Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Thư
Ngày gửi: 18h:13' 30-01-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Đoàn Thị Hoài Thu

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I
THÀNH PHẦN CẢM THÁN

III
THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ

THÀNH PHẦN TÌNH THÁI

II
THÀNH PHẦN GỌI – ĐÁP

IV

Là là thành phần có trong câu nhưng không có nhiệm vụ
biểu đạt ngữ nghĩa của câu.

KIỂM TRA BÀI CŨ
Chọn đáp án đúng !
Ý nào sau đây nhận xét không đúng về khởi ngữ ?
A/ Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ.
B/ Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
C/ Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ.
D/ Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu trong câu.

KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy chuyển phần in đậm trong câu sau đây
thành khởi ngữ.
- Anh ấy làm bài cẩn thận lắm .
- Về làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm .

Tiết 110, 111 Tiếng Việt:
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT
LẬP (TT)

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI

a. Ví dụ
“ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy
xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.”
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
b. Nhận xét: Từ chắc là thành phần nào của câu, có tác dụng gI?
 “chắc” là thành phần tình thái, thể hiện thái độ của người viết.
c. Kết luận
Là thành phần biệt lập giúp thể hiện thái độ, cách nhìn nhận vấn đề,
cảm xúc của người nói, người viết. Thể hiện qua các từ ngữ sau với
mức độ tin cậy tăng dần: Dường như/ hình như/ Có vẻ như/ Có lẽ/
Chắc là/ Chắc hẳn/ Chắc chắn.
d. Bài tập.

Bài tập 1 : Trong các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ
tin cậy cao nhất ?

A

Chắc

B

Chắc hẳn

C

Chắc là

D

Chắc chắn

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt
I. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Bài tập 2: Xác định thành phần tình thaí trong các câu
sau:Ví dụ:
- Hình như trời sắp đổ cơn mưa to.
=> Hình như thể hiện sự không chắc chắn về việc trời mưa.
- Hôm nay chắc chắn Minh sẽ đến lớp, bạn ấy nói với mình như
vậy
=> Từ “chắc chắn” thể hiện sự khẳng định của người nói về khả
năng
xảy ra ở
mức rất
caoTHÁN
của một sự việc nào đó
2.
THÀNH
PHẦN
CẢM
a. Ví dụ: Các câu văn, từ in đậm
1. “Ồ, sao độ ấy vui thế.”
(Làng – Kim Lân)
2. “Trời ơi, chỉ còn năm phút.”
(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn)
b. Nhận xét: Các từ in đậm dùng làm gì trong câu?
1. “Ồ, sao độ ấy vui thế.”
2. “Trời ơi, chỉ còn năm phút.”
Tù ôi, trời ơi dùng bộc lộ cảm xúc- Thành phần cảm thán

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt
I. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

2. THÀNH PHẦN CẢM THÁN
a. Ví dụ: Các câu văn, từ in đậm
1. “Ồ, sao độ ấy vui thế.”
(Làng – Kim Lân)
2. “Trời ơi, chỉ còn năm phút.”
(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn)
b. Nhận xét: Các từ in đậm dùng làm gì trong câu?
1. “Ồ, sao độ ấy vui thế.”
2. “Trời ơi, chỉ còn năm phút.”
Tù ôi, trời ơi dùng bộc lộ cảm xúc vui, hoặc buồn, lo lắng
c. Kết luận; Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của
người nói (vui, buồn, mừng, giận,…).
d. Bài tập

Bài 1 :Câu nào sau đây có sử dụng thành phần
biệt lập cảm thán ?

A
B
C
D

Tôi rất yêu gia đình.

Ôi, bạn ấy giống như một thiên thần vậy.

Hình như mọi thứ đều tốt đẹp lên.

Bầu trời đẹp quá !

Bài 2 : Câu văn nào sau đây có sử dụng thành phần
biệt lập tình thái ?

.

A

Ôi, khuôn mặt bạn ấy rất dễ thương.

B

Ồ, sao mà độ ấy vui thế.

C

Hình như mọi thứ nơi đây đều thay đổi..

D

Than ôi, sao cuộc đời tôi khổ thế này.

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt
I. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

2. THÀNH PHẦN CẢM THÁN
Bài 3: Xác định thành phần cảm thán trong các câu
sau
a. Chà, con gái mẹ Hoa khéo tay quá nhỉ, còn biết giúp mẹ nấu
cơm cơ đấy.
“Chà” bộc lộ sự ngợi khen, ngạc nhiên của người nói
b.Trời ơi, con mèo phá hỏng bộ sáp màu tớ mới mua rồi.
“Trời ơi” thể hiện sự ngỡ ngàng, tiếc nuối của người nói
c.Chao ôi, bầu trời hôm nay mới trong xanh làm sao!
“Chao
ôi” thểPHẦN
hiện sựGỌI
ngạcĐÁP
nhiên của người nói
3.
THÀNH
a. Ví dụ: Các câu văn
1. “Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế
không?”
2. “Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”(Làng – Kim Lân)
b. Nhận xét

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt
I. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
2. THÀNH PHẦN CẢM THÁN

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

3.THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP
a. Ví dụ: Các câu văn
1.“Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế
không?”
2. “Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”(Làng – Kim Lân)
b. Nhận xét các từ in đậm dung để làm gì?
1 “Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế
không?”
2. “Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”(Làng – Kim Lân)
“Này” → gọi (tạo lập quan hệ giao tiếp).
“Thưa ông” → đáp (duy trì quan hệ giao tiếp
c. Kết luận
Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao
tiếp.

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt
I. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
2. THÀNH PHẦN CẢM THÁN

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

3.THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP
a. Ví dụ: Các câu văn
b. Nhận xét các từ in đậm dùng để làm gì?
1 “Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế
không?”
2. “Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”(Làng – Kim Lân)
“Này” → gọi (tạo lập quan hệ giao tiếp).
“Thưa ông” → đáp (duy trì quan hệ giao tiếp
c. Kết luận
Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao
tiếp.
d. Bài tập

Bài tập 1 :Tìm thành phần gọi - đáp trong đoạn trích sau đây và
cho biết từ nào được dùng để gọi, từ nào được dùng để đáp.
Quan hệ giữa người gọi và người đáp là quan hệ gì (trên – dưới
hay ngang hàng, thân hay sơ)?
 Này , bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc
nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm
rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn
hồn.
- Thành phần gọi - đáp :

Này

dùng để gọi

 Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu
cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua
tới giờ còn gì .
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
- Thành phần gọi - đáp :

Vâng

dùng để đáp

- > Thành phần gọi-đáp: Quan hệ giữa người gọi và người đáp là quan
hệ trên – dưới .

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

3.THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP
d. Bài tập
Bài tập 2 -SGK.Tìm thành phần gọi – đáp trong câu ca dao sau và cho
biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai.
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn.
-Thành phần gọi đáp: Bầu ơi ( hướng tới tất cả các thành
viên trong cộng đồng người Việt)

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

d. Bài tập
Bài tập 2: Xác định thành phần gọi dáp trong các câu
sau
1. Minh ơi, tớ trả cậu cái bút này!
->“ơi” từ dùng dể goi, là thành phần ngoài câu
2. “Hỡi cô tát nước bên đàng/ Sao cô múc ánh trăng vàng đổ
đi”
-> Hỡi
là từ PHẦN
dùng để
gọi,
thành phần ngoài câu
4.
THÀNH
PHỤ
CHÚ

a. Ví dụ: Câu văn
“Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất
của anh, chưa đầy một tuổi.” (Chiếc lược ngà)
b.Nhận xét: Thành phần sau dấu gạch ngang và
trước dấu phẩy dùng để làm gì trong câu
và cũng là đứa con duy nhất của anh” là thành phần phụ chú. →
Chú thích làm rõ ý cho cụm từ “đứa con gái đầu lòng của anh”.
c. Kết luận: Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu.

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

4. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
a. Ví dụ: Câu văn
“Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất
của anh, chưa đầy một tuổi.” (Chiếc lược ngà)
b.Nhận xét: Thành phần sau dấu gạch ngang và
trước dấu phẩy dung để làm gì trong câu
và cũng là đứa con duy nhất của anh” là thành phần phụ chú. →
Chú thích làm rõ ý cho cụm từ “đứa con gái đầu lòng của anh”.
c. Kết luận: Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu.
- Vị trí của thành phần phụ chú trong câu – Dấu hiệu nhận biết
1.Đặt giữa hai dấu gạch ngang
VD: Giáo dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình,
công bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này
– các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ –
gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì …

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

4. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
c. Kết luận: Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội
dung chính của câu.
- Vị trí của thành phần phụ chú trong câu – Dấu hiệu nhận biết
1.Đặt giữa hai dấu gạch ngang – giữa câu
VD: Giáo dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công
bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này – các thầy,
cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ – gánh một trách
nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì …
2. Đặt giữa hai dấu phẩy- giữa câu
VD: Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm.
3. Đặt giữa hai dấu ngoặc đơn – cuối câu
VD: Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
4. Đặt sau dấu hai chấm
Rồi một ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên
xuống biển, óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

4. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
d. Bài tập
Bài 3+4 SGK : Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn
trích sau
và cho biết chúng bổ sung điều gì. Chúng liên quan với các từ ngữ nào?
a. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó
thôi
b) Giáo dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình,
công bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa
này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng
ta ………………….
c) Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm
châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh,
vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết
định là hãy làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước
trong thế kỉ tới – nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp
ngay từ những việc nhỏ nhất.

Bài tập 3+4SGK – Gợi ý
Thành phần phụ chú

a. kể cả anh
b. các thầy,cô giáo, các bậc
cha mẹ, đặc biệt là những
người mẹ
c. những người chủ thực sự
của đất nước trong thế kỉ
tới

Từ ngữ liên quan

mọi người
Những người nắm giữ chìa
khoá của cánh cửa này
lớp trẻ

Thành phần phụ chú a,b,c-giải thích từ ngữ phía trước (liên
quan)

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Bài tập 5 –Xác định thành phần phụ chú trong các câu
a.Cô Hoa–cô giáo dạy Toán lớp em–vừa dịu dàng lại vừa dạy rất
giỏi.
Thành phần phụ chú: “cô giáo dạy Toán lớp em”, được dùng để
giúp người đọc, người nghe hiểu hơn cô Hoa là ai. Đặt trong hai
dấu gạch ngang
b.Hoa Tulip (một loài hoa xuất xứ Trung Đông) luôn được coi là
biểu tượng của đất nước Hà Lan xinh đẹp.
Thành phần phụ chú: “một loài hoa xuất xứ Trung Đông” giúp bổ
sung thêm thông tin về loài hoa Tulip, đặt trong dấu ngoặc tròn
(ngoạc đơn).
c. Bạn Mai, con cô Thúy, là học sinh giỏi nhất lớp em.
Thành phần phục chú: “Con cô Thúy” giúp người nghe hiểu hơn
về bạn Mai và được đặt giữa hai dấu phẩy.
d.Trong khu vườn, trăm hoa đua nở báo hiệu mùa xuân đang đến:
hoa mai, hoa đào, hoa cúc, hoa lan…
Thành phần phụ chú: “hoa mai, hoa đào, hoa cúc, hoa lan” giúp
liệt kê các loài hoa trong khu vườn, đặt sau chấu hai chấm

Tiết 110 , 111 – Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

* Điểm giống nhau và khác nhau giữa thành phần tình thái và cảm
thán
Hai thành phần biệt lập là tình thái và cảm thán có nhiều điểm giống
nhau và khác nhau, các bạn rất dễ nhầm lẫn giữa 2 thành phần này. 
Điểm giống nhau:
+ Đều không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu.
+ Đều không tham gia vào cấu trúc ngữ pháp của câu.
Điểm khác nhau:
- Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu.
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói trong
câu

KHÁI QUÁT THÀNH PHẦN BIỆT PẬP

BẢN TÓM TẮT CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Tên
TPBL
Tình
thái

Cảm
thán
Gọi –
đáp
Phụ
chú

Chức năng

Từ ngữ thường
dùng
Thể hiện cái nhìn
Dường như, hình
của người nói đối với như, có vẻ như, có
sự việc được nói đến lẽ, chắc là, chắc,
trong câu.
chắc hẳn, chắc
chắn,…
Bộc lộ tâm lí của
Ơi, ôi, ồ, ô hay, trời
người nói (vui, buồn, ơi, chao ôi, hỡi ơi,
mừng, giận,…).
than ôi,…
Tạo lập hoặc duy trì - Gọi: này, nè,…
quan hệ giao tiếp.
- Đáp: vâng, dạ,…
Bổ sung một số chi
tiết cho nội dung
chính của câu.

Vị trí thường gặp

Đứng đầu câu.

Đứng đầu câu.
Đứng đầu câu.
Nằm giữa:
- Hai dấu phẩy
- Hai dấu gạch ngang
- Hai dấu ngoặc đơn
- Một dấu phẩy, một gạch
ngang

HƯỚNG DẪN – DẶN DÒ:
- Học thuộc các ghi nhớ, xem lại các bài tập.
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội về tác hại của sự
lãng phí thời gian, trong đó dung thành phần biệt
lập
- Chuẩn bị : Liên kết câu và liên kt đoạn văn

CHÚC CÁC EM HỌC BÀI
THẬT TỐT!

Back

CHÀO TẠM BIỆT. MỜI CÁC EM CÙNG NGHE BÀI HÁT 'chung tay phòng dịch corona”
468x90
 
Gửi ý kiến