Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Vitamin và muối khoáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 21h:21' 17-01-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 21h:21' 17-01-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Tiết 39
“ Trước khi phát hiện ra vitamin, người ta đã thấy có những
bệnh phát sinh do ăn uống thiếu rau quả tươi trong thời gian dài.
Tới tận năm 1912 các nhà Bác học mới xác định được rằng con
người và động vật không thể sống với khẩu phần ăn chỉ gồm
protein, lipit, gluxit mà cần có những yếu tố phụ thêm mặc dù
không đóng góp năng lượng và chỉ cần với một lượng rất nhỏ. Cũng
năm này nhà bác học Frank đã chiết xuất từ cám gạo một chất hữu
cơ chữa được bệnh phù. Công thức hoá học của nó có nhóm amin
và vì nó rất cần cho sự sống nên đươc đặt tên là vitamin (vitamin =
sự sống). Vitamin là thành phần không thể thiếu của nhiều loại
enzim cần thiết cho quá trình chuyển hoá của cơ thể. Nếu thiếu
vitamin sẽ gây nên tình trạng rối loạn sinh lí của cơ thể.”
Hãy đánh dấu X vào các câu đúng:
a. Vitamin có nhiều ở thịt, rau quả tươi.
x
b. Vitamin cung cấp cho cơ thể một nguồn
năng lượng.
x
c. Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn
với một liều lượng nhỏ, nhưng rất cần thiết
cho sự sống.
d. Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho x
thức ăn ngon hơn.
x
e. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều
enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa
năng lượng của cơ thể.
f. Cơ thể người và động vật không thể tổng
hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
Tiết39
I- Vitamin
- Vitamin là hợp chất hoá học
đơn giản, là thành phần cấu trúc
của nhiều enzim trong cơ thể.
Nhóm tan trong dầu mỡ:
A,D,E,K…
vitamin
Nhóm tan trong nước:
C,B (B1,B2,B6 ,B12…)
- Vitamin là gì?
- Vitamin được
xếp thành mấy
nhóm?
Tiết 39
I- Vitamin
- vai trò của vitamin?
Bảng 34.1 Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số vitamin
Loại
vitamin
Vitamin
A
Vitamin
D
Các vitamin nhóm B
Vitamin
E
Vitamin C
B1
B2
B6
B12
Nguồn cung cấp
Vai trò chủ yếu
Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền
vững,dễ nhiễm trùng,giác mạc của mắt
khô,có thể dẫn tới mù loà.
Bơ,trứng,dầu cá.Thực vật có màu
vàng đỏ, xanh thẫm chứa nhiều
carôten là chất tiền vitamin A.
Bơ, trứng, sữa,dầu cá.Là vitamin
duy nhất được tổng hợp ở da dưới
ánh nắng mặt trời.
Cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho.
Nếu thiếu trẻ em mắc bệnh còi
xương,người lớn: loãng xương.
Cần cho sự phát dục bình thường
Chống lão hoá,bảo vệ tế bào .
Gan,hạt nảy mầm, dầu thực vật…
Chống lão hoá, chống ung thư.Thiếu sẽ làm
mạch máu giòn,gây chảy máu,mắc bệnh xcobut.
Tham gia quá trình chuyển hoá.Thiếu
sẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần
kinh
Thiếu sẽ gây loét niêm mạc.
Thiếu gây viêm da, suy nhược.
Thiếu gây bệnh thiếu máu.
Rau xanh, cà chua,quả tươi.
Có trong ngũ cốc, thịt lợn,trứng, gan.
Có trong gan, thịt bò, trứng,hạt ngũ cốc
Có trong lúa gạo,cà chua,ngô vàng,cá hồi,gan.
Có trong gan cá biển,sữa,trứng,pho mát,
thịt
Nguồn cung cấp vitamin A
Bệnh khô mắt do thiếu
vitamin A
Nguồn cung cấp vitamin D
Bệnh còi xương
Bệnh loãng xương
Trứng
Tắm nắng
Dầu cá
Sữa
Nguồn cung cấp vitamin E
Dầu ăn
Gan
Nguồn cung cấp vitamin C
Bệnh do thiếu vitamin
C
Nguồn cung cấp vitamin nhóm B
Tiết 37
I- Vitamin
- Vai trò: Đảm bảo các hoạt
động sinh lí bình thường của
cơ thể
- Cần phối hợp cân đối các
loại thức ăn để cung cấp đủ
vitamin cho cơ thể
- vai trò của
vitamin?
- Trong khẩu phần
ăn uống hằng ngày
chúng ta cần chú ý
điều gì?
Tiết 39
I- Vitamin
II-Muối khoáng
Bảng 34-2.Tóm tắt vai trò chủ yếu một số muối khoáng
Tên muối
khoáng
Vai trò chủ yếu
Nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp
Có trong muối ăn.Có nhiều
Natri và Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước
mô,huyết tương.Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào trong tro thực vật
Ka li
và hoạt động co cơ, hình thành và dẫn truyền xung thần kinh.
Can xi
Sắt
I ốt
Lưu
huỳnh
Kẽm
Phôtpho
Là thành phần chính trong xương, răng. Có vai trò quan
Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có
trọngtrong hoạt động của cơ,quá trình đông máu, trong phân mặt vitaminD .Có nhiều trong
chia tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh. sữa, trứng , rau xanh
Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu.
Có trong thịt, cá, gan,trứng,
các loại đậu
Là thành phần không thể thiếu của hoóc môn tuyến giáp.
Có trong đồ ăn biển, dầu cá, rau
trồng trên đất nhiều iốt, muối iốt
Là thành phần cấu tạo của nhiều hoócmôn và vitamin.
Có nhiều trong thịt bò, cừu,
gan, cá, trứng, đậu
Là thành phần của nhiều enzim. Cần thiết cho sự phát triển
bình thường của cơ thể và hàn gắn vết thương.
Có trong nhiều loại thức ăn,
đặc biệt là thịt.
Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim.
Có nhiều trong thịt, cá.
Tiết 39
Hàm lượng muối khoáng trong ngày
Nátriclorua : 2-10(g)
Kali
: 1-2 (g)
Magiê
: 0,3(g)
Phôtpho
:1,5(g)
Đồng
:0,001(g)
Mangan
:0,0003(g)
iốt
:0,00003(g)
Câu 1: Muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn
tuyến giáp?
A. Natri
B. Canxi
C. Sắt
D. Iôt
Câu 2: Muối khoáng nào là thành phần chính trong xương, răng?
A. Natri
B. Canxi
C. Sắt
D. Kẽm
Câu 3: Muối khoáng nào là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng
cầu?
A. Phôtpho
B. Canxi
C. Sắt
D. Lưu huỳnh
Câu 4: Nguồn cung cấp Natri và Kali chủ yếu là:
A. Thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu.
B. Trong sữa, trứng, rau xanh.
C. Muối ăn, tro thực vật.
D. Đồ ăn biển, dầu cá.
Câu 5: Muối khoáng nào giúp cơ thể hàn gắn vết thương?
A. Kẽm
B. Canxi
C. Sắt
D. Iôt
Trả lời câu hỏi:
1. Vì sao trẻ em thiếu Vitamin D thì bị còi xương?
2. Vì sao nhà nước ta vận động nhân dân sử dụng muối Iôt?
3. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm
nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ Vitamin và muối
khoáng cho cơ thể?
1. Vì sao trẻ em thiếu Vitamin D thì bị còi xương?
Vì cơ thể chỉ hấp thụ canxi và photpho khi có mặt vitamin D.
Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi và phôt pho để tạo xương
2. Vì sao nhà nước ta vận động nhân dân sử dụng muối Iôt?
Vì Iôt là thành phần không thể thiếu của hoocmon tuyến giáp, nếu
thiếu Iôt gây bệnh bướu cổ
Sử dụng Iôt để phòng tránh bệnh
bướu cổ.
3. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm
nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ Vitamin và muối khoáng
cho cơ thể?
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp đủ lượng thịt ( trứng,
sữa…) và rau, quả tươi.
- Nên dùng muối Iôt (vừa phải)
- Chế biến hợp lí để không bị mất vitamin
- Trẻ em cần tăng cường muối canxi (bổ sung sữa, nước xương
hầm…)
Tiết 39
I- Vitamin
II-Muối khoáng
- Muối khoáng là thành phần
quan trọng của tế bào, tham gia
vào thành phần cấu tạo của
nhiều enzim đảm bảo qúa trình
trao đổi chất và năng lượng.
-Khẩu phần ăn cần :
+ Cung cấp đủ lượng thịt và
rau, quả tươi.
+ Nên dùng muối iốt (vừa
phải).
+Trẻ em cần được tăng cường
muối can xi
+Chế biến thức ăn hợp lí
tròphần
của muối
Trong- Vai
khẩu
ăn hằng ngày
khoáng?
cần được
cung cấp những loại
thực phẩm nào và chế biến
như thế nào để đảm bảo đủ
vitamin
Và muối khoáng cho cơ thể?
Nguồn cung cấp canxi
Bệnh loãng xương do thiếu canxi
Cải xoong
Bệnh còi xương do thiếu canxi
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Nguồn cung cấp iôt
Rong biển
Rau câu
Cải xoong
Tiết 39
Bài tập: Tìm những cụm từ thích hợp điền
vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
năng lượng
Vitamin và muối khoáng tuy không cung cấp ………………..
không thể thiếu trong khẩu phần ăn uống
cho cơ thể, nhưng …………………..
muối khoáng
vitamin và…………………….
Cần cung cấp cho cơ thể các loại……….
phối hợp các loại thức
theo một tỉ lệ hợp lí bằng cách………………..
ăn trong bữa ăn hàng ngày.
Tác dụng chữa bệnh của bí đỏ.
• Trong số các loại quả, bí đỏ là nhà vô địch về hàm lượng
sắt, giàu vitamin ( A, C, K, T, E, nhóm B …) muối khoáng
cũng như các axít hữu cơ. Nhờ thành phần muối khoáng
tuyệt vời trong cùi bí đỏ, có thể dùng loại quả này làm
mỹ phẩm rất tốt. Bí đỏ có nhiều tính năng chữa bệnh:
Bệnh về gan, bệnh tiểu đường, mất ngủ…
• Nước ép bí đỏ cũng rất tốt đối với người bị những rối
loạn khác nhau về trao đổi chất. Người ta dùng cùi bí đỏ
tươi giã nát để đắp vào những vùng bị ezema, bỏng, nổi
ban, mụn trứng cá và những nơi bị viêm khác trên da.
Dầu bí đỏ có ảnh hưởng tốt tới gan, giúp cho những
người bệnh tuyến tiền liệt, ngăn ngừa béo phì, cải thiện
thành phần máu, loại bỏ cho-lesteron.
Dặn dò
- Học bài, trả lời được các câu hỏi SGK / 110.
- Đọc mục " Em có biết"
- Tìm hiểu thêm về các vitamin và muối
khoáng khác.
- Nghiên cứu bài mới "Tiêu chuẩn ăn uống.
Nguyên tắc lập khẩu phần ăn.", chuẩn bị:
+ Tìm hiểu bữa ăn hàng ngày của gia
đình.
+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Chúc các em học
tập thật tốt nhé!
“ Trước khi phát hiện ra vitamin, người ta đã thấy có những
bệnh phát sinh do ăn uống thiếu rau quả tươi trong thời gian dài.
Tới tận năm 1912 các nhà Bác học mới xác định được rằng con
người và động vật không thể sống với khẩu phần ăn chỉ gồm
protein, lipit, gluxit mà cần có những yếu tố phụ thêm mặc dù
không đóng góp năng lượng và chỉ cần với một lượng rất nhỏ. Cũng
năm này nhà bác học Frank đã chiết xuất từ cám gạo một chất hữu
cơ chữa được bệnh phù. Công thức hoá học của nó có nhóm amin
và vì nó rất cần cho sự sống nên đươc đặt tên là vitamin (vitamin =
sự sống). Vitamin là thành phần không thể thiếu của nhiều loại
enzim cần thiết cho quá trình chuyển hoá của cơ thể. Nếu thiếu
vitamin sẽ gây nên tình trạng rối loạn sinh lí của cơ thể.”
Hãy đánh dấu X vào các câu đúng:
a. Vitamin có nhiều ở thịt, rau quả tươi.
x
b. Vitamin cung cấp cho cơ thể một nguồn
năng lượng.
x
c. Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn
với một liều lượng nhỏ, nhưng rất cần thiết
cho sự sống.
d. Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho x
thức ăn ngon hơn.
x
e. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều
enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa
năng lượng của cơ thể.
f. Cơ thể người và động vật không thể tổng
hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
Tiết39
I- Vitamin
- Vitamin là hợp chất hoá học
đơn giản, là thành phần cấu trúc
của nhiều enzim trong cơ thể.
Nhóm tan trong dầu mỡ:
A,D,E,K…
vitamin
Nhóm tan trong nước:
C,B (B1,B2,B6 ,B12…)
- Vitamin là gì?
- Vitamin được
xếp thành mấy
nhóm?
Tiết 39
I- Vitamin
- vai trò của vitamin?
Bảng 34.1 Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số vitamin
Loại
vitamin
Vitamin
A
Vitamin
D
Các vitamin nhóm B
Vitamin
E
Vitamin C
B1
B2
B6
B12
Nguồn cung cấp
Vai trò chủ yếu
Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền
vững,dễ nhiễm trùng,giác mạc của mắt
khô,có thể dẫn tới mù loà.
Bơ,trứng,dầu cá.Thực vật có màu
vàng đỏ, xanh thẫm chứa nhiều
carôten là chất tiền vitamin A.
Bơ, trứng, sữa,dầu cá.Là vitamin
duy nhất được tổng hợp ở da dưới
ánh nắng mặt trời.
Cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho.
Nếu thiếu trẻ em mắc bệnh còi
xương,người lớn: loãng xương.
Cần cho sự phát dục bình thường
Chống lão hoá,bảo vệ tế bào .
Gan,hạt nảy mầm, dầu thực vật…
Chống lão hoá, chống ung thư.Thiếu sẽ làm
mạch máu giòn,gây chảy máu,mắc bệnh xcobut.
Tham gia quá trình chuyển hoá.Thiếu
sẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần
kinh
Thiếu sẽ gây loét niêm mạc.
Thiếu gây viêm da, suy nhược.
Thiếu gây bệnh thiếu máu.
Rau xanh, cà chua,quả tươi.
Có trong ngũ cốc, thịt lợn,trứng, gan.
Có trong gan, thịt bò, trứng,hạt ngũ cốc
Có trong lúa gạo,cà chua,ngô vàng,cá hồi,gan.
Có trong gan cá biển,sữa,trứng,pho mát,
thịt
Nguồn cung cấp vitamin A
Bệnh khô mắt do thiếu
vitamin A
Nguồn cung cấp vitamin D
Bệnh còi xương
Bệnh loãng xương
Trứng
Tắm nắng
Dầu cá
Sữa
Nguồn cung cấp vitamin E
Dầu ăn
Gan
Nguồn cung cấp vitamin C
Bệnh do thiếu vitamin
C
Nguồn cung cấp vitamin nhóm B
Tiết 37
I- Vitamin
- Vai trò: Đảm bảo các hoạt
động sinh lí bình thường của
cơ thể
- Cần phối hợp cân đối các
loại thức ăn để cung cấp đủ
vitamin cho cơ thể
- vai trò của
vitamin?
- Trong khẩu phần
ăn uống hằng ngày
chúng ta cần chú ý
điều gì?
Tiết 39
I- Vitamin
II-Muối khoáng
Bảng 34-2.Tóm tắt vai trò chủ yếu một số muối khoáng
Tên muối
khoáng
Vai trò chủ yếu
Nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp
Có trong muối ăn.Có nhiều
Natri và Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước
mô,huyết tương.Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào trong tro thực vật
Ka li
và hoạt động co cơ, hình thành và dẫn truyền xung thần kinh.
Can xi
Sắt
I ốt
Lưu
huỳnh
Kẽm
Phôtpho
Là thành phần chính trong xương, răng. Có vai trò quan
Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có
trọngtrong hoạt động của cơ,quá trình đông máu, trong phân mặt vitaminD .Có nhiều trong
chia tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh. sữa, trứng , rau xanh
Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu.
Có trong thịt, cá, gan,trứng,
các loại đậu
Là thành phần không thể thiếu của hoóc môn tuyến giáp.
Có trong đồ ăn biển, dầu cá, rau
trồng trên đất nhiều iốt, muối iốt
Là thành phần cấu tạo của nhiều hoócmôn và vitamin.
Có nhiều trong thịt bò, cừu,
gan, cá, trứng, đậu
Là thành phần của nhiều enzim. Cần thiết cho sự phát triển
bình thường của cơ thể và hàn gắn vết thương.
Có trong nhiều loại thức ăn,
đặc biệt là thịt.
Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim.
Có nhiều trong thịt, cá.
Tiết 39
Hàm lượng muối khoáng trong ngày
Nátriclorua : 2-10(g)
Kali
: 1-2 (g)
Magiê
: 0,3(g)
Phôtpho
:1,5(g)
Đồng
:0,001(g)
Mangan
:0,0003(g)
iốt
:0,00003(g)
Câu 1: Muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn
tuyến giáp?
A. Natri
B. Canxi
C. Sắt
D. Iôt
Câu 2: Muối khoáng nào là thành phần chính trong xương, răng?
A. Natri
B. Canxi
C. Sắt
D. Kẽm
Câu 3: Muối khoáng nào là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng
cầu?
A. Phôtpho
B. Canxi
C. Sắt
D. Lưu huỳnh
Câu 4: Nguồn cung cấp Natri và Kali chủ yếu là:
A. Thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu.
B. Trong sữa, trứng, rau xanh.
C. Muối ăn, tro thực vật.
D. Đồ ăn biển, dầu cá.
Câu 5: Muối khoáng nào giúp cơ thể hàn gắn vết thương?
A. Kẽm
B. Canxi
C. Sắt
D. Iôt
Trả lời câu hỏi:
1. Vì sao trẻ em thiếu Vitamin D thì bị còi xương?
2. Vì sao nhà nước ta vận động nhân dân sử dụng muối Iôt?
3. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm
nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ Vitamin và muối
khoáng cho cơ thể?
1. Vì sao trẻ em thiếu Vitamin D thì bị còi xương?
Vì cơ thể chỉ hấp thụ canxi và photpho khi có mặt vitamin D.
Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi và phôt pho để tạo xương
2. Vì sao nhà nước ta vận động nhân dân sử dụng muối Iôt?
Vì Iôt là thành phần không thể thiếu của hoocmon tuyến giáp, nếu
thiếu Iôt gây bệnh bướu cổ
Sử dụng Iôt để phòng tránh bệnh
bướu cổ.
3. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm
nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ Vitamin và muối khoáng
cho cơ thể?
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp đủ lượng thịt ( trứng,
sữa…) và rau, quả tươi.
- Nên dùng muối Iôt (vừa phải)
- Chế biến hợp lí để không bị mất vitamin
- Trẻ em cần tăng cường muối canxi (bổ sung sữa, nước xương
hầm…)
Tiết 39
I- Vitamin
II-Muối khoáng
- Muối khoáng là thành phần
quan trọng của tế bào, tham gia
vào thành phần cấu tạo của
nhiều enzim đảm bảo qúa trình
trao đổi chất và năng lượng.
-Khẩu phần ăn cần :
+ Cung cấp đủ lượng thịt và
rau, quả tươi.
+ Nên dùng muối iốt (vừa
phải).
+Trẻ em cần được tăng cường
muối can xi
+Chế biến thức ăn hợp lí
tròphần
của muối
Trong- Vai
khẩu
ăn hằng ngày
khoáng?
cần được
cung cấp những loại
thực phẩm nào và chế biến
như thế nào để đảm bảo đủ
vitamin
Và muối khoáng cho cơ thể?
Nguồn cung cấp canxi
Bệnh loãng xương do thiếu canxi
Cải xoong
Bệnh còi xương do thiếu canxi
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Nguồn cung cấp iôt
Rong biển
Rau câu
Cải xoong
Tiết 39
Bài tập: Tìm những cụm từ thích hợp điền
vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
năng lượng
Vitamin và muối khoáng tuy không cung cấp ………………..
không thể thiếu trong khẩu phần ăn uống
cho cơ thể, nhưng …………………..
muối khoáng
vitamin và…………………….
Cần cung cấp cho cơ thể các loại……….
phối hợp các loại thức
theo một tỉ lệ hợp lí bằng cách………………..
ăn trong bữa ăn hàng ngày.
Tác dụng chữa bệnh của bí đỏ.
• Trong số các loại quả, bí đỏ là nhà vô địch về hàm lượng
sắt, giàu vitamin ( A, C, K, T, E, nhóm B …) muối khoáng
cũng như các axít hữu cơ. Nhờ thành phần muối khoáng
tuyệt vời trong cùi bí đỏ, có thể dùng loại quả này làm
mỹ phẩm rất tốt. Bí đỏ có nhiều tính năng chữa bệnh:
Bệnh về gan, bệnh tiểu đường, mất ngủ…
• Nước ép bí đỏ cũng rất tốt đối với người bị những rối
loạn khác nhau về trao đổi chất. Người ta dùng cùi bí đỏ
tươi giã nát để đắp vào những vùng bị ezema, bỏng, nổi
ban, mụn trứng cá và những nơi bị viêm khác trên da.
Dầu bí đỏ có ảnh hưởng tốt tới gan, giúp cho những
người bệnh tuyến tiền liệt, ngăn ngừa béo phì, cải thiện
thành phần máu, loại bỏ cho-lesteron.
Dặn dò
- Học bài, trả lời được các câu hỏi SGK / 110.
- Đọc mục " Em có biết"
- Tìm hiểu thêm về các vitamin và muối
khoáng khác.
- Nghiên cứu bài mới "Tiêu chuẩn ăn uống.
Nguyên tắc lập khẩu phần ăn.", chuẩn bị:
+ Tìm hiểu bữa ăn hàng ngày của gia
đình.
+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Chúc các em học
tập thật tốt nhé!
 








Các ý kiến mới nhất