Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 20h:33' 17-01-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 20h:33' 17-01-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Dòng nào không đúng với nội dung bài thơ
“Nhớ rừng”- Thế Lữ
A.Niềm khát khao tự do mãnh liệt
B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm
thường giả dối.
C. Lòng yêu nước sâu sắc kín đáo.
D. Nhấn mạnh vẻ đẹp hình thức của con hổ.
Quê hương
Tế Hanh
“Chim bay dọc biển mang tin cá”
Tiết 81- Văn bản
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. Tiếp xúc văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
* Tác giả
1921 - 2009
Nhà thơ Tế Hanh
Tế Hanh quê ở Quảng Ngãi, nơi có con sông Trà
Bồng uốn lượn bao quanh. Cái làng chài ven biển
có dòng sông này luôn trở đi trở lại nhiều lần trong
bài thơ của ông.
- Ông xuất hiện trong phong trào thơ mới ở chặng
cuối với những bài thơ mang nỗi buồn và đặc biệt
là tình yêu quê hương tha thiết.
- Sau năm 1945 ông sáng tác những bài thơ phục vụ
cách mạng.
- Năm 1996 ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật.
Tiết 81: Văn
bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. Tiếp xúc văn bản:
1. Đọc:
2. Chú thích:
* Tác giả:
- Tên: Trần Tế Hanh (1921- 2009)
- Quê: Quảng Ngãi.
- Thơ: giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
* Tác phẩm:
1921 - 2009
Tế Hanh (1921 - ), Quê: Quảng
Ngãi.
- Là nhà thơ mới tiêu biểu với
phong cách thơ hồn hậu, trong
sáng.
TẾ HANH
1921 - 2009
2. Bài thơ “Quê hương”
-Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang
học ở Huế.
-Thể thơ: Tám chữ
Bài thơ “Quê hương”
-Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang
học ở Huế.
-Thể thơ: Tám chữ
-Bố cục: 3 phần
Phần 1: Khổ 1 giới thiệu chung về
làng quê.
Ba phần
Phần2: Khổ 2 và khổ 3: Bức
tranh lao động của làng chài.
Phần3: Khổ 4: Nỗi nhớ quê hương.
1. Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của tác giả.
Vị trí: Cách biển nửa ngày sông
Nghề chính : Chài lưới.
=> Cách giới thiệu cụ thể.
2. Bức tranh lao động của làng chài:
a.Cảnh đoàn thuyền
ra khơi:
“Khi trời trong, gió
nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi
thuyền đi đánh cá”
+ Thời gian: “sớm mai hồng”
+ Không gian: “Trời trong”, “gió nhẹ”.
Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu
chuyến đi biển đầy hứa hẹn.
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
- Con thuyền: +So sánh “Hăng như con tuấn mã”
+Dùng các động từ mạnh: “hăng”,
“phăng”, “vượt”.
=> Khí thế băng tới dũng mãnh.
- Cánh buồm: +So sánh “như mảnh hồn làng”
+Dùng các động từ mạnh: “giương”,
“rướn”, “thâu”.
=> Cánh buồm mang vẻ đẹp lãng mạn,
mang linh hồn của làng chài.
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn
ngữ giàu giá trị biểu cảm… , tác giả đã vẽ
nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng
một bức tranh lao động đầy hứng khởi,
mang khát vọng chinh phục biển cả.
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.”
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
-Không khí trở về: vui vẻ, rộn ràng sau ngày
làm việc vất vả và bội thu.
Hình ảnh dân chài:“Da ngăm”,“nồng thở vị xa xăm”
=>Khỏe mạnh, vạm vỡ.
Hình ảnh con thuyền: Nghỉ ngơi sau ngày làm việc.
Tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài
đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên
bình, ấm no.
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
Nhớ
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình ảnh con thuyền…
Mùi mặn mòi của biển
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết: Màu sắc
cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con
thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của
làng chài.
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, thể
hiện nỗi nhớ và sự gắn bó sâu
nặng với quê hương của nhà thơ.
III.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả
và tự sự. Hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với
bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu
thơ nhẹ nhàng…
2/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn
tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha
thiết của nhà thơ.
Dòng nào không đúng với nội dung bài thơ
“Nhớ rừng”- Thế Lữ
A.Niềm khát khao tự do mãnh liệt
B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm
thường giả dối.
C. Lòng yêu nước sâu sắc kín đáo.
D. Nhấn mạnh vẻ đẹp hình thức của con hổ.
Quê hương
Tế Hanh
“Chim bay dọc biển mang tin cá”
Tiết 81- Văn bản
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. Tiếp xúc văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
* Tác giả
1921 - 2009
Nhà thơ Tế Hanh
Tế Hanh quê ở Quảng Ngãi, nơi có con sông Trà
Bồng uốn lượn bao quanh. Cái làng chài ven biển
có dòng sông này luôn trở đi trở lại nhiều lần trong
bài thơ của ông.
- Ông xuất hiện trong phong trào thơ mới ở chặng
cuối với những bài thơ mang nỗi buồn và đặc biệt
là tình yêu quê hương tha thiết.
- Sau năm 1945 ông sáng tác những bài thơ phục vụ
cách mạng.
- Năm 1996 ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật.
Tiết 81: Văn
bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. Tiếp xúc văn bản:
1. Đọc:
2. Chú thích:
* Tác giả:
- Tên: Trần Tế Hanh (1921- 2009)
- Quê: Quảng Ngãi.
- Thơ: giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
* Tác phẩm:
1921 - 2009
Tế Hanh (1921 - ), Quê: Quảng
Ngãi.
- Là nhà thơ mới tiêu biểu với
phong cách thơ hồn hậu, trong
sáng.
TẾ HANH
1921 - 2009
2. Bài thơ “Quê hương”
-Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang
học ở Huế.
-Thể thơ: Tám chữ
Bài thơ “Quê hương”
-Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang
học ở Huế.
-Thể thơ: Tám chữ
-Bố cục: 3 phần
Phần 1: Khổ 1 giới thiệu chung về
làng quê.
Ba phần
Phần2: Khổ 2 và khổ 3: Bức
tranh lao động của làng chài.
Phần3: Khổ 4: Nỗi nhớ quê hương.
1. Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của tác giả.
Vị trí: Cách biển nửa ngày sông
Nghề chính : Chài lưới.
=> Cách giới thiệu cụ thể.
2. Bức tranh lao động của làng chài:
a.Cảnh đoàn thuyền
ra khơi:
“Khi trời trong, gió
nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi
thuyền đi đánh cá”
+ Thời gian: “sớm mai hồng”
+ Không gian: “Trời trong”, “gió nhẹ”.
Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu
chuyến đi biển đầy hứa hẹn.
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
* Hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi:
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
- Con thuyền: +So sánh “Hăng như con tuấn mã”
+Dùng các động từ mạnh: “hăng”,
“phăng”, “vượt”.
=> Khí thế băng tới dũng mãnh.
- Cánh buồm: +So sánh “như mảnh hồn làng”
+Dùng các động từ mạnh: “giương”,
“rướn”, “thâu”.
=> Cánh buồm mang vẻ đẹp lãng mạn,
mang linh hồn của làng chài.
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn
ngữ giàu giá trị biểu cảm… , tác giả đã vẽ
nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng
một bức tranh lao động đầy hứng khởi,
mang khát vọng chinh phục biển cả.
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.”
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
-Không khí trở về: vui vẻ, rộn ràng sau ngày
làm việc vất vả và bội thu.
Hình ảnh dân chài:“Da ngăm”,“nồng thở vị xa xăm”
=>Khỏe mạnh, vạm vỡ.
Hình ảnh con thuyền: Nghỉ ngơi sau ngày làm việc.
Tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài
đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên
bình, ấm no.
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
Nhớ
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình ảnh con thuyền…
Mùi mặn mòi của biển
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết: Màu sắc
cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con
thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của
làng chài.
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, thể
hiện nỗi nhớ và sự gắn bó sâu
nặng với quê hương của nhà thơ.
III.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả
và tự sự. Hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với
bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu
thơ nhẹ nhàng…
2/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn
tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha
thiết của nhà thơ.
 







Các ý kiến mới nhất