
2. Hai câu sau:
-Đối:
Nhân hướng>Khán minh nguyệt>
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia
Biện pháp nhân hóa: (câu 4)
->Sự giao cảm của Bác với trăng, tình yêu thiên nhiên mãnh
liệt của người thi sĩ.
Người và trăng đều chủ động tìm đến giao hoà cùng nhau,
ngắm nhau say đắm bất chấp song sắt nặng nề, tàn bạo của
ngục tù.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
III/ Tổng kết
Nghệ thuật :
•Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và nghệ sĩ lớn…
sự đối sánh tương phản thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau
trong thơ truyền thống
Nội dung: Tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp
hoàn cảnh ngục tù.
III. Những chức năng khác:
1. Bài tập
Ví dụ (sgk/ 21)
a. Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Cai lệ không để cho chị được nói hết câu , trợn ngược hai mắt, hắn quát :
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
c. Đê vỡ rồi !...Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết
không?.. Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép
tắc gì nữa à?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ
có thể vui , buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu,
há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
e. Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
- Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
Tiết 79
CÂU NGHI VẤN ( tiếp theo)
III. Những chức năng khác:
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
(sự hoài niệm nuối tiếc)
b) Đe doạ
c) Cả bốn câu đều dùng để
? Các
đe
doạ câu nghi vấn
trong đoạn trích trên có
dùng để hỏi không?
Nếu không dùng để hỏi
thì dùng để làm gì?
d) Khẳng định
e) Cả hai câu đều bộc lộ cảm
xúc (sự ngạc nhiên)
Xét VD
a. Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c. Có biết không ?... Lính đâu ? Sao bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép
tắc gì nữa à ?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình,
thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui , buồn,
mừng giận cùng những người ở đâu đâu , vì những
chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái
mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
e - Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái
con Mèo hay lục lọi ấy !
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
Đọc bài văn (a) Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả khô.
Đọc bài văn (b) Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc.
Bài văn (a) có những mục nào?
- Văn bản a thuyết minh phương
- Văn bản b thuyết minh phương
- Bài văn (b) có những mục nào?
pháp làm đồ chơi em bé đá bóng
pháp
nấulại
canh
ngót với thịt lợn
- Cả hai bài có những mục nào chung và
vì sao
nhưrau
thế?
bằng quả khô.
nạc
Gồm 3 phần :
Gồm 3 phần :
1. Nguyên vật liệu
1. Nguyên vật liệu
2. Cách làm (quan trọng nhất)
2. Cách làm (quan trọng nhất)
3. Yêu cầu thành phẩm( Sản phẩm
3. Yêu cầu thành phẩm
khi đã hoàn thành)
Hai văn bản có gì giống nhau?
Giống nhau có cấu trúc 3 phần.
Gồm 3 phần :
Nguyên vật liệu
Cách làm
Yêu cầu thành phẩm
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
? Ta có thể thuyết minh
cách làm một cái gì đó
khi ta chưa nắm chắc
phương pháp làm nó
được không?
? Khi thuyết minh về một
phương pháp ( cách làm )
cần chú ý điều gì ?
? Ngôn ngữ thuyết minh
ra sao ?
- Ta phải nắm chắc phương pháp
(cách làm) khi thuyết minh.
- Cần trình bày rõ điều kiện ,cách
thức ,trình tự ,...là ra sản phẩm và
yêu cầu chất lượng đối với sản
phẩm đó .
- Lời văn ngắn gọn, rõ ràng .
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
II. Luyện tập
:
Bài 1) hướng dẫn cách làm
Bước 1: Chọn đề bài
Thuyết minh một trò chơi thông dụng của trẻ em
Bước 2: Cách làm bài gồm ba phần
- Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi
- Thân bài: Phải có các mục
+ Số người chơi, dụng cụ chơi
+ Cách chơi (luật chơi) thế nào thì thắng, thế nào thì thua, thế nào thì
phạm luật.
+ Yêu cầu đối với trò chơi
- Kết bài: Trò chơi đó đối với sinh hoạt, học tập hàng ngày của em.
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
I. Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
- Người chiến sĩ cách mạng, vị anh hùng dân tộc.
- Vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt nam.
- Là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
Bài thơ sáng tác 2/ 1941, trong niềm vui
Bác trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng
ở hang Pác Bó, một hang núi nhỏ sát biên
giới Việt Trung.
3/ Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
4/ Bố cục: 2 phần
a/ 3 câu đầu: Cảnh sinh hoạt và
làm việc của Bác ở Pác Bó.
b/ Câu cuối: Cảm nghĩ của Bác
về cuộc đời làm cách mạng
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Giọng điệu chung bài thơ:
Bốn câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng
điệu thoải mái pha chút hóm hỉnh gợi
cảm giác vui thích, sảng khoái.
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
a/ Không gian ở:
•Kết cấu sóng đôi, phép đối: sáng- tối,
ra – vào.
->Cảm giác về sự nhịp nhàng,
quen thuộc.
> Phong thái ung dung, hòa điệu
với nhịp sống núi rừng.
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
Nhận xét chung về giọng
điệu bài thơ?
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
a/ Không gian ở:
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
b/ Bữa ăn:
Liệt kê: Cháo bẹ, rau măng ->Đạm bạc, kham khổ
•Cụm từ Vẫn sẵn sàng-> tạo sự đối lập bất ngờ
Giọng điệu dí dỏm vui đùa về sự đầy đủ tới mức dư thừa, luôn có sẵn về lương
thực, thực phẩm.
->Cảm giác yên tâm, thích thú, hài lòng về đời sống vật chất
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
c/ Nơi làm việc:
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
•Từ láy miêu tả: Chông chênh.
->Công việc quan trọng >< nơi làm việc không thuận lợi.
•Dịch sử Đảng: toàn thanh trắc
->Khắc họa chân thực, sinh động hình ảnh trung tâm – người
chiến sĩ cách mạng.
Câu 1
Câu 2
HIỆN THỰC
Chỗ ở: suối, hang
THÁI ĐỘ CON NGƯỜI
Thích nghi, hòa điệu với cảnh
vật.
Vui vẻ, thoải mái
Bữa ăn: đạm bạc,
kham khổ
Câu 3
Điều kiện làm việc:
Ung dung, say mê làm việc.
không thuận lợi
Cuộc sống thực tại rất
Thái độ vui đùa, thích
gian khổ khó khăn.
thú với cuộc sống.
•Cách nói đối lập, đùa vui, hóm hỉnh.
•Bác yêu thiên nhiên, say mê công việc cách mạng
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Giọng điệu chung bài thơ:
2. Cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác tại Pác Bó
3/ Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời
cách mạng.
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
Kết luận tự nhiên mà bất ngờ.
Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống
Từ sang một nhãn tự kết tinh tinh thần của bài.
gian khổ đó “thật là sang”?
Cái “sang” của Bác trong bài thơ thể hiện ở tinh thần lạc quan, phong
thái ung dung, niềm tin tất thắng trong cuộc sống cách mạng đầy gian
khổ ở Pác Bó.
•Tư thế tự tại, niềm lạc quan của người chiến sĩ cách mạng luôn
nắm chắc trong tay cả cuộc đời
Tiết 81
Văn bản
TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
•Ngôn từ giản dị
•Giọng thơ tự nhiên, pha chiuts vui đùa
nhệ nhàng.
Bài thơ kết hợp hài hòa giữa tính cổ
điển và hiện đại:
- Thể thơ Đường viết bằng chữ Quốc
ngữ.
•- Hình ảnh thơ: hang, suối, bàn đá,…
là cảnh lâm tuyền (cổ điển).
2/ Nội dung:
•Cảnh sinh hoạt và làm việc đơn sơ
nhưng mang nhiều ý nghĩa
•Niềm vui cách mạng, niềm vui được
sống hòa hợp với thiên nhiên
•Tinh thần lạc quan, tư thế ung dung,
làm chủ hoàn cảnh trong điều kiện cách
mạng còn gian khổ.
Luyện tập- vận dụng
Bài tập 3* SGK/ 29
Tìm hiểu “thú lâm tuyền” của Bác Hồ thể hiện trong bài thơ
- Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
-Em hãy phân tích làm rõ “Thú lâm tuyền” của Bác Hồ được thể hiện trong bài thơ?
- “Thú lâm tuyền” cũng như “thú điền viên” là một tình cảm thanh cao, một nét đẹp có truyền thống từ xưa.
Bao triết nhân hiền giả gặp lúc thời thế nhiễu nhương không thể hoà nhập đã từ bỏ công danh tìm đến cuộc
sống ẩn dật chốn suối rừng, bạn cùng hoa cỏ gió trăng, giữ tâm hồn trong sạch. Vui “thú lâm tuyền” cũng là
vui với cảnh nghèo khó nhưng lại giàu sang về tinh thần, về đạo lý.
-Như vây “Thú lâm tuyền” của Bác trong bài thơ là gì? Có khác gì giống và khác với “thú lâm tuyền”
của Nguyễn Trãi trong bài “Côn Sơn ca”?
-: Câu thơ thứ nhất nói về việc ở, câu thơ thứ hai nói về ăn, câu thơ thứ ba nói về làm việc, cả ba câu đều
thuật tả sinh hoạt của nhân vật trữ tình ở Pác Bó, đều toát lên cảm giác thích thú, bằng lòng. Sự thật hoàn
cảnh sống, sinh hoạt của Bác ở Pác Bó hết sức gian khổ, thiếu thốn… “thú lâm tuyền”của Bác vẫn thể hiện rõ
trong niềm vui với cảnh nghèo, hoà mình với thiên nhiên, biến cái nghèo khổ thiếu thốn thành cái dư thừa,
sang trọng. Niềm vui thích của Bác ở đây rất thật, không chút gượng gạo “lên gân”. Niềm vui đó toát lên từ
toàn bộ bài thơ, từ từ ngữ, hình ảnh đến giọng điệu thơ.
: Hình ảnh Bác Hồ - người chiến sí cách mạng nổi bật ở câu thứ ba, em hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp
của hình tượng trung tâm này?
Trong câu thứ ba hình tượng Bác Hồ - người chiến sĩ bỗng nổi bật như được đặc tả bằng những nét đậm,
khoẻ, đầy ấn tượng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
“Chông chênh” từ láy miêu tả duy nhất của bài thơ, rất tạo hình và gợi cảm. ba chữ “dịch sử Đảng' toàn vần
trắc, toát lên cái khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc. Trung tâm của bức tranh là hình tượng người chiến sĩ được
khắc hoạ vừa chân thực, sinh động lại vừa như có một tầm vóc lớn lao, một tư thế uy nghi lồng lộng giống
như một bức tượng đài về vị lãnh tụ cách mạng
10/4/2020
Tiết : 82
CÂU CẦU KHIẾN & CÂU CẢM THÁN
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng câu cầu khiến:
Ví dụ 1/
a/ Thôi đừng lo lắng (khuyên bảo)
+ Cứ về đi (yêu cầu)
b/ Đi thôi con (yêu cầu)
ví dụ 2/
a)“Mở cửa”. (câu trần thuật)
-> dùng để trả lời câu hỏi
b) “Mở cửa!” (câu cầu khiến)
->dùng để đề nghị, ra lệnh
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,.. đi, thôi,
nào, .. hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên
bảo,…
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
* Ghi nhớ : (sgk
Ví dụ:
- Nào, chúng ta cùng hát!
- Các cậu ơi, hãy chịu khó đợi một chút!
10/4/2020
Tiết : 82
CÂU CẦU KHIẾN & CÂU CẢM THÁN
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng câu cảm thán:
Tìm hiểu ví dụ a,b
a/ “Hỡi ơi lão Hạc!” ;
b/“Than ôi!”
chứa từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi, đọc
với giọng diễn cảm, khi viết thường kết thúc
bằng dấu chấm than
- Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày
kết quả giải một bài toán, ... có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao
ơi (ôi), trời ơi; thay, xiết bao, biết bao, biết chừng nào,…
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ
yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
Ví dụ: - Được gặp lại ông chúng cháu vui mừng xiết bao!
- Đẹp thay cảnh hoàng hôn trên quê hương!
* Ghi nhớ : (sgk)
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1. Nội dung và phương pháp thuyết minh
HỒ HOÀN KIẾM VÀ ĐỀN NGỌC SƠN
Nếu tính từ khi hồ Hoàn Kiếm còn là một đoạn của dòng cũ sông Hồng để lại sau khi sông chuyển
dòng thì tới nay hồ đã có đến vài nghìn tuổi. Nhưng cái tên Hoàn Kiếm thì mới có từ năm thế kỉ nay. Trước đó, hồ
có tên là Lục Thủy vì nước hồ bốn mùa xanh ngắt. Tới thế kỉ XV có tên Hoàn Kiếm do sự tích Lê Lợi trả gươm.
Truyện kể rằng Lê Lợi khi còn ở Lam Sơn có bắt được một thanh gươm. Gươm ấy luôn ở bên ông trong suốt
mười năm chinh chiến. Khi dẹp xong giặc Minh, vua Lê về Thăng Long, một hôm ngự thuyền dạo chơi trên hồ
Lục Thủy, bỗng một con rùa nổi lên, ông rút gươm ra trỏ thì rùa liền đớp ngay thanh gươm mà lặn xuống. Như
vậy là vua trả gươm cho trời. Vì vậy, hồ có tên là Hoàn Kiếm, gọi nôm na là Hồ Gươm. Sau thủy quân dùng hồ
làm nơi luyện tập nên có thêm tên là hồ Thủy Quân.
Theo truyền thuyết thì đời Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV) chỗ này là gò Tháp Rùa từng là Điếu
Đài tức là nơi vua đến ngồi câu cá. Đến thời Vĩnh Hựu, chúa Trịnh Giang lập cung Khánh Thụy ở đảo Ngọc làm
nơi hóng gió ngày hè. Đầu thế kỉ XIX, một ngôi chùa được dựng lên trên nền cung Khánh Thụy cũ và có tên chùa
Ngọc Sơn. Ít lâu sau, nơi đây không thờ Phật nữa mà thờ thánh Văn Xương (chủ về văn chương, khoa cử) và
Đức thánh Trần (tức anh hùng Trần Quốc Tuấn), do vậy được đổi gọi là đền Ngọc Sơn. Năm 1864, Nguyễn Văn
Siêu, nhà văn hóa lớn của Hà Nội thời đó, đã đứng ra sửa sang lại toàn cảnh. Trên gò Ngọc Bội, ông xây một
ngọn tháp hình bút lông, thân tháp có tạc ba chữ Tả thanh thiên (có nghĩa là viết lên trời xanh). Đó là Tháp Bút.
Đi qua Tháp Bút tới một cửa cuốn gọi là Đài Nghiên vì trên có đặt một cái nghiên mực bằng đá. Qua Đài Nghiên
đến cầu Thê Húc (có nghĩa là nơi ánh mặt trời đậu lại). Cầu dẫn đến cổng đền Ngọc Sơn. Đền có ba nếp, nếp
ngoài là bái đường, nếp giữa là nơi thờ Văn Xương và nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. Trước mặt bái đường là Trấn
Ba Đình (đình chắn sóng). Nhìn thẳng về hướng nam là Tháp Rùa. Tháp chỉ mới có từ cuối thế kỉ XIX nhưng đã
trở thành biểu tượng quen thuộc của Hồ Gươm Hà Nội.
Ngày nay khu vực quanh hồ đã thành tên là Bờ Hồ, là nơi nhân dân thủ đô dạo chơi ngày hè, nơi đón
giao thừa, lại còn là nơi tổ chức hội hoa đăng - đèn hoa - pháo hoa - trong những dịp lễ tết hằng năm.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Đoạn 1:
Nếu tính từ khi hồ Hoàn Kiếm còn là một đoạn của
Nguồn gốc
dòng cũ sông Hồng để lại sau khi sông chuyển dòng
hình thành,
thì tới nay hồ đã có đến vài nghìn tuổi. Nhưng cái tên
lịch sử các
Hoàn Kiếm thì mới có từ năm thế kỉ nay. Trước đó,
tên gọi.
hồ có tên là Lục Thủy vì nước hồ bốn mùa xanh ngắt.
Tới thế kỉ XV có tên Hoàn Kiếm do sự tích Lê Lợi trả
gươm. Truyện kể rằng Lê Lợi khi còn ở Lam Sơn có
bắt được một thanh gươm. Gươm ấy luôn ở bên ông
trong suốt mười năm chinh chiến. Khi dẹp xong giặc
Minh, vua Lê về Thăng Long, một hôm ngự thuyền
dạo chơi trên hồ Lục Thủy, bỗng một con rùa nổi lên,
ông rút gươm ra trỏ thì rùa liền đớp ngay thanh
Phương pháp: nêu định
gươm mà lặn xuống. Như vậy là vua trả gươm cho
trời. Vì vậy, hồ có tên là Hoàn Kiếm, gọi nôm na là Hồ nghĩa, giải thích, liệt kê.
Gươm. Sau thủy quân dùng hồ làm nơi luyện tập nên
có thêm tên là hồ Thủy Quân.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam hắng cảnh:
Đoạn 2:
Theo truyền thuyết thì đời Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV)
chỗ này là gò Tháp Rùa từng là Điếu Đài tức là nơi vua đến ngồi
câu cá. Đến thời Vĩnh Hựu, chúa Trịnh Giang lập cung Khánh
Thụy ở đảo Ngọc làm nơi hóng gió ngày hè. Đầu thế kỉ XIX, một
ngôi chùa được dựng lên trên nền cung Khánh Thụy cũ và có
tên chùa Ngọc Sơn. Ít lâu sau, nơi đây không thờ Phật nữa mà
thờ thánh Văn Xương (chủ về văn chương, khoa cử) và Đức
thánh Trần (tức anh hùng Trần Quốc Tuấn), do vậy được đổi gọi
là đền Ngọc Sơn. Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu, nhà văn hóa lớn
của Hà Nội thời đó, đã đứng ra sửa sang lại toàn cảnh. Trên gò
Ngọc Bội, ông xây một ngọn tháp hình bút lông, thân tháp có tạc
ba chữ Tả thanh thiên (có nghĩa là viết lên trời xanh). Đó là Tháp
Bút. Đi qua Tháp Bút tới một cửa cuốn gọi là Đài Nghiên vì trên
có đặt một cái nghiên mực bằng đá. Qua Đài Nghiên đến cầu Thê
Húc (có nghĩa là nơi ánh mặt trời đậu lại). Cầu dẫn đến cổng đền
Ngọc Sơn. Đền có ba nếp, nếp ngoài là bái đường, nếp giữa là
nơi thờ Văn Xương và nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. Trước mặt
bái đường là Trấn Ba Đình (đình chắn sóng). Nhìn thẳng về
hướng nam là Tháp Rùa. Tháp chỉ mới có từ cuối thế kỉ XIX
nhưng đã trở thành biểu tượng quen thuộc của Hồ Gươm Hà
Nội.
Nguồn gốc
quá trình
xây dựng
đền, vị trí và
cấu trúc
đền.
Phương pháp:, giải
thích, liệt kê, phân
tích, phân loại.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Đoạn 3:
Ngày nay khu vực quanh hồ đã thành tên là Bờ
Giới thiệu
Hồ, là nơi nhân dân thủ đô dạo chơi ngày hè,
Bờ Hồ
nơi đón giao thừa, lại còn là nơi tổ chức hội hoa
đăng - đèn hoa - pháo hoa - trong những dịp lễ
tết hằng năm.
Phương pháp: nêu
định nghĩa
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Văn bản: “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Nội dung cần bổ sung
Sơn”
Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết
minh.
Đoạn 1:
Thân bài:
Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
Vị trí địa lí
Nguồn gốc hình thành, lịch sử các tên gọi
Hình dáng, diện tích, màu nước.
Đoạn 2:Giới thiệu đền Ngọc Sơn
Đền Ngọc Sơn( chưa chi tiết)
Nguồn gốc quá trình xây dựng đền, vị trí
và cấu trúc đền.
Đoạn 3:
Công trình kiến trúc quanh hồ.
Giới thiệu Bờ Hồ
Ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hóa,…trong
đời sống tinh thần con người
Những bài học về bảo tồn, tôn tạo.
Kết bài: bày tỏ thái độ.
11/4/2020
Tiết : 83
THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
Bố cục văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”
Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh.
Thân bài:
*Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
Vị trí địa lí
Nguồn gốc hình thành, lịch sử các tên gọi
Hình dáng, diện tích, màu nước.
Giới thiệu Bờ Hồ
Công trình kiến trúc quanh hồ.
*Giới thiệu đền Ngọc Sơn
Nguồn gốc quá trình xây dựng đền, vị trí và cấu trúc đền.
Ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hóa,…trong đời sống tinh thần con người
Những bài học về bảo tồn, tôn tạo.
Kết bài: bày tỏ thái độ bản thân
HỒ HOÀN KIẾM VÀ ĐỀN NGỌC SƠN
Nếu tính từ khi hồ Hoàn Kiếm còn là một đoạn của dòng cũ sông Hồng để lại sau khi sông chuyển
dòng thì tới nay hồ đã có đến vài nghìn tuổi. Nhưng cái tên Hoàn Kiếm thì mới có từ năm thế kỉ nay. Trước đó,
hồ có tên là Lục Thủy vì nước hồ bốn mùa xanh ngắt. Tới thế kỉ XV có tên Hoàn Kiếm do sự tích Lê Lợi trả
gươm. Truyện kể rằng Lê Lợi khi còn ở Lam Sơn có bắt được một thanh gươm. Gươm ấy luôn ở bên ông trong
suốt mười năm chinh chiến. Khi dẹp xong giặc Minh, vua Lê về Thăng Long, một hôm ngự thuyền dạo chơi trên
hồ Lục Thủy, bỗng một con rùa nổi lên, ông rút gươm ra trỏ thì rùa liền đớp ngay thanh gươm mà lặn xuống.
Như vậy là vua trả gươm cho trời. Vì vậy, hồ có tên là Hoàn Kiếm, gọi nôm na là Hồ Gươm. Sau thủy quân
dùng hồ làm nơi luyện tập nên có thêm tên là hồ Thủy Quân.
Theo truyền thuyết thì đời Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV) chỗ này là gò Tháp Rùa từng là Điếu
Đài tức là nơi vua đến ngồi câu cá. Đến thời Vĩnh Hựu, chúa Trịnh Giang lập cung Khánh Thụy ở đảo Ngọc làm
nơi hóng gió ngày hè. Đầu thế kỉ XIX, một ngôi chùa được dựng lên trên nền cung Khánh Thụy cũ và có tên
chùa Ngọc Sơn. Ít lâu sau, nơi đây không thờ Phật nữa mà thờ thánh Văn Xương (chủ về văn chương, khoa
cử) và Đức thánh Trần (tức anh hùng Trần Quốc Tuấn), do vậy được đổi gọi là đền Ngọc Sơn. Năm 1864,
Nguyễn Văn Siêu, nhà văn hóa lớn của Hà Nội thời đó, đã đứng ra sửa sang lại toàn cảnh. Trên gò Ngọc Bội,
ông xây một ngọn tháp hình bút lông, thân tháp có tạc ba chữ Tả thanh thiên (có nghĩa là viết lên trời xanh). Đó
là Tháp Bút. Đi qua Tháp Bút tới một cửa cuốn gọi là Đài Nghiên vì trên có đặt một cái nghiên mực bằng đá.
Qua Đài Nghiên đến cầu Thê Húc (có nghĩa là nơi ánh mặt trời đậu lại). Cầu dẫn đến cổng đền Ngọc Sơn. Đền
có ba nếp, nếp ngoài là bái đường, nếp giữa là nơi thờ Văn Xương và nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. Trước mặt
bái đường là Trấn Ba Đình (đình chắn sóng). Nhìn thẳng về hướng nam là Tháp Rùa. Tháp chỉ mới có từ cuối
thế kỉ XIX nhưng đã trở thành biểu tượng quen thuộc của Hồ Gươm Hà Nội.
Ngày nay khu vực quanh hồ đã thành tên là Bờ Hồ, là nơi nhân dân thủ đô dạo chơi ngày hè, nơi
đón giao thừa, lại còn là nơi tổ chức hội hoa đăng - đèn hoa - pháo hoa - trong những dịp lễ tết hằng năm.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890- 1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung
2. Tác phẩm
Quê quán:
a. Hoàn -cảnh
sánglàng
tác:Kim Liên (làng Sen), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
+ Là vị lãnh tụ kính yêu của nước Việt Nam
+ Sau 30 năm bôn ba nước ngoài, Bác trở về trực tiếp lãnh đạo phong trào cách
mạng trong nước
+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một số di sản văn học
quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước với tình yêu
tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Đọc bài thơ
c. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Phiên âm
- Bài
thơvô
“Ngắm
trăng”
được
Ngục
trung
tửu diệc
vô hoa,
tác trong
ngày hà?
bị tù
Đốisáng
thử lương
tiêuchuỗi
nại nhược
đàyhướng
ở Quảng
Tây.
Nhân
song
tiền khán minh nguyệt,
- Trích
trong
tập
“Nhật
ký trong
Nguyệt
tòng
song
khích
khán
thi gia.
tù”,nghĩa
được viết bằng chữ Hán.
Dịch
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
Người hướng ra trước song ngắm trăng sáng,
Từ ngoài khe cửa, trăng ngắm nhà thơ.
Dịch thơ
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
1 . Hai câu đầu:
Câu 1:
-Hoàn cảnh sống: trong nhà tù
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
- Điệp từ : “vô”-> thiếu thốn
-> Luyến tiếc của Bác không được giao hòa với
thiên nhiên. Cho thấy sự lạc quan, bình thản.
Câu 2:
-Câu hỏi tu từ.
-> cảm xúc bồi hồi, ngỡ ngàng, bồi hồi của Bác trong đêm trăng tuyệt đẹp.
->Chính trong hoàn cảnh khắc nghiệt và thô bạo ấy, tâm hồn Người vẫn tự
do, ung dung, rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
II. Đọc - hiểu văn bản:
2. Hai câu sau:
-Đối:
Nhân hướng>
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia
Biện pháp nhân hóa: (câu 4)
->Sự giao cảm của Bác với trăng, tình yêu thiên nhiên mãnh
liệt của người thi sĩ.
Người và trăng đều chủ động tìm đến giao hoà cùng nhau,
ngắm nhau say đắm bất chấp song sắt nặng nề, tàn bạo của
ngục tù.
13/4/2020
Tiết : 84
Văn bản NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh
III/ Tổng kết
Nghệ thuật :
•Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và nghệ sĩ lớn…
sự đối sánh tương phản thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau
trong thơ truyền thống
Nội dung: Tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp
hoàn cảnh ngục tù.
 








Các ý kiến mới nhất