Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 28. Nấm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Thiên Bình
Ngày gửi: 16h:03' 27-01-2023
Dung lượng: 76.5 MB
Số lượt tải: 514
Số lượt thích: 0 người
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA
NẤM
1. Quan sát một số loại nấm
Gọi tên một số nấm thường gặp trong đời sống

Nấm rơm

Nấm linh chi

Nấm kim châm

Nấm mộc nhĩ

Nấm hương

Nấm đùi gà

2. Tìm hiểu sự đa dạng của nấm

Nấm hương mọc
trên thân cây

Nấm mỡ

Nấm mèo mọc trên
thân cây

Nấm linh chi

Nấm kim châm

Đông trùng hạ thảo

Nấm


Nấm rơm

Saccharomyces cerevisiae lên men
làm bánh mì, rượu, và bia

Bột bánh mì trước
và sau khi ủ men

2. Tìm hiểu sự đa dạng của
nấm sát hình 28.1, 28.2 và trả lời câu hỏi 3 – 5 SGK.
Quan

3. Hãy nhận xét vé hình dạng của nấm?
Hình dạng của nấm đa dạng: hình bầu dục, hình cốc,
hình mũ, hình sợi,...

5. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu tạo cơ
thể nấm độc và các loại nấm khác.
Nấm thường được sử dụng làm thức ăn: nấm
hương, nấm sò, nấm mộc nhĩ, nấm bụng dê.
Nấm không nên ăn: nấm mốc cà chua (có thể gây
đau bụng hoặc ngộ độc khi ăn phải).
Nấm độc: nấm độc đỏ, nấm độc tán trắng.
Cấu tạo chung của nấm gồm có mũ nấm, cuống
nấm và sợi nấm. Nấm độc thường có thêm một số bộ
phận như vòng cuống nấm, bao gốc nấm và thường
có màu sắc sặc sỡ.

4. Em hãy phân biệt nấm túi và nấm đảm.
Có thể phân biệt nấm túi và nấm đảm dựa vào cơ quan
sinh sản là bào tử. Nấm túi có túi bào tử, trong khi nấm
đảm có đảm bào tử.
Nấm đảm gổm có nấm hương, nấm rơm, nấm mộc nhĩ,
nấm độc đỏ, nấm sò,..
Nấm túi gồm có nấm mốc, nấm cốc, nấm bụng dê,...
Kể tên một số loại nấm ăn được mà em
biết.
Nấm rơm, nấm kim châm, nấm hương, nấm sò,
nấm mộc nhĩ,...

* Em hãy xác định môi trường sống của một số
nấm bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu.
Tên nấm
Nấm rơm
Nấm mộc
nhĩ

Môi trường
Rơm

rạ
Thân cây gỗ mục, môi trường ẩm

Quần áo, tường ẩm, đó dùng, trên cơ thể
sinh vật,...
Nấm cốc
Thân cây
mục
Nấm độc
Trong rừng những nơi môi trường ẩm
tán trắng
Nấm mốc

6. Đặc điểm cấu tạo tế bào nấm men có gì
khác với cấu tạo tế bào các loài nấm còn lại? Từ
đó, em hãy phân biệt nấm đơn bào và nấm đa
bào?
Nấm men có cơ thể cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào nên
gọi là nấm đơn bào; các loài nấm còn lại trong hình
28.1 có hệ sợi nấm cấu tạo từ nhiều tế bào nên được
gọi là nấm đa bào.
Nấm đơn bào chỉ có một tế bào. Nấm đa bào có hệ
sợi nấm đa bào.

Thông qua các nội dung thảo luận, các em hãy rút
ra kết luận về đặc điểm của nấm?
Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt như đất ẩm, rơm
rạ, thức ăn, hoa quả,...
Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, nấm được chia
thành hai nhóm: nấm đơn bào và nấm đa bào.
Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản, nấm được chia
thành hai nhóm là nấm đảm và nấm túi. Nấm đảm có cơ
quan sinh sản là đảm bào tử, bào tử mọc trên đảm; đại
diện: nấm rơm, nấm sò,... Nấm túi có cơ quan sinh sản
là túi bào tử, bào tử nằm trong túi; đại diện: nấm men,
nấm mốc,... Ngoài ra, dựa vào một số đặc điểm bên
ngoài, người ta có thể phân biệt nấm ăn được và nấm
độc.

II. VAI TRÒ CỦA
NẤM
1. Tìm hiểu vai trò của nấm trong tự nhiên và
trong thực tiễn
7. Quan sát hình
28.3, em hãy nêu
vai trò của nấm
trong tự nhiên?
Nấm có vai trò
phân huỷ xác sinh vật
(thực vật, động vật),
làm sạch môi trường.

8. Từ thông tin gợi ý trong hình 28.4, em hãy
nêu vai trò của nấm đối với đời sống con người.
Nấm được sử dụng làm thức ăn: nấm rơm, nấm
hương, nấm mộc nhĩ,...
Nấm được sử dụng làm tác nhân lên men trong sản
xuất rượu, bia, bánh mì,...: nấm men.
Nấm được sử dụng làm thực phẩm chức năng bổ
dưỡng cho cơ thể: nấm linh chi, nấm vân chi.
Nấm được sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh học: một
số loài nấm có khả năng kí sinh trên cơ thể sâu làm
ngừng trệ các quá trình sống của sâu.

*Hãy kể tên một số nấm có giá trị trong thực
tiễn.
Nấm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
nên nhiều loài nấm được dùng làm thức ăn như nấm
hương, nấm rơm, nấm bụng dê, nấm sò, nấm kim
châm,...
Trong sản xuất rượu, bia, nấm men tham gia
vào quá trình lên men rượu, bia.
Trong làm bánh mì, nấm men nở tham gia quá
trình ủ bột, làm cho bột tơi, xốp và nở to.

- Ở người: nấm gây ra các bệnh như: nấm lưỡi, lang
ben, hắc lào, nấm da đầu, …

- Ở thực vật: mốc cam ở thực vật, nấm khiến cây
chết non, thối rễ, nấm gây hỏng lá, thân cây…

- Ở động vật: bệnh nấm trên da động vật gây lở loét,
rụng lông, …

- Nấm còn làm hỏng thức ăn,
đồ uống làm ảnh hưởng đến
sức khỏe con người, tăng nguy
cơ gây ung thư và còn gây hư
hỏng quần áo, đồ đạc.

2. Tìm hiểu một số bệnh do nấm gây ra
9. Quan sát hình 28.5, hãy kể tên một số bệnh do
nấm gây ra. Các bệnh đó có biểu hiện như thế nào ?

Hình 28. 6

Hoàn thành thông tin bảng sau:
Tên bệnh do
nấm
Bệnh nấm da
tay
Bệnh viêm
phổi do nấm

Biểu hiện
Trong lòng bàn tay có những
mảng da đỏ, có vảy, ngứa, nhức.

Sốt cao, ho khan, đau tức
ngực.
Da tróc vảy, xuất hiện mảng
Bệnh nấm mốc

mốc trắng trên vảy tróc; cá bơi
lội bất thường, thỉnh thoảng
nhảy cao, búng lên khỏi mặt
Bệnh mốc xám nước.
Trên vỏ quả xuất hiện đám
ở dâu tây
mốc trắng, sau chuyển dần
thành màu xám; quả bị khô.

10. Từ thông tin gợi ý trong hình 28.6, nêu con
đường lây truyền bệnh do nấm gây ra?
Nấm mốc thường xuất hiện khi thời tiết ẩm. Con
người tiếp xúc với đối tượng bị nhiễm nấm hoặc nơi
đã có nấm mốc sẽ bị lây nhiễm. Một số con đường
có thể làm lây truyền bệnh do nấm như:
- Tiếp xúc trực tiếp với đối tượng (như người hay
vật nuôi) bị nhiễm nấm;
- Dùng chung đồ với người bị nhiễm nấm;
- Tiếp xúc với môi trường ô nhiễm; bụi, đất chứa
nấm gây bệnh.

* Từ các con đường truyền bệnh do nấm gây ra, em
hãy đề xuất một số biện pháp phòng chống các bệnh
thường gặp do nấm
Một số biện pháp phòng chống các bệnh thường gặp do
nấm:
- Hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh, nguồn bệnh, đặc biệt
nơi môi trường ẩm mốc;
- Bảo hộ an toàn khi tiếp xúc với người bị nhiễm nấm
hoặc khử trùng sau khi tiếp xúc với môi trường không an
toàn với nấm mốc;
- Không dùng chung đồ với người bị bệnh nấm, hoặc với
người khác. Quần áo sau khi mặc cần được giặt ngay,
tránh treo trên giá sau đó vài ngày đưa ra mặc lại;
- Vệ sinh cơ thể đúng cách, đúng thời điểm, an toàn;
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ.

Thông qua các nội dung thảo luận, các em hãy rút
ra kết luận về vai trò của nấm?
Trong tự nhiên, nấm tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh
vật, phân hủy rác hữu cơ, làm sạch môi trường.
Trong thực tiễn, nấm có nhiều giá trị sử dụng trong đời sống con
người như: làm thức ăn, làm thuốc, thực phẩm chức năng, dùng
trong sản xuất bia rượu, làm men nở, chế biến thực phẩm, phân
huỷ xác sinh vật, làm sạch môi trường.
Bên cạnh những lợi ích từ nấm, một số loài nấm gây bệnh ảnh
hưởng tới sức khoẻ con người, làm giảm năng suất vật nuôi và
cây trổng.
Một số con đường lầy truyền bệnh do nấm: tiếp xúc với mầm
bệnh, ô nhiễm môi trường, vệ sinh cá nhân chưa đúng cách.
Biện pháp phòng chống: hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây
bệnh; vệ sinh cá nhân thường xuyên, vệ sinh môi trường

Nấm rơm là loại thực
phẩm rất ngon và bổ
dưỡng.
Nấm rơm có thể được
chế biến thành nhiều món
ăn khác nhau như nấm
xào, canh nấm, cháo
nấm, súp nấm,...

III. KĨ THUẬT TRỒNG
NẤM

Bước 1: Chuẩn bị
nguyên liệu

Bước 2: Chọn vị
trí trồng nấm rơm

Bước 3: Chọn
giống nấm,
đóng khuôn và
gieo giống nấm

Bước 4: Chăm
Bước 5: Thu hoạch
sóc nấm
Hình 28.7. Các bước trồng nấm rơm

11. Tại sao người ta không trồng nấm trên đất mà
phải trồng trên rơm, rạ?
Nấm rơm có thể trồng trên nền đất khác nhau
như đất ruộng, rẫy, vườn cây,…hoặc trong nhà
nhưng phải thoát nước tốt, không bị ứ đọng. Nơi
trồng nấm rơm phải ít bị ảnh hưởng bởi gió mạnh.
Nấm rơm thường mọc trên các giá thể ẩm nên
thường được trồng trên rơm, rạ để dễ chăm sóc, dễ
xử lí bệnh, không bị ứ đọng nước gây hỏng nấm khi
tưới nước.

12. Có ý kiến cho rằng: “Môi trường trồng nấm rơm tốt
nhất là gần địa điểm có chăn nuôi gia súc, gia cầm”. Theo
em, ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích.
Ý kiến trên hoàn toàn sai. Giải thích:
Những địa điểm có chăn nuôi gia súc, gia cầm thường
dễ bị ô nhiễm, khuôn viên mất vệ sinh, ẩm thấp là điều kiện lí
tưởng cho nấm mốc, các loại vi khuẩn gây bệnh phát triển.
Nấm rơm trồng gần những nơi có chăn nuôi gia súc, gia cầm
dễ bị ảnh hưởng, làm giảm năng suất và chất lượng của nấm.
Môi trường trồng nấm phải đảm bảo sạch sẽ, khô ráo,
cao ráo, bằng phẳng, không bị ngập úng; tránh những nơi chăn
nuôi, khu vực có chất thải, nước thải sinh hoạt. Lưu ý tưới nấm
bằng nguồn nước sạch như nước sông, mương, nước giếng
khoan,…; tránh tưới bằng nước nhiễm phèn, mặn hoặc bị ô
nhiễm, hôi thối.

* Nấm men được ứng dụng trong những lĩnh vực nào của
đời sống con người?
Nấm men được dụng phổ biến trong nhiều lình vực của đời
sống như sản xuất bia, bảnh mì, lên men rượu…
- Trong sản xuất nước tương, nước mắm, có thêm thành phần nấm
men được chiết xuất sẽ giúp làm dịu đi vị chát của muối và loại bỏ
mùi tanh khó chịu của cá. Nước tương, nước mắm sẽ thơm ngon, tròn
vị và rất đậm đà.
- Trong sản xuất mì gói: Nấm men khi dùng để ăn với mì gói sẽ tạo
cảm giác tô mì thơm ngon, ngọt nước hơn.
- Trong sản xuất hạt nêm, nấm men được bổ sung từ 1 đến 5% giúp
cho vị ngọt của đạm trong hạt nêm tăng lên đáng kể. Chiết xuất của
nấm men còn có thêm chức năng làm tròn vị cho sản phẩm.
- Trong sản xuất các loại bánh, nấm men không thể thiếu trong quá
trình lên men. Một lượng nấm men phù hợp làm bánh mì thơm ngon
hơn.

LUYỆN TẬP- VẬN
DỤNG
1. Dựa vào đặc điểm để phân biệt nấm đơn bào và
nấm đa bào, nấm đảm và nấm túi, nấm độc và nấm
không độc. Lấy ví dụ.
- Phân biệt nấm đơn bào và nấm đa bào: Dựa vào cấu
tạo tế bào, ta có thể phân biệt nấm đơn bào và nấm đa bào.
Cơ thể nấm đơn bào (ví dụ nấm men) chỉ có 1 tế bào. Nấm
đa bào (ví dụ nấm mốc) có hệ sợi nấm được cấu tạo từ
nhiều tế bào.
- Phân biệt nấm đảm và nấm túi: Dựa vào đặc điểm
của cơ quan sinh sản của nấm, ta có thể phân biệt nấm
đảm và nấm túi. Nấm đảm có đảm bào tử (ví dụ nấm
hương). Nấm túi có túi bào tử (ví dụ nấm mốc).

- Phân biệt nấm ăn được và nấm không ăn được:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo cây nấm, ta có thể sơ bộ
phân biệt nấm độc và nấm ăn được: Nấm có đủ các
phần của thể quả (mũ, phiến nấm, cuống nâm, vòng
cuống nấm và bao gốc nấm), đặc biệt là những loại
nấm có đầy đủ vòng cuống nấm, bao gốc nấm thường
là nấm độc.

2. Em thấy nấm mốc thường xuất hiện ở điểu kiện
thời tiết nào? Kể tên những vị trí dễ xuất hiện nấm
mốc xung quanh em.
2. Nấm mốc thường xuất hiện khi thời tiết ẩm,
nồm. Những vị trí dễ xuất hiện nấm mốc trong nhà:
góc nhà ẩm, quần áo mặc dở treo lâu ngày, thức ăn để
lâu không được bảo quản đúng cách

3. Em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh
do nấm gây nên trên da người.
3. Biện pháp phòng chống bệnh do nấm gây nên trên
da người:
- Tránh tiếp xúc với nguồn bệnh;
- Vệ sinh cơ thể, rửa tay đúng thời điểm;
- Thay quần áo ngay khi đi làm về hoặc ngay sau khi
tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nghi ngờ có nguồn
bệnh;
- Vệ sinh môi trường, giữ cho môi trường thông
thoáng, sạch sẽ.

TẠM BIỆT CÁC EM
 
Gửi ý kiến