DỊCH NGHĨA CHỮ “AND” TRONG TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trương Văn Ánh, Trường Đại học Sài Gòn
Người gửi: Trương Văn Ánh
Ngày gửi: 21h:59' 20-01-2023
Dung lượng: 132.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Trương Văn Ánh, Trường Đại học Sài Gòn
Người gửi: Trương Văn Ánh
Ngày gửi: 21h:59' 20-01-2023
Dung lượng: 132.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
DỊCH NGHĨA CHỮ “AND” TRONG
TIẾNG VIỆT
Translation of “VÀ” in Vietnamese
Truong Van Anh
Sai Gon University
Tóm tắt
Với sự phát triển của các ngành ngôn ngữ học và xu thế hội
nhập, từ vựng trong các ngôn ngữ ngày càng có nhiều
nghĩa hơn để đáp ứng mục đích sử dụng đa dạng của các
cộng đồng. Chúng ta hãy lấy trường hợp chữ AND làm ví
dụ. Ban đầu nghĩa tự điển là VÀ để chỉ sự thêm vào. Về sau,
khi Phân tích diễn ngôn ra đời, nó không chỉ có nghĩa “thêm
vào” mà còn chỉ nghĩa đối lập, thời gian và nguyên nhân. Kế
đó, sự ra đời của Ngữ pháp chức năng hệ thống và nhất là
trào lưu hội nhập toàn cầu khiến cho AND có số nghĩa tăng
dần theo thời gian. Công trình này nghiên cứu đối chiếu
nghĩa của chữ AND khi dịch sang tiếng Việt ở các cấu trúc
ngữ pháp và văn cảnh sử dụng khác nhau.
Từ khóa: VÀ, cấu trúc ngữ pháp, hội nhập, ngữ nghĩa, văn
cảnh.
ABSTRACT
Via the development of linguistic branches and the trend of
integration, the vocabulary in the languages contains more
and more senses in order to meet the needs of various uses of
the communities. The word AND may be used as a typical
example. Initially, its meaning in the dictionary indicates
addition. Then, when Discourse Analysis came into being, not
only does AND have the meaning of “addition” but it also
indicates “adversity, temporality and causality”. Next, the
appearance of Systemic Functional Grammar and, especially,
the tendency of the global integration make AND increase its
senses chronically. This work studies and contrasts the senses
and propositions when it is translated into Vietnamese in
different grammatical structures and practical contexts.
Keywords: AND, grammatical structure, integration,
semantics, context.
Giới thiệu
Trong một ngôn ngữ, vốn từ vựng không ngừng được làm giàu.
Ngoài ra, nghĩa của từng từ có số lượng ngày càng nhiều (Lipka
, 2010). Trường hợp của chữ AND không phải là ngoại lệ. Dù
ngay từ ban đầu, AND được xác định là một liên từ về mặt từ
loại và chỉ có nghĩa VÀ (Oxford Dictionary, 2020). Về sau này,
trong các cấu trúc khác nhau và các ngữ cảnh khác nhau, nó có
thể thay đổi từ loại để có rất nhiều nghĩa khác nhau. Trong
nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát liên từ AND có rất nhiều
nghĩa khác nhau khi dịch sang tiếng Việt so với nghĩa tự điển
ban đầu (NXB Khoa Học Xã Hội, 2003).
Thông thường, một liên từ được sử dụng để liên kết hai hay
nhiều từ để hình thành cụm từ và hai hay nhiều mệnh đề để
hình thành câu ghép hay câu phức, có số lượng nghĩa rất ít,
một hay vài nghĩa. Và một liên từ, khi hình thành cấu trúc cú
pháp, chỉ thuộc một nhóm cụ thể để diễn đạt nghĩa của nhóm
AND, theo các tự điển đơn ngữ hay song ngữ, là liên từ đẳng
lập thuộc nhóm thêm vào (addition). Tuy nhiên, điều thú vị là,
với sự phát triển của ngôn ngữ, nhất là Phân tích diễn ngôn
và Ngữ pháp chức năng hệ thống (Dik, 1997; Halliday, 2011;
Nunan, 1993), AND đôi khi thuộc nhóm chỉ sự đối lập
(adversity), đôi khi thuộc nhóm chỉ thời gian (temporality),
đôi khi thuộc nhóm chỉ nguyên nhân (causality). Về mặt từ
loại, AND chỉ được các tự điển xếp là liên từ. Tuy nhiên, trên
thực tế, trong các văn cảnh khác nhau, từ này có thể đóng vai
trò là động từ, giới từ, vv. khi dịch sang tiếng Việt.
Công trình này đối chiếu nghĩa của từ AND trong tiếng Anh và
tiếng Việt trên các cơ sở cú pháp, ngữ nghĩa, phân tích diễn
ngôn và ngữ pháp chức năng hệ thống để giúp người dịch có
cái nhìn tương đối bao quát về sự đa nghĩa và đa loại của các
từ nói chung và bản thân từ AND nói riêng.
Tổng quan về chữ AND
Từ điển Oxford (2020) xếp AND là liên từ (conjunction) có vài
nghĩa và có những nghĩa khác trong các ngữ cố định. Các
nghĩa này đều liên quan đến sự cộng vào hoặc sự thêm vào.
Tự điển Longman (Pearson, 2014) cũng như nhiều tự điển
khác, tương tự, xếp AND là liên từ thuộc nhóm thêm vào
(addition) cùng nghĩa hoặc tương đương với các liên từ khác
như ALSO, NOT ONLY … BUT ALSO, FURTHERMORE,
MOREOVER,
BOTH … AND, IN ADDITION, WHAT IS MORE. Từ điển Anh –
Việt của Lạc Việt (Lạc Việt, 2014) xếp AND là liên từ có nghĩa
là VÀ và thêm vào vài nghĩa khác tương đương với sự thêm
vào. Các sách ngữ pháp của các tác giả Thomson and
Martinet (1986), Spiewak (2018), đều nhận diện AND là liên
từ có nghĩa thêm vào và được sử dụng trong so sánh chỉ sự
tăng dần.
Theo David Nunan (1993), ở gốc độ phân tích diễn ngôn, AND
đóng vai trò là liên từ trong bốn nhóm: nhóm thêm vào,
nhóm chỉ sự tương phản, nhóm thời gian và nhóm chỉ nguyên
nhân – kết quả.
Theo quan điểm ngữ nghĩa học của Hurford và cộng sự (2007
), một từ có thể có nghĩa vạn năng về sở chỉ (referentially
versatile) và AND không phải là ngoại lệ. Tức là, một từ có thể
có vô số nghĩa khi chuyển dịch sang các ngôn ngữ khác.
Halliday (2011; 2014) cho rằng trong các tình huống giao tiếp
khác nhau, các từ sẽ có những nghĩa khác nhau để phục vụ
cho nhu cầu giao tiếp. Chính vì vậy, một từ có thể mất đi các
nghĩa ban đầu vì không còn phù hợp với thế giới thay đổi. Trái
lại, các nghĩa mới lại xuất hiện, bổ sung cho các nghĩa ban
đầu khi tần suất sử dụng của từ ngày càng cao.
Chomsky (1955) đề ra Cải biến câu (sentence
transformation) để tạo ra các cấu trúc câu mới có nghĩa
tương đồng với các cấu trúc sâu/chìm (deep structure). Câu
được cải biến hay các cấu trúc câu mới được xem là cấu
trúc nổi/bề mặt (surface structure). Việc chuyển đổi câu
này sẽ giúp cho việc dịch thuật chính xác hơn.
Cho đến nay có nhiều công trình đối chiếu nghĩa của các từ
thuộc các ngôn ngữ khác dịch sang tiếng Việt, như đối
chiếu các đại từ I, SHE, vv. Tuy nhiên, chưa có công trình
nào đối chiếu dịch nghĩa từ AND sang tiếng Việt. Bước đầu,
chúng tôi nghiên cứu và dịch trên 40 nghĩa của từ AND
sang tiếng Việt dựa trên cơ sở lý thuyết của từ vựng học,
hình thái cú pháp học, ngữ nghĩa học, phân tích diễn ngôn
và ngữ pháp chức năng hệ thống.
Các nghĩa khác nhau của chữ AND khi được dịch sang tiếng
Việt
AND là liên từ
Nghĩa chìm (deep meaning)
Theo ngữ pháp tạo sinh của Chomsky (1955), nghĩa ban đầu
của câu là nghĩa chìm (deep meaning). Từ đây, nghĩa có thể
biến đổi để tạo ra một hay nhiều nghĩa mới tương đương
hoặc có liên quan đến nghĩa ban đầu (surface meaning).
Trước đây, nhiều sách ngôn ngữ và ngữ pháp xếp loại AND là
liên từ chỉ nghĩa thêm vào và tần suất sử dụng rất cao trong
các ngữ cảnh.
Ví dụ: He likes music, and he often goes to the concert. (Anh
ta thích âm nhạc và
thường đi nghe hòa nhạc).
Với nghĩa thêm vào liên từ AND diễn tả nghĩa CẢ … LẪN.
Ví dụ: Exhausted, mentally and physically, she was on the point of
collapse. (Kiệt sức
cả về tinh thần lẫn thể chất, nàng sắp sửa gục ngã).
Theo David Nunan (1993), với quan điểm phân tích diễn ngôn, AND có
thể là liên từ chỉ nghĩa tương phản (adversative) và trong trường hợp
này, BUT có thể hoàn toàn thay thế AND trong văn cảnh thích hợp.
Ví dụ: Where's Oliver? He is supposed to be here yesterday, and there's
still no sign of him. (David Coperfield) (Oliver đâu rồi? Lẽ ra nó ở đây
hôm qua, nhưng đến giờ phút này không thấy bóng dáng của nó.)
I've lived here for ten years and I've never heard of that pub. (Tôi sống
ở đây mười năm, nhưng tôi chưa bao giờ nghe nói đến quán nhậu đó).
It is not possible to think of any circumstances in which sentence X is
true and sentence Y false. (Semantics – A Coursebook) (Không thể nghĩ
đến bất kỳ tình huống nào trong đó câu X là đúng trong khi/nhưng câu
Y là sai).
Theo lý thuyết của phân tích diễn ngôn, AND có thể dùng để
chỉ kết quả.
Ví dụ: He fell in the river and caught a chill. (Anh ta té sông,
do vậy bị cảm lạnh).
It was his 64th birthday in 2006 and he was due to retire
the following year. (Sinh nhật lần thứ 64 của ông ta vào năm
2006, do vậy ông ta về hưu năm sau đó).
AND dùng để chỉ nguyên nhân và xuất hiện nhiều trên các
phương tiện truyền thông. Ví dụ: Going back to school
won't be possible … and my baby's coming soon. (CNN)
(Không thể đi học trở lại … bởi vì con tôi sắp sinh)
AND còn dùng với nghĩa chỉ thời gian (temporality).
Ví dụ: I got up and made my breakfast. (Tôi thức dậy, rồi kế
đó làm điểm tâm). Thật thú vị, theo tự điển Lạc Việt (2014)
AND có nghĩa là nếu (Condition).
Ví dụ: Let him go and need be. (Hãy để anh ta đi nếu cần).
Nghĩa nổi (surface meaning)
Theo ngữ pháp tạo sinh (Chomsky, 1955), sự chuyển đổi câu
khiến cho câu có nhiều hơn một nghĩa tương đương so với
nghĩa chìm của nó.
AND â WHY: Tại sao
Trong trường hợp này câu có từ AND có thể được cải biến
thành câu có chữ WHY và được dịch sang tiếng Việt với
nghĩa của WHY.
Ví dụ: You haven't bought the cheap car and it makes me
surprised.
â I wonder why you haven't bought the cheap car. (Tôi tự hỏi
tại sao bạn không mua chiếc ô tô rẻ đó).
AND â IF: Nếu
Chúng ta nên chuyển đổi cấu trúc có chữ AND thành cấu
trúc tương đương có IF và dịch nghĩa sang tiếng Việt là NẾU
để câu có nghĩa tự nhiên hơn.
Ví dụ: We are thinking about a vacation in Paris and it would
be wonderful.
â It would be wonderful if we can have a vacation in Paris.
(Quả thật tuyệt vời
nếu chúng ta đi nghỉ ở Paris). Mệnh đề AND â Cụm từ
Theo mẫu chuyển đổi câu này, câu ghép có liên từ AND sẽ
chuyển thành câu đơn với cụm từ có nghĩa tương đương.
Ví dụ: I collect stamps and I am fond of that.
â I am fond of collecting stamps. (Tôi thích sưu tầm tem).
AND (then) â WHEN: Lúc
Theo công thức chuyển đổi câu, AND trong câu ghép chuyển
thành WHEN trong câu phức với mệnh đề trạng từ chỉ thời
gian.
Ví dụ: It was 11 o'clock and then he went home.
â He went home when it was 11 o'clock. (Anh ta về nhà lúc 11
AND â SUCH…THAT / SO …THAT
Nếu dịch chữ AND theo cấu trúc câu ghép, nghĩa của nó sẽ
không tự nhiên. Nên chuyển đổi theo công thức trên sẽ có
nghĩa theo đúng cách người Việt nói hoặc viết. Đó là cách
dịch dùng câu phức với mệnh đề trạng từ chỉ kết quả.
Ví du: It is an interesting book and I read it twice.
â It is such an interesting book that I read it twice.
Hoặc â The book is so interesting that I have read it twice.
(Quyển sách quá thú vị
cho đến nổi tôi đọc nó hai lần).
AND đóng vai các từ loại khác
Trong giao tiếp, AND có rất nhiều nghĩa với vai trò đa dạng
của các từ loại khác nhau.
Giới từ
Nghĩa VỚI
Ví dụ: On a four- or five-day trip, you'll cruise by everything
from imposing mountain ranges to local villages, deep
canyons and scenic back roads. (CNN) (Trong chuyến du lịch
4-5 ngày, bạn sẽ du ngoạn qua mọi cảnh sắc từ những dãy
núi đến làng mạc và các vực sâu với các cung đường trở về
đầy ngoạn mục).
Nghĩa ĐẾN
Ví dụ: Between 1986 and 2000: Từ năm 1986 đến năm 2000.
Nghĩa TRONG
Ví dụ: The reader/listener and the setting. (Translation
Theory) (Người đọc/nghe trong
bối cảnh cụ thể)
Nghĩa TRÊN
Ví dụ: Actors, actresses and stages (Diễn viên trên sân khấu)
Động từ
Nghĩa KIÊM
Ví dụ: He is a doctor and director in a hospital. (Anh ta là bác
sỹ kiêm giám đốc bệnh viện.)
Nghĩa CÓ
Ví dụ: These flowers grow best in sandy soil and sun. (Những
hoa này mọc tốt nhất chỗ đất cát có ánh nắng.)
Nghĩa CỘNG
Ví dụ: Two and two makes four. (Hai cộng hai là bốn.)
AND có rất nhiều nghĩa trong ẩm thực
Ví dụ: He had bread and butter yesterday. (Hôm qua anh ta
ăn bánh mì phết bơ.) He had bread and ice-cream yesterday.
(Hôm qua anh ta ăn bánh mì kẹp kem.) He had bread and
sugar yesterday. (Hôm qua anh ta ăn bánh mì rắc đường.) He
had bread and milk yesterday. (Hôm qua anh ta ăn bánh mì
Trạng từ
Trong rất nhiều ngữ cảnh, AND đóng vai trò là trạng từ trong
các câu dịch sang tiếng Việt.
Nghĩa RỒI
Ví dụ: Why don't you switch it off and turn it back on again?
(Tại sao bạn không tắt
rồi mở nó trở lại?)
Nghĩa ĐỂ
Ví dụ: We were seeing each other later that day, but I had to
phone and cancel. (Chúng tôi định gặp nhau sau đó ngày hôm
đấy, nhưng tôi phải điện để hủy).
Nghĩa MÀ
Ví dụ: Someone must have taken my bag. I clearly remember
leaving it by the window and now it has gone. (Ai đó ắt hẵn
đã lấy cái túi của tôi. Rõ ràng tôi để nó bên cửa sổ mà bây giờ
Nghĩa CHỨ
Ví dụ: However, some forms of obesity are a result of genetic
disorders, and not diet. (IELTS Graduation) (Tuy nhiên, dạng
béo phì là kết quả của sự rối loạn gien chứ không phải chế độ
ăn.)
Nghĩa CỨ
Ví dụ: He tried and tried but without success. (Từ điển Lạc
Việt, 2014) (Anh ta cứ cố gắng nhưng thất bại.)
Nghĩa CÀNG NGÀY/LÚC CÀNG
Ví dụ: The pain got worse and worse. (
Oxford Dictionary, 2020) (Cơn đau càng lúc càng nặng.)
Nghĩa CÒN
Ví dụ: I shall go and you stay here. (Tôi sẽ đi, còn anh ở lại
đây.)
Nghĩa HÀNG
Ví dụ: Miles and miles (Hàng dặm)
Nghĩa BA BẢY LOẠI
Ví dụ: I like city life, but there are cities and cities. (
Oxford Dictionary, 2020) (Tôi thích cuộc sống đô thị, nhưng có
ba bảy loại đô thị.)
Không có nghĩa trong tiếng Việt
Rất nhiều trường hợp AND không được dịch sang tiếng Việt.
Tức là AND có trong câu tiếng Anh, nhưng không hiện diện
trong câu dịch tiếng Việt.
Ví dụ: We make arrangement of the tables and chairs. (Chúng
tôi sắp xếp bàn ghế) Dependency and Function (Syntax)
(Chức năng phụ thuộc)
Nhiều trường hợp ẩm thực, AND không có nghĩa trong tiếng
Việt. Ví dụ: He ate vermicelli and chicken curry. (Anh ta ăn
bún cà ri gà.)
He ate vegetables and chicken. (chicken salad) (Anh ta ăn gỏi
gà.)
Kết luận
Trên đây là những nghĩa của từ AND xuất hiện trong cuộc sống hàng
ngày trên các phương tiện truyền thông. Các nghĩa được chọn lọc và
trích dẫn từ rất nhiều nguồn sách, báo và các phương tiện khác dựa
trên sự xếp loại về từ vựng học, ngữ pháp, ngữ nghĩa học, phân tích
diễn ngôn và dưới góc độ của ngữ pháp tạo sinh. Với xu hướng phát
triển của xã hội, trong tương lai chắc chắn sẽ xuất hiện nhiều nghĩa mới
của chữ AND khi chuyển dịch sang tiếng Việt của chúng ta. Tuy nhiên,
đến lúc nào đó, cũng sẽ có những nghĩa bị mất đi vì không còn được sử
dụng nữa (tử ngữ). Nghiên cứu nghĩa của từ dịch sang tiếng Việt, chúng
ta thấy rõ hơn sự giàu đẹp của tiếng mẹ đẻ chúng ta. Khi dịch một từ từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, chúng ta hết sức thận trọng, chọn lọc
từ thật kĩ lưỡng để góp phần làm trong sáng tiếng Việt. Công việc của
các nhà biên soạn từ điển sẽ càng ngày càng vất vả hơn khi tiếp nhận,
chọn lọc và sử dụng các nghĩa chuẩn mực nhất của chữ AND nói riêng
và các từ khác trong tiếng Anh nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chomsky, A. N. (1955). Transformational analysis, thesis, University of
Pennsylvania. Dik, S. C. (1997). The theory of functional grammar: the
structure of the clause.
Walter de Gruyter.
Halliday, M. A. K. (2011). Text, discourse and information: a systemicfunctional overview. Journal of Peking University (Philosophy & Social
Sciences), 1-10.
Halliday, M. A. K., Matthiessen, C. M. I. M., Halliday, M., & Matthiessen,
C. (2014).
An introduction to functional grammar. Routledge.
Hurford, J. R., Heasley, B., & Smith, M. B. (2007). Semantics: a
coursebook.
Cambridge university press.
Lạc Việt. (2014). Từ điển Lạc Việt, Phiên bản 5, Công ty Cổ Phần Tin Học
Lạc Việt. Lipka, L. (2010). An outline of English lexicology: lexical
structure, word semantics,
and word-formation, Walter de Gruyter.
NXB Khoa Học Xã Hội. (2003). Từ Điển Anh-Việt, Nhà XB
Khoa học Xã Hội. Oxford Dictionary. (2020). Oxford
Advanced Learner's Dictionary 6th. In Lingua.
Language and Culture.
Pearson. (2014). Longman dictionary of contemporary
English 6th., Pearson Longman. Spiewak, G. (2018). Practical
English Usage 4th, Oxford University Press UK.
Thomson, A. J., & Martinet, A. V. (1986). A practical English
grammar. Oxford university press.
Good luck!
TIẾNG VIỆT
Translation of “VÀ” in Vietnamese
Truong Van Anh
Sai Gon University
Tóm tắt
Với sự phát triển của các ngành ngôn ngữ học và xu thế hội
nhập, từ vựng trong các ngôn ngữ ngày càng có nhiều
nghĩa hơn để đáp ứng mục đích sử dụng đa dạng của các
cộng đồng. Chúng ta hãy lấy trường hợp chữ AND làm ví
dụ. Ban đầu nghĩa tự điển là VÀ để chỉ sự thêm vào. Về sau,
khi Phân tích diễn ngôn ra đời, nó không chỉ có nghĩa “thêm
vào” mà còn chỉ nghĩa đối lập, thời gian và nguyên nhân. Kế
đó, sự ra đời của Ngữ pháp chức năng hệ thống và nhất là
trào lưu hội nhập toàn cầu khiến cho AND có số nghĩa tăng
dần theo thời gian. Công trình này nghiên cứu đối chiếu
nghĩa của chữ AND khi dịch sang tiếng Việt ở các cấu trúc
ngữ pháp và văn cảnh sử dụng khác nhau.
Từ khóa: VÀ, cấu trúc ngữ pháp, hội nhập, ngữ nghĩa, văn
cảnh.
ABSTRACT
Via the development of linguistic branches and the trend of
integration, the vocabulary in the languages contains more
and more senses in order to meet the needs of various uses of
the communities. The word AND may be used as a typical
example. Initially, its meaning in the dictionary indicates
addition. Then, when Discourse Analysis came into being, not
only does AND have the meaning of “addition” but it also
indicates “adversity, temporality and causality”. Next, the
appearance of Systemic Functional Grammar and, especially,
the tendency of the global integration make AND increase its
senses chronically. This work studies and contrasts the senses
and propositions when it is translated into Vietnamese in
different grammatical structures and practical contexts.
Keywords: AND, grammatical structure, integration,
semantics, context.
Giới thiệu
Trong một ngôn ngữ, vốn từ vựng không ngừng được làm giàu.
Ngoài ra, nghĩa của từng từ có số lượng ngày càng nhiều (Lipka
, 2010). Trường hợp của chữ AND không phải là ngoại lệ. Dù
ngay từ ban đầu, AND được xác định là một liên từ về mặt từ
loại và chỉ có nghĩa VÀ (Oxford Dictionary, 2020). Về sau này,
trong các cấu trúc khác nhau và các ngữ cảnh khác nhau, nó có
thể thay đổi từ loại để có rất nhiều nghĩa khác nhau. Trong
nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát liên từ AND có rất nhiều
nghĩa khác nhau khi dịch sang tiếng Việt so với nghĩa tự điển
ban đầu (NXB Khoa Học Xã Hội, 2003).
Thông thường, một liên từ được sử dụng để liên kết hai hay
nhiều từ để hình thành cụm từ và hai hay nhiều mệnh đề để
hình thành câu ghép hay câu phức, có số lượng nghĩa rất ít,
một hay vài nghĩa. Và một liên từ, khi hình thành cấu trúc cú
pháp, chỉ thuộc một nhóm cụ thể để diễn đạt nghĩa của nhóm
AND, theo các tự điển đơn ngữ hay song ngữ, là liên từ đẳng
lập thuộc nhóm thêm vào (addition). Tuy nhiên, điều thú vị là,
với sự phát triển của ngôn ngữ, nhất là Phân tích diễn ngôn
và Ngữ pháp chức năng hệ thống (Dik, 1997; Halliday, 2011;
Nunan, 1993), AND đôi khi thuộc nhóm chỉ sự đối lập
(adversity), đôi khi thuộc nhóm chỉ thời gian (temporality),
đôi khi thuộc nhóm chỉ nguyên nhân (causality). Về mặt từ
loại, AND chỉ được các tự điển xếp là liên từ. Tuy nhiên, trên
thực tế, trong các văn cảnh khác nhau, từ này có thể đóng vai
trò là động từ, giới từ, vv. khi dịch sang tiếng Việt.
Công trình này đối chiếu nghĩa của từ AND trong tiếng Anh và
tiếng Việt trên các cơ sở cú pháp, ngữ nghĩa, phân tích diễn
ngôn và ngữ pháp chức năng hệ thống để giúp người dịch có
cái nhìn tương đối bao quát về sự đa nghĩa và đa loại của các
từ nói chung và bản thân từ AND nói riêng.
Tổng quan về chữ AND
Từ điển Oxford (2020) xếp AND là liên từ (conjunction) có vài
nghĩa và có những nghĩa khác trong các ngữ cố định. Các
nghĩa này đều liên quan đến sự cộng vào hoặc sự thêm vào.
Tự điển Longman (Pearson, 2014) cũng như nhiều tự điển
khác, tương tự, xếp AND là liên từ thuộc nhóm thêm vào
(addition) cùng nghĩa hoặc tương đương với các liên từ khác
như ALSO, NOT ONLY … BUT ALSO, FURTHERMORE,
MOREOVER,
BOTH … AND, IN ADDITION, WHAT IS MORE. Từ điển Anh –
Việt của Lạc Việt (Lạc Việt, 2014) xếp AND là liên từ có nghĩa
là VÀ và thêm vào vài nghĩa khác tương đương với sự thêm
vào. Các sách ngữ pháp của các tác giả Thomson and
Martinet (1986), Spiewak (2018), đều nhận diện AND là liên
từ có nghĩa thêm vào và được sử dụng trong so sánh chỉ sự
tăng dần.
Theo David Nunan (1993), ở gốc độ phân tích diễn ngôn, AND
đóng vai trò là liên từ trong bốn nhóm: nhóm thêm vào,
nhóm chỉ sự tương phản, nhóm thời gian và nhóm chỉ nguyên
nhân – kết quả.
Theo quan điểm ngữ nghĩa học của Hurford và cộng sự (2007
), một từ có thể có nghĩa vạn năng về sở chỉ (referentially
versatile) và AND không phải là ngoại lệ. Tức là, một từ có thể
có vô số nghĩa khi chuyển dịch sang các ngôn ngữ khác.
Halliday (2011; 2014) cho rằng trong các tình huống giao tiếp
khác nhau, các từ sẽ có những nghĩa khác nhau để phục vụ
cho nhu cầu giao tiếp. Chính vì vậy, một từ có thể mất đi các
nghĩa ban đầu vì không còn phù hợp với thế giới thay đổi. Trái
lại, các nghĩa mới lại xuất hiện, bổ sung cho các nghĩa ban
đầu khi tần suất sử dụng của từ ngày càng cao.
Chomsky (1955) đề ra Cải biến câu (sentence
transformation) để tạo ra các cấu trúc câu mới có nghĩa
tương đồng với các cấu trúc sâu/chìm (deep structure). Câu
được cải biến hay các cấu trúc câu mới được xem là cấu
trúc nổi/bề mặt (surface structure). Việc chuyển đổi câu
này sẽ giúp cho việc dịch thuật chính xác hơn.
Cho đến nay có nhiều công trình đối chiếu nghĩa của các từ
thuộc các ngôn ngữ khác dịch sang tiếng Việt, như đối
chiếu các đại từ I, SHE, vv. Tuy nhiên, chưa có công trình
nào đối chiếu dịch nghĩa từ AND sang tiếng Việt. Bước đầu,
chúng tôi nghiên cứu và dịch trên 40 nghĩa của từ AND
sang tiếng Việt dựa trên cơ sở lý thuyết của từ vựng học,
hình thái cú pháp học, ngữ nghĩa học, phân tích diễn ngôn
và ngữ pháp chức năng hệ thống.
Các nghĩa khác nhau của chữ AND khi được dịch sang tiếng
Việt
AND là liên từ
Nghĩa chìm (deep meaning)
Theo ngữ pháp tạo sinh của Chomsky (1955), nghĩa ban đầu
của câu là nghĩa chìm (deep meaning). Từ đây, nghĩa có thể
biến đổi để tạo ra một hay nhiều nghĩa mới tương đương
hoặc có liên quan đến nghĩa ban đầu (surface meaning).
Trước đây, nhiều sách ngôn ngữ và ngữ pháp xếp loại AND là
liên từ chỉ nghĩa thêm vào và tần suất sử dụng rất cao trong
các ngữ cảnh.
Ví dụ: He likes music, and he often goes to the concert. (Anh
ta thích âm nhạc và
thường đi nghe hòa nhạc).
Với nghĩa thêm vào liên từ AND diễn tả nghĩa CẢ … LẪN.
Ví dụ: Exhausted, mentally and physically, she was on the point of
collapse. (Kiệt sức
cả về tinh thần lẫn thể chất, nàng sắp sửa gục ngã).
Theo David Nunan (1993), với quan điểm phân tích diễn ngôn, AND có
thể là liên từ chỉ nghĩa tương phản (adversative) và trong trường hợp
này, BUT có thể hoàn toàn thay thế AND trong văn cảnh thích hợp.
Ví dụ: Where's Oliver? He is supposed to be here yesterday, and there's
still no sign of him. (David Coperfield) (Oliver đâu rồi? Lẽ ra nó ở đây
hôm qua, nhưng đến giờ phút này không thấy bóng dáng của nó.)
I've lived here for ten years and I've never heard of that pub. (Tôi sống
ở đây mười năm, nhưng tôi chưa bao giờ nghe nói đến quán nhậu đó).
It is not possible to think of any circumstances in which sentence X is
true and sentence Y false. (Semantics – A Coursebook) (Không thể nghĩ
đến bất kỳ tình huống nào trong đó câu X là đúng trong khi/nhưng câu
Y là sai).
Theo lý thuyết của phân tích diễn ngôn, AND có thể dùng để
chỉ kết quả.
Ví dụ: He fell in the river and caught a chill. (Anh ta té sông,
do vậy bị cảm lạnh).
It was his 64th birthday in 2006 and he was due to retire
the following year. (Sinh nhật lần thứ 64 của ông ta vào năm
2006, do vậy ông ta về hưu năm sau đó).
AND dùng để chỉ nguyên nhân và xuất hiện nhiều trên các
phương tiện truyền thông. Ví dụ: Going back to school
won't be possible … and my baby's coming soon. (CNN)
(Không thể đi học trở lại … bởi vì con tôi sắp sinh)
AND còn dùng với nghĩa chỉ thời gian (temporality).
Ví dụ: I got up and made my breakfast. (Tôi thức dậy, rồi kế
đó làm điểm tâm). Thật thú vị, theo tự điển Lạc Việt (2014)
AND có nghĩa là nếu (Condition).
Ví dụ: Let him go and need be. (Hãy để anh ta đi nếu cần).
Nghĩa nổi (surface meaning)
Theo ngữ pháp tạo sinh (Chomsky, 1955), sự chuyển đổi câu
khiến cho câu có nhiều hơn một nghĩa tương đương so với
nghĩa chìm của nó.
AND â WHY: Tại sao
Trong trường hợp này câu có từ AND có thể được cải biến
thành câu có chữ WHY và được dịch sang tiếng Việt với
nghĩa của WHY.
Ví dụ: You haven't bought the cheap car and it makes me
surprised.
â I wonder why you haven't bought the cheap car. (Tôi tự hỏi
tại sao bạn không mua chiếc ô tô rẻ đó).
AND â IF: Nếu
Chúng ta nên chuyển đổi cấu trúc có chữ AND thành cấu
trúc tương đương có IF và dịch nghĩa sang tiếng Việt là NẾU
để câu có nghĩa tự nhiên hơn.
Ví dụ: We are thinking about a vacation in Paris and it would
be wonderful.
â It would be wonderful if we can have a vacation in Paris.
(Quả thật tuyệt vời
nếu chúng ta đi nghỉ ở Paris). Mệnh đề AND â Cụm từ
Theo mẫu chuyển đổi câu này, câu ghép có liên từ AND sẽ
chuyển thành câu đơn với cụm từ có nghĩa tương đương.
Ví dụ: I collect stamps and I am fond of that.
â I am fond of collecting stamps. (Tôi thích sưu tầm tem).
AND (then) â WHEN: Lúc
Theo công thức chuyển đổi câu, AND trong câu ghép chuyển
thành WHEN trong câu phức với mệnh đề trạng từ chỉ thời
gian.
Ví dụ: It was 11 o'clock and then he went home.
â He went home when it was 11 o'clock. (Anh ta về nhà lúc 11
AND â SUCH…THAT / SO …THAT
Nếu dịch chữ AND theo cấu trúc câu ghép, nghĩa của nó sẽ
không tự nhiên. Nên chuyển đổi theo công thức trên sẽ có
nghĩa theo đúng cách người Việt nói hoặc viết. Đó là cách
dịch dùng câu phức với mệnh đề trạng từ chỉ kết quả.
Ví du: It is an interesting book and I read it twice.
â It is such an interesting book that I read it twice.
Hoặc â The book is so interesting that I have read it twice.
(Quyển sách quá thú vị
cho đến nổi tôi đọc nó hai lần).
AND đóng vai các từ loại khác
Trong giao tiếp, AND có rất nhiều nghĩa với vai trò đa dạng
của các từ loại khác nhau.
Giới từ
Nghĩa VỚI
Ví dụ: On a four- or five-day trip, you'll cruise by everything
from imposing mountain ranges to local villages, deep
canyons and scenic back roads. (CNN) (Trong chuyến du lịch
4-5 ngày, bạn sẽ du ngoạn qua mọi cảnh sắc từ những dãy
núi đến làng mạc và các vực sâu với các cung đường trở về
đầy ngoạn mục).
Nghĩa ĐẾN
Ví dụ: Between 1986 and 2000: Từ năm 1986 đến năm 2000.
Nghĩa TRONG
Ví dụ: The reader/listener and the setting. (Translation
Theory) (Người đọc/nghe trong
bối cảnh cụ thể)
Nghĩa TRÊN
Ví dụ: Actors, actresses and stages (Diễn viên trên sân khấu)
Động từ
Nghĩa KIÊM
Ví dụ: He is a doctor and director in a hospital. (Anh ta là bác
sỹ kiêm giám đốc bệnh viện.)
Nghĩa CÓ
Ví dụ: These flowers grow best in sandy soil and sun. (Những
hoa này mọc tốt nhất chỗ đất cát có ánh nắng.)
Nghĩa CỘNG
Ví dụ: Two and two makes four. (Hai cộng hai là bốn.)
AND có rất nhiều nghĩa trong ẩm thực
Ví dụ: He had bread and butter yesterday. (Hôm qua anh ta
ăn bánh mì phết bơ.) He had bread and ice-cream yesterday.
(Hôm qua anh ta ăn bánh mì kẹp kem.) He had bread and
sugar yesterday. (Hôm qua anh ta ăn bánh mì rắc đường.) He
had bread and milk yesterday. (Hôm qua anh ta ăn bánh mì
Trạng từ
Trong rất nhiều ngữ cảnh, AND đóng vai trò là trạng từ trong
các câu dịch sang tiếng Việt.
Nghĩa RỒI
Ví dụ: Why don't you switch it off and turn it back on again?
(Tại sao bạn không tắt
rồi mở nó trở lại?)
Nghĩa ĐỂ
Ví dụ: We were seeing each other later that day, but I had to
phone and cancel. (Chúng tôi định gặp nhau sau đó ngày hôm
đấy, nhưng tôi phải điện để hủy).
Nghĩa MÀ
Ví dụ: Someone must have taken my bag. I clearly remember
leaving it by the window and now it has gone. (Ai đó ắt hẵn
đã lấy cái túi của tôi. Rõ ràng tôi để nó bên cửa sổ mà bây giờ
Nghĩa CHỨ
Ví dụ: However, some forms of obesity are a result of genetic
disorders, and not diet. (IELTS Graduation) (Tuy nhiên, dạng
béo phì là kết quả của sự rối loạn gien chứ không phải chế độ
ăn.)
Nghĩa CỨ
Ví dụ: He tried and tried but without success. (Từ điển Lạc
Việt, 2014) (Anh ta cứ cố gắng nhưng thất bại.)
Nghĩa CÀNG NGÀY/LÚC CÀNG
Ví dụ: The pain got worse and worse. (
Oxford Dictionary, 2020) (Cơn đau càng lúc càng nặng.)
Nghĩa CÒN
Ví dụ: I shall go and you stay here. (Tôi sẽ đi, còn anh ở lại
đây.)
Nghĩa HÀNG
Ví dụ: Miles and miles (Hàng dặm)
Nghĩa BA BẢY LOẠI
Ví dụ: I like city life, but there are cities and cities. (
Oxford Dictionary, 2020) (Tôi thích cuộc sống đô thị, nhưng có
ba bảy loại đô thị.)
Không có nghĩa trong tiếng Việt
Rất nhiều trường hợp AND không được dịch sang tiếng Việt.
Tức là AND có trong câu tiếng Anh, nhưng không hiện diện
trong câu dịch tiếng Việt.
Ví dụ: We make arrangement of the tables and chairs. (Chúng
tôi sắp xếp bàn ghế) Dependency and Function (Syntax)
(Chức năng phụ thuộc)
Nhiều trường hợp ẩm thực, AND không có nghĩa trong tiếng
Việt. Ví dụ: He ate vermicelli and chicken curry. (Anh ta ăn
bún cà ri gà.)
He ate vegetables and chicken. (chicken salad) (Anh ta ăn gỏi
gà.)
Kết luận
Trên đây là những nghĩa của từ AND xuất hiện trong cuộc sống hàng
ngày trên các phương tiện truyền thông. Các nghĩa được chọn lọc và
trích dẫn từ rất nhiều nguồn sách, báo và các phương tiện khác dựa
trên sự xếp loại về từ vựng học, ngữ pháp, ngữ nghĩa học, phân tích
diễn ngôn và dưới góc độ của ngữ pháp tạo sinh. Với xu hướng phát
triển của xã hội, trong tương lai chắc chắn sẽ xuất hiện nhiều nghĩa mới
của chữ AND khi chuyển dịch sang tiếng Việt của chúng ta. Tuy nhiên,
đến lúc nào đó, cũng sẽ có những nghĩa bị mất đi vì không còn được sử
dụng nữa (tử ngữ). Nghiên cứu nghĩa của từ dịch sang tiếng Việt, chúng
ta thấy rõ hơn sự giàu đẹp của tiếng mẹ đẻ chúng ta. Khi dịch một từ từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, chúng ta hết sức thận trọng, chọn lọc
từ thật kĩ lưỡng để góp phần làm trong sáng tiếng Việt. Công việc của
các nhà biên soạn từ điển sẽ càng ngày càng vất vả hơn khi tiếp nhận,
chọn lọc và sử dụng các nghĩa chuẩn mực nhất của chữ AND nói riêng
và các từ khác trong tiếng Anh nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chomsky, A. N. (1955). Transformational analysis, thesis, University of
Pennsylvania. Dik, S. C. (1997). The theory of functional grammar: the
structure of the clause.
Walter de Gruyter.
Halliday, M. A. K. (2011). Text, discourse and information: a systemicfunctional overview. Journal of Peking University (Philosophy & Social
Sciences), 1-10.
Halliday, M. A. K., Matthiessen, C. M. I. M., Halliday, M., & Matthiessen,
C. (2014).
An introduction to functional grammar. Routledge.
Hurford, J. R., Heasley, B., & Smith, M. B. (2007). Semantics: a
coursebook.
Cambridge university press.
Lạc Việt. (2014). Từ điển Lạc Việt, Phiên bản 5, Công ty Cổ Phần Tin Học
Lạc Việt. Lipka, L. (2010). An outline of English lexicology: lexical
structure, word semantics,
and word-formation, Walter de Gruyter.
NXB Khoa Học Xã Hội. (2003). Từ Điển Anh-Việt, Nhà XB
Khoa học Xã Hội. Oxford Dictionary. (2020). Oxford
Advanced Learner's Dictionary 6th. In Lingua.
Language and Culture.
Pearson. (2014). Longman dictionary of contemporary
English 6th., Pearson Longman. Spiewak, G. (2018). Practical
English Usage 4th, Oxford University Press UK.
Thomson, A. J., & Martinet, A. V. (1986). A practical English
grammar. Oxford university press.
Good luck!
 







Các ý kiến mới nhất