Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 22h:41' 20-01-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 502
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 22h:41' 20-01-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 502
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: QUANG HỌC
• Hiện tượng khúc xạ là gì?
• Thấu kính hội tụ là gì? Thấu kính phân kì là gì?
• Các bộ phận chính của mắt là những gì?
• Tật cận thị là gì? Khắc phục nó như thế nào?
• Kính lúp dùng để làm gì?
• Phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
như thế nào? Trộn các ánh sáng màu với nhau sẽ
được ánh sáng màu gì?
• Tại sao các vật có màu sắc khác nhau?
• Ánh sáng có những tác dụng gì, có những ứng
dụng gì?
ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 7
1. Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta.
2. Ta nhìn thấy một vật khi nào ?
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền
vào mắt ta.
3. Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn khi
nào ?
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một
đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
4. Định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi
trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng.
ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 7
5. Định luật phản xạ ánh sáng?
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia
tới và đường pháp tuyến.
Góc phản xạ bằng góc tới (i' = i)
S
N
i i
'
I
R
I là điểm tới ;
IN là pháp tuyến tại điểm tới
SI : tia tới;
IR : tia phản xạ
SIN = i gọi là góc tới
NIR = i' gọi là góc phản xạ
Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến
IN gọi là mặt phẳng tới
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tại sao khi nhúng trong nước, ta thấy chiếc
đũa bị gãy khúc ?
5
6
CHƯƠNG III: QUANG HỌC
TIẾT 47.Bài 40
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1. Quan sát
Quan sát hình bên và nêu nhận xét về
đường truyền tia sáng:
S
Mặt phân cách
Không
khí
a)Từ S đến I ( trong không khí ).
đường thẳng.
b)Từ I đến K ( trong nước ).
đường thẳng.
c)Từ S đến mặt phân cách rồi đến K.
đường gãy khúc (gãy khúc tại I)
N
I
P
Q
Nước
N'
K
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tia sáng truyền từ không
khí sang nước (tức là truyền S
từ môi trường trong suốt này
sang môi trường trong suốt
khác) thì bị gãy khúc tại mặt
phân cách giữa hai môi
P
trường, gọi là hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
Không
khí
N
I
Q
Nước
N'
K
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1. Quan sát
2. Kết luận
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong
suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy
khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được
gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
3. Một vài khái niệm
- I là điểm tới
S
- SI là tia tới.
- IK là tia khúc xạ.
- Đường NN' vuông góc với mặt phân
cách là pháp tuyến tại điểm tới.
- SI N là góc tới
i
i
I
P
Q
r
K I N' là góc khúc xạ r
- Mặt phẳng chứa tia tới SI và
pháp tuyến NN' là mặt phẳng
tới.
N
N'
K
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
4. Thí nghiệm
Quan sát đường truyền của một tia sáng từ không khí
sang nước.
S
Quan sát đường truyền của một tia
sáng từ không khí sang nước.
N
0 10
20 10
20 30
30
40
40
50
50
i
60
60
70
70
80
80
I
P
90
80
70
60
50
40
Q
90
80
70
r
30
20
10 0 10 20
N
30
40
K
60
50
Lần Góc tới
1
30O
Góc
khúc
xạ
20O
So sánh góc khúc
xạ và góc tới ?
- Góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới (r < i)
Tia khúc xạ có nằm
trong mặt phẳng tới
không ?
- có
13
S
N
Quan sát đường truyền của một tia
sáng từ không khí sang nước.
0 10
20 10
20 30
30
40
40
50
50
i
60
60
70
70
80
80
I
Q
P
90
90
80
80
70
70
60
60
r
50
50
40
40
30
30
20 10
0 10 20
N
K
Lần Góc tới
1
40O
Góc
khúc
xạ
30O
So sánh góc khúc
xạ và góc tới ?
- Góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới (r < i)
Tia khúc xạ có nằm
trong mặt phẳng tới
không ?
- có
14
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng
So sánh
Góc
5. Kết luận
Góc
góc khúc
khúc
Khi tia sáng truyền từ Lần
tới
xạ và góc
không khí sang nước
xạ
tới
thì:
-Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới.
-Góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới.
1
300
200
2
400
300
Tia khúc
xạ có
nằm
trong mặt
phẳng tới
không?
Góc khúc
xạ nhỏ
hơn góc
tới
Khi góc tới tăng (giảm) thì góc
khúc xạ cũng tăng (giảm)
Có
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang
không khí.
1. Dự đoán
2. Thí nghiệm mô phỏng
N
20 10
30
40
50
60
70
80
P 90
80
70
60
50
40
30
20 10
0 10
2030
Góc Góc khúc
40
Lần
50
tới
xạ
60
I
70
1
30O
40O
80
90 Q
80
So sánh góc khúc xạ và
70
góc tới ?
60
50
- Góc khúc xạ lớn hơn
40
30
góc tới (r > i)
0 10 20
Tia khúc xạ có nằm trong
mặt phẳng tới không ?
N'
- Có
17
N
20 10
30
40
50
60
70
80
0 10
20
70
80
I
P 90
80
70
60
50
40
30
40
50
60
90
80
70
30
20
10 0
N
'
30
10 20
40
Q
Lần
Góc
tới
Góc
khúc xạ
1
40O
50O
So sánh góc khúc xạ và
góc tới ?
- Góc khúc xạ lớn hơn
góc tới (r < i)
60
50
Tia khúc xạ có nằm
trong mặt phẳng tới
không ?
- Có
18
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
II. Sự khúc xạ của
tia sáng khi truyền
Góc So sánh
từ nước sang không
Góc
khí.
khúc góc khúc
Lần tới
3. Kết luận
xạ xạ và góc
Khi tia sáng truyền
từ nước sang không
khí thì:
-Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới.
-Góc khúc xạ lớn
hơn góc tới (r >i)
(i)
(r)
1
300
400
2
400
500
tới
Tia khúc
xạ có
nằm
trong mặt
phẳng tới
không?
Góc khúc
xạ lớn
hơn góc
tới
Khi góc tới tăng (giảm) thì góc
khúc xạ cũng tăng (giảm)
Có
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
N
II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền
S0
từ nước sang không khí.
2010 1020
30
30
• Lưu ý:
40
40
50
50
- Khi tia sáng truyền từ không khí
sang các môi trường trong
60
60
o
i=0
suốt rắn, lỏng khác nhau thì
70
70
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
80
80
I
- Khi góc tới tăng ( giảm) thì
90
90 Q
P
góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
80
80
- Khi góc tới bằng 0o thì góc
70
o
70
r
=
0
o
khúc xạ bằng 0 tia sáng
60
60
không bị gãy khúc khi truyền
50
50
qua hai môi trường
40
40
30
30
2010
20
0 10
K
N'
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
III. Vận dụng
C7: Phân biệt các hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng.
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ
ÁNH SÁNG
ÁNH SÁNG
-Tia tới gặp mặt phân cách
giữa hai môi trường ………
bị hắt trở lại môi trường
………………………………
trong suốt cũ.
………………………………
-Tia tới gặp mặt phân cách
bị gãy
giữa hai môi trường ………
khúc
và tiếp tục truyền
……………………………
vào
môi trường trong suốt
……………………………
thứ hai.
bằng
không bằng
-Góc khúc xạ ………………
- Góc phản xạ …….........góc
tới.
…góc tới.
C8: Giải thích hiện tượng nêu ở đầu bài?
+ Khi chưa đổ nước vào bát, ta không
nhìn thấy đầu dưới (A) của chiếc đũa.
+ Trong không khí, ánh sáng chỉ có thể đi theo
đường thẳng từ A đến mắt. Nhưng những điểm
trên chiếc đũa thẳng đã chắn mất đường truyền
đó nên tia sáng này không đến được mắt.
+ Giữ nguyên vị trí đặt mắt và đũa. Đổ nước
vào bát tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy A.
+ Hình vẽ bên cho thấy không có tia sáng đi theo
đường thẳng nối A với mắt. Một tia sáng AI đến mặt
nước, bị khúc xạ đi được tới mắt nên ta nhìn thấy A.
Thực ra người quan sát không nhìn thấy được đầu đũa
A mà nhìn thấy ảnh của đầu đũa qua hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.
22
Củng cố
1. Một bạn học sinh vẽ đường truyền của bốn
tia sáng phát ra từ một ngọn đèn ở trong bể
nước ra ngoài không khí .
Đường truyền nào có thể đúng ?
A. Đường 1
B. Đường 2
C. Đường 3
D. Đường 4
2) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
a) Tia IA?
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
B
A
C
P Không khí
Nước
D
N
Tia chọn là tia IC vì
khi ánh sáng truyền từ
nước sang không khí
thì góc khúc xạ lớn
hơn góc tới
Q
I
N'
S
3) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
N
S
D
a) Tia IA?
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
P Không khí
Nước
Tia chọn là tia IB vì
khi ánh sáng truyền
từ không khí sang
nước thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới
Q
I
C
N'
B
A
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Đọc phần: “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị “Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ”.
•
• Hiện tượng khúc xạ là gì?
• Thấu kính hội tụ là gì? Thấu kính phân kì là gì?
• Các bộ phận chính của mắt là những gì?
• Tật cận thị là gì? Khắc phục nó như thế nào?
• Kính lúp dùng để làm gì?
• Phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
như thế nào? Trộn các ánh sáng màu với nhau sẽ
được ánh sáng màu gì?
• Tại sao các vật có màu sắc khác nhau?
• Ánh sáng có những tác dụng gì, có những ứng
dụng gì?
ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 7
1. Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta.
2. Ta nhìn thấy một vật khi nào ?
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền
vào mắt ta.
3. Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn khi
nào ?
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một
đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
4. Định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi
trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng.
ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 7
5. Định luật phản xạ ánh sáng?
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia
tới và đường pháp tuyến.
Góc phản xạ bằng góc tới (i' = i)
S
N
i i
'
I
R
I là điểm tới ;
IN là pháp tuyến tại điểm tới
SI : tia tới;
IR : tia phản xạ
SIN = i gọi là góc tới
NIR = i' gọi là góc phản xạ
Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến
IN gọi là mặt phẳng tới
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tại sao khi nhúng trong nước, ta thấy chiếc
đũa bị gãy khúc ?
5
6
CHƯƠNG III: QUANG HỌC
TIẾT 47.Bài 40
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1. Quan sát
Quan sát hình bên và nêu nhận xét về
đường truyền tia sáng:
S
Mặt phân cách
Không
khí
a)Từ S đến I ( trong không khí ).
đường thẳng.
b)Từ I đến K ( trong nước ).
đường thẳng.
c)Từ S đến mặt phân cách rồi đến K.
đường gãy khúc (gãy khúc tại I)
N
I
P
Q
Nước
N'
K
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tia sáng truyền từ không
khí sang nước (tức là truyền S
từ môi trường trong suốt này
sang môi trường trong suốt
khác) thì bị gãy khúc tại mặt
phân cách giữa hai môi
P
trường, gọi là hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
Không
khí
N
I
Q
Nước
N'
K
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1. Quan sát
2. Kết luận
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong
suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy
khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được
gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
3. Một vài khái niệm
- I là điểm tới
S
- SI là tia tới.
- IK là tia khúc xạ.
- Đường NN' vuông góc với mặt phân
cách là pháp tuyến tại điểm tới.
- SI N là góc tới
i
i
I
P
Q
r
K I N' là góc khúc xạ r
- Mặt phẳng chứa tia tới SI và
pháp tuyến NN' là mặt phẳng
tới.
N
N'
K
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
4. Thí nghiệm
Quan sát đường truyền của một tia sáng từ không khí
sang nước.
S
Quan sát đường truyền của một tia
sáng từ không khí sang nước.
N
0 10
20 10
20 30
30
40
40
50
50
i
60
60
70
70
80
80
I
P
90
80
70
60
50
40
Q
90
80
70
r
30
20
10 0 10 20
N
30
40
K
60
50
Lần Góc tới
1
30O
Góc
khúc
xạ
20O
So sánh góc khúc
xạ và góc tới ?
- Góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới (r < i)
Tia khúc xạ có nằm
trong mặt phẳng tới
không ?
- có
13
S
N
Quan sát đường truyền của một tia
sáng từ không khí sang nước.
0 10
20 10
20 30
30
40
40
50
50
i
60
60
70
70
80
80
I
Q
P
90
90
80
80
70
70
60
60
r
50
50
40
40
30
30
20 10
0 10 20
N
K
Lần Góc tới
1
40O
Góc
khúc
xạ
30O
So sánh góc khúc
xạ và góc tới ?
- Góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới (r < i)
Tia khúc xạ có nằm
trong mặt phẳng tới
không ?
- có
14
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng
So sánh
Góc
5. Kết luận
Góc
góc khúc
khúc
Khi tia sáng truyền từ Lần
tới
xạ và góc
không khí sang nước
xạ
tới
thì:
-Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới.
-Góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới.
1
300
200
2
400
300
Tia khúc
xạ có
nằm
trong mặt
phẳng tới
không?
Góc khúc
xạ nhỏ
hơn góc
tới
Khi góc tới tăng (giảm) thì góc
khúc xạ cũng tăng (giảm)
Có
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang
không khí.
1. Dự đoán
2. Thí nghiệm mô phỏng
N
20 10
30
40
50
60
70
80
P 90
80
70
60
50
40
30
20 10
0 10
2030
Góc Góc khúc
40
Lần
50
tới
xạ
60
I
70
1
30O
40O
80
90 Q
80
So sánh góc khúc xạ và
70
góc tới ?
60
50
- Góc khúc xạ lớn hơn
40
30
góc tới (r > i)
0 10 20
Tia khúc xạ có nằm trong
mặt phẳng tới không ?
N'
- Có
17
N
20 10
30
40
50
60
70
80
0 10
20
70
80
I
P 90
80
70
60
50
40
30
40
50
60
90
80
70
30
20
10 0
N
'
30
10 20
40
Q
Lần
Góc
tới
Góc
khúc xạ
1
40O
50O
So sánh góc khúc xạ và
góc tới ?
- Góc khúc xạ lớn hơn
góc tới (r < i)
60
50
Tia khúc xạ có nằm
trong mặt phẳng tới
không ?
- Có
18
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
II. Sự khúc xạ của
tia sáng khi truyền
Góc So sánh
từ nước sang không
Góc
khí.
khúc góc khúc
Lần tới
3. Kết luận
xạ xạ và góc
Khi tia sáng truyền
từ nước sang không
khí thì:
-Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới.
-Góc khúc xạ lớn
hơn góc tới (r >i)
(i)
(r)
1
300
400
2
400
500
tới
Tia khúc
xạ có
nằm
trong mặt
phẳng tới
không?
Góc khúc
xạ lớn
hơn góc
tới
Khi góc tới tăng (giảm) thì góc
khúc xạ cũng tăng (giảm)
Có
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
N
II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền
S0
từ nước sang không khí.
2010 1020
30
30
• Lưu ý:
40
40
50
50
- Khi tia sáng truyền từ không khí
sang các môi trường trong
60
60
o
i=0
suốt rắn, lỏng khác nhau thì
70
70
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
80
80
I
- Khi góc tới tăng ( giảm) thì
90
90 Q
P
góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
80
80
- Khi góc tới bằng 0o thì góc
70
o
70
r
=
0
o
khúc xạ bằng 0 tia sáng
60
60
không bị gãy khúc khi truyền
50
50
qua hai môi trường
40
40
30
30
2010
20
0 10
K
N'
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
III. Vận dụng
C7: Phân biệt các hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng.
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ
ÁNH SÁNG
ÁNH SÁNG
-Tia tới gặp mặt phân cách
giữa hai môi trường ………
bị hắt trở lại môi trường
………………………………
trong suốt cũ.
………………………………
-Tia tới gặp mặt phân cách
bị gãy
giữa hai môi trường ………
khúc
và tiếp tục truyền
……………………………
vào
môi trường trong suốt
……………………………
thứ hai.
bằng
không bằng
-Góc khúc xạ ………………
- Góc phản xạ …….........góc
tới.
…góc tới.
C8: Giải thích hiện tượng nêu ở đầu bài?
+ Khi chưa đổ nước vào bát, ta không
nhìn thấy đầu dưới (A) của chiếc đũa.
+ Trong không khí, ánh sáng chỉ có thể đi theo
đường thẳng từ A đến mắt. Nhưng những điểm
trên chiếc đũa thẳng đã chắn mất đường truyền
đó nên tia sáng này không đến được mắt.
+ Giữ nguyên vị trí đặt mắt và đũa. Đổ nước
vào bát tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy A.
+ Hình vẽ bên cho thấy không có tia sáng đi theo
đường thẳng nối A với mắt. Một tia sáng AI đến mặt
nước, bị khúc xạ đi được tới mắt nên ta nhìn thấy A.
Thực ra người quan sát không nhìn thấy được đầu đũa
A mà nhìn thấy ảnh của đầu đũa qua hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.
22
Củng cố
1. Một bạn học sinh vẽ đường truyền của bốn
tia sáng phát ra từ một ngọn đèn ở trong bể
nước ra ngoài không khí .
Đường truyền nào có thể đúng ?
A. Đường 1
B. Đường 2
C. Đường 3
D. Đường 4
2) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
a) Tia IA?
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
B
A
C
P Không khí
Nước
D
N
Tia chọn là tia IC vì
khi ánh sáng truyền từ
nước sang không khí
thì góc khúc xạ lớn
hơn góc tới
Q
I
N'
S
3) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
N
S
D
a) Tia IA?
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
P Không khí
Nước
Tia chọn là tia IB vì
khi ánh sáng truyền
từ không khí sang
nước thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới
Q
I
C
N'
B
A
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Đọc phần: “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị “Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ”.
•
 








Các ý kiến mới nhất