Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đới Thị Nga
Ngày gửi: 09h:41' 01-02-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đới Thị Nga
Ngày gửi: 09h:41' 01-02-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Vừa qua các em đã biết cách thuyết minh về một thứ đồ
dùng. Tuy nhiên, như đã biết, đối tượng của văn thuyết
minh rất rộng rãi ở nhiều lĩnh vực. Hôm nay, ta sẽ đi vào
tìm hiểu về cách thuyết minh về một thể loại văn học.
Đọc hai bài thơ
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con !
Phan Châu Trinh
Trả lời các câu hỏi:
a/ Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng? Số dòng, số
tiếng có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?
=> Mỗi bài thơ có 8 dòng (câu), mỗi dòng (câu) có 7 tiếng.
=>Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không được thêm bớt.
Để biết luật bằng trắc trong thơ, ta phải nắm được các
dấu thanh thuộc thanh bằng và các dấu thanh thuộc thanh
trắc.
Em cho biết các dấu thanh nào thuộc thanh bằng và
các dấu thanh nào thuộc thanh trắc?
=>Thanh bằng: dấu huyền và không dấu.
=> Thanh trắc: các dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.
b/ Hãy ghi kí hiệu bằng (B), trắc (T) cho từng tiếng trong hai bài thơ
trên?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T
T
B
B
T
T
B
Cỏ
cây chen đá, lá chen hoa.
T
B
B
T T
B
B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B
B
T
T
B
B T
Lác
đác bên sông chợ mấy nhà.
T
T
B
B
T
T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T
T
B
B
B
T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B
B
T
T
T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B
B
T
T
B
B
T
Một
mảnh tình riêng ta với ta.
T
T
B
B
B
T
B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T
B
T
T
T
B
B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B
T
B
B
T
T
B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T
T
T
B
B T
T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B
B
T
T
T B
B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T
B
B
T
B
B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T
B
B T T B
Những kẻ vá
trời khi lỡ bước
T
T T
B B T
T
Gian nan chi
kể việc con con
B
B
B
T
T
B
B
b/ Tiếng thứ hai của hai bài thơ có nhóm thanh khác nhau
như thế nào?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B
*Tiếng thứ hai của dòng thơ thứ * Tiếng thứ hai của dòng thơ
nhất là thanh trắc => Bài thơ viết thứ nhất là thanh bằng => Bài
theo thể trắc.
thơ viết theo thể bằng.
Quan sát luật bằng trắc trong bài thơ thất ngôn bát cú:
=> Nhất, tam, ngũ bất luật;
=> Nhị, tứ, lục phân minh.
*Kiểm chứng lại.
c/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc giữa các dòng 3 và 4; 5 và 6
* Bài thơ viết theo thể trắc:
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / T B B
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng:
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / T T B
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
=> Các cặp câu 3 và 4 ; 5 và 6 đối
nhau (ngược dấu thanh)
=> Các cặp câu 3 và 4 ; 5 và 6 đối
nhau (ngược dấu thanh)
d/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc ở tiếng thứ hai giữa các dòng thơ 2
và 3, 4 và 5, 6 và 7, 8 và 1.
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. B B / T T / B B T
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. B B / T T / B B T
6. T T / B B / B T T
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và
1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và
1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
e/ Đọc lại hai bài thơ, cho biết những tiếng nào hiệp vần với nhau,
nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó là vần bằng hay vần trắc?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế
tà
B
Cỏ
cây chen đá, lá chen hoa.
B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác
đác bên sông chợ mấy nhà.
B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một
mảnh tình riêng ta với ta.
B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B
Những kẻ vá
trời khi lỡ bước
Gian nan chi
kể việc con con
B
=> Hiệp vần ở các tiếng cuối câu của 1,2,4,6,8 (đều là vần bằng).
f/ Mỗi câu trong bài được ngắt nhịp như thế nào?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ
cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác
đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một
mảnh tình riêng ta với ta.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá
trời khi lỡ bước
Gian nan chi
kể việc con con
=> ngắt nhịp” 2/2/3; 4/3; 3/4
.
* Dàn bài:
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về thể thất ngôn bát cú.
VD: Thơ Đường luật là thể thơ ra đời từ thời Đường (Trung Quốc). Trong đó, thể thất
ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật.
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của thể thơ Đường luật:
- Số câu, số chữ trong mỗi bài:........................................
- Quy luật bằng trắc:........................................................
- Cách gieo vần của thể thơ:............................................
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ: .........................................
2. Công dụng:
- Luật bằng trắc tạo nên sự hài hòa, cân đối, âm điệu du dương trầm bổng.
- Những qui định chặt chẽ trong thơ Đường luật đòi hỏi người làm thơ phải có
kiến thức cao và vốn hiểu biết sâu rộng. Vì thế hầu như thơ Đường luật đều có nội
dung thể hiện những tình cảm cao đẹp, những triết lí sâu sắc.
- Tuy nhiên, luật thơ cũng tạo nên những gò bó khi thi nhân muốn thể hiện
những cảm xúc phóng khoáng, tự do.
III- Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ:
VD: Thể thơ Đường luật là một thể thơ đẹp, tao nhã. Nhiều kiệt tác thơ VN được viết
theo thể thơ này.
.
*Đề: Thuyết minh đặc điểm của truyện ngắn
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về truyện ngắn.
VD: Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ, được sử dụng phổ biến trong nền
văn học hiện đại.
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của truyện ngắn:
- Đặc điểm về nội dung: phạm vi mô tả, cốt truyện; sự việc và nhân vật,..
- Đặc điểm về nghệ thuật: Kết cấu, diễn biến, cách xây dựng sự việc và
nhân vật, cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật, ...
2. Công dụng:
- Vị trí của truyện ngắn trong sáng tác văn chương : nhiều nhà văn có sở
trường viết truyện ngắn, vì truyện ngắn diễn đạt cô đúc, hàm súc tư tưởng, tình
cảm của nhà văn.
- Vị trí của truyện ngắn trong đời sống: Tuy ngắn nhưng có thể đề cập đến
những vấn đề lớn của cuộc đời.
III- Kết bài: Cảm nhận của em về những nét đặc sắc của truyện ngắn qua
các tác phẩm đã học. VD: Thời đại khoa học công nghệ đòi hỏi tính nhạy bén,
nhỏ gọn và hàm súc. Vì thế, loại hình truyện ngắn đã, đang và sẽ chiếm ưu thế
trong nền văn học hiện đại.
*Ghi nhớ:
- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
(thể thơ hay văn bản cụ thể), trước hết phải quan sát,
nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
- Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc
điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ
thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
dùng. Tuy nhiên, như đã biết, đối tượng của văn thuyết
minh rất rộng rãi ở nhiều lĩnh vực. Hôm nay, ta sẽ đi vào
tìm hiểu về cách thuyết minh về một thể loại văn học.
Đọc hai bài thơ
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con !
Phan Châu Trinh
Trả lời các câu hỏi:
a/ Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng? Số dòng, số
tiếng có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?
=> Mỗi bài thơ có 8 dòng (câu), mỗi dòng (câu) có 7 tiếng.
=>Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không được thêm bớt.
Để biết luật bằng trắc trong thơ, ta phải nắm được các
dấu thanh thuộc thanh bằng và các dấu thanh thuộc thanh
trắc.
Em cho biết các dấu thanh nào thuộc thanh bằng và
các dấu thanh nào thuộc thanh trắc?
=>Thanh bằng: dấu huyền và không dấu.
=> Thanh trắc: các dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.
b/ Hãy ghi kí hiệu bằng (B), trắc (T) cho từng tiếng trong hai bài thơ
trên?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T
T
B
B
T
T
B
Cỏ
cây chen đá, lá chen hoa.
T
B
B
T T
B
B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B
B
T
T
B
B T
Lác
đác bên sông chợ mấy nhà.
T
T
B
B
T
T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T
T
B
B
B
T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B
B
T
T
T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B
B
T
T
B
B
T
Một
mảnh tình riêng ta với ta.
T
T
B
B
B
T
B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T
B
T
T
T
B
B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B
T
B
B
T
T
B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T
T
T
B
B T
T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B
B
T
T
T B
B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T
B
B
T
B
B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T
B
B T T B
Những kẻ vá
trời khi lỡ bước
T
T T
B B T
T
Gian nan chi
kể việc con con
B
B
B
T
T
B
B
b/ Tiếng thứ hai của hai bài thơ có nhóm thanh khác nhau
như thế nào?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B
*Tiếng thứ hai của dòng thơ thứ * Tiếng thứ hai của dòng thơ
nhất là thanh trắc => Bài thơ viết thứ nhất là thanh bằng => Bài
theo thể trắc.
thơ viết theo thể bằng.
Quan sát luật bằng trắc trong bài thơ thất ngôn bát cú:
=> Nhất, tam, ngũ bất luật;
=> Nhị, tứ, lục phân minh.
*Kiểm chứng lại.
c/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc giữa các dòng 3 và 4; 5 và 6
* Bài thơ viết theo thể trắc:
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / T B B
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng:
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / T T B
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
=> Các cặp câu 3 và 4 ; 5 và 6 đối
nhau (ngược dấu thanh)
=> Các cặp câu 3 và 4 ; 5 và 6 đối
nhau (ngược dấu thanh)
d/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc ở tiếng thứ hai giữa các dòng thơ 2
và 3, 4 và 5, 6 và 7, 8 và 1.
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. B B / T T / B B T
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. B B / T T / B B T
6. T T / B B / B T T
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và
1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và
1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
e/ Đọc lại hai bài thơ, cho biết những tiếng nào hiệp vần với nhau,
nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó là vần bằng hay vần trắc?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế
tà
B
Cỏ
cây chen đá, lá chen hoa.
B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác
đác bên sông chợ mấy nhà.
B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một
mảnh tình riêng ta với ta.
B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B
Những kẻ vá
trời khi lỡ bước
Gian nan chi
kể việc con con
B
=> Hiệp vần ở các tiếng cuối câu của 1,2,4,6,8 (đều là vần bằng).
f/ Mỗi câu trong bài được ngắt nhịp như thế nào?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ
cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác
đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một
mảnh tình riêng ta với ta.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá
trời khi lỡ bước
Gian nan chi
kể việc con con
=> ngắt nhịp” 2/2/3; 4/3; 3/4
.
* Dàn bài:
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về thể thất ngôn bát cú.
VD: Thơ Đường luật là thể thơ ra đời từ thời Đường (Trung Quốc). Trong đó, thể thất
ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật.
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của thể thơ Đường luật:
- Số câu, số chữ trong mỗi bài:........................................
- Quy luật bằng trắc:........................................................
- Cách gieo vần của thể thơ:............................................
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ: .........................................
2. Công dụng:
- Luật bằng trắc tạo nên sự hài hòa, cân đối, âm điệu du dương trầm bổng.
- Những qui định chặt chẽ trong thơ Đường luật đòi hỏi người làm thơ phải có
kiến thức cao và vốn hiểu biết sâu rộng. Vì thế hầu như thơ Đường luật đều có nội
dung thể hiện những tình cảm cao đẹp, những triết lí sâu sắc.
- Tuy nhiên, luật thơ cũng tạo nên những gò bó khi thi nhân muốn thể hiện
những cảm xúc phóng khoáng, tự do.
III- Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ:
VD: Thể thơ Đường luật là một thể thơ đẹp, tao nhã. Nhiều kiệt tác thơ VN được viết
theo thể thơ này.
.
*Đề: Thuyết minh đặc điểm của truyện ngắn
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về truyện ngắn.
VD: Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ, được sử dụng phổ biến trong nền
văn học hiện đại.
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của truyện ngắn:
- Đặc điểm về nội dung: phạm vi mô tả, cốt truyện; sự việc và nhân vật,..
- Đặc điểm về nghệ thuật: Kết cấu, diễn biến, cách xây dựng sự việc và
nhân vật, cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật, ...
2. Công dụng:
- Vị trí của truyện ngắn trong sáng tác văn chương : nhiều nhà văn có sở
trường viết truyện ngắn, vì truyện ngắn diễn đạt cô đúc, hàm súc tư tưởng, tình
cảm của nhà văn.
- Vị trí của truyện ngắn trong đời sống: Tuy ngắn nhưng có thể đề cập đến
những vấn đề lớn của cuộc đời.
III- Kết bài: Cảm nhận của em về những nét đặc sắc của truyện ngắn qua
các tác phẩm đã học. VD: Thời đại khoa học công nghệ đòi hỏi tính nhạy bén,
nhỏ gọn và hàm súc. Vì thế, loại hình truyện ngắn đã, đang và sẽ chiếm ưu thế
trong nền văn học hiện đại.
*Ghi nhớ:
- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
(thể thơ hay văn bản cụ thể), trước hết phải quan sát,
nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
- Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc
điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ
thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
 








Các ý kiến mới nhất