Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quốc Huy
Ngày gửi: 17h:41' 02-02-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG
MỘT SỐ LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ
HỘI

01

QUYỀN BÌNH ĐẲNG
TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

01. QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
GIA ĐÌNH
QH HUYẾT THỐNG

QH HÔN NHÂN

QH
GIỮA
VỢ

CHỒNG

QH
GIỮA
CHA
MẸ,
CON

QH
GIỮA
ANH
CHỊ EM

QH
GIỮA
ÔNG
BÀ,
CHÁU

QH
GIỮA
CÔ DÌ
CHÚ
BÁC,
CHÁU

a. KHÁI NIỆM

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên
cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt
đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

VÍ DỤ

Anh A là chồng của chị B, anh là trụ cột kinh tế của gia đình nên anh cho
rằng anh có quyền mua bán nhà mà không cần bàn bạc với vợ và anh cũng
không cho chị B đi làm, muốn chị B ở nhà chăm lo cho gia đình, cho ba mẹ
chồng. Bên cạnh đó, anh không cho chị B gặp gỡ bạn bè, muốn chị B phải
toàn tâm toàn ý lo cho gia đình.
Nêu suy nghĩ của cá nhân của em đối với tình huống trên. (Quan điểm
của anh A có hợp lí hay không?) .
Trái với
ĐẠO ĐỨC

Trái với
PHÁP LUẬT

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN

01
03

BÌNH ĐẲNG
GIỮA VỢ VÀ
CHỒNG

BÌNH ĐẲNG
GIỮA ÔNG BÀ
VÀ CHÁU

BÌNH ĐẲNG
GIỮA CHA MẸ
VÀ CON

BÌNH ĐẲNG
GIỮA ANH,
CHỊ, EM

02
04

VÍ DỤ

Trước khi kết hôn, bố mẹ của A có mua cho A một căn nhà. A không ở mà dùng
làm cho thuê để kiếm thêm tiền trang trải cuộc sống. Sau đó, A kết hôn với T và
hai vợ chồng được ba mẹ hai bên tặng cho căn nhà để sinh sống. Sống với nhau
5 năm. Do có mâu thuẫn nên vợ chồng quyết định ly hôn. Anh T yêu cầu chia đôi
tài sản. Anh cho rằng mỗi người lấy một căn nhà là hợp lý.

Nêu suy nghĩ của cá nhân YÊU
của CẦU
em CỦA
đối ANH
với Atình huống trên. (Quan điểm
của anh T có đúng không?) . LÀ KHÔNG HỢP LÝ.
Tài sản trước kết
hôn là tài sản riêng
của chị A.

Tài sản sau kết hôn
là tài sản chung
của cả 2 vợ chồng.

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN
B1. BÌNH ĐẲNG GIỮA
VỢ VÀ CHỒNG

QH NHÂN THÂN
- Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
trong lựa chọn nơi cư trú;
- Tôn trọng: danh dự, nhân phẩm, tín
ngưỡng, tôn giáo.
- Giúp đỡ nhau về mọi mặt: Học tập,
nâng cao trình độ;
- Bình đẳng: trong việc lựa chọn KHHGĐ,
trong chăm sóc con cái.

QH TÀI SẢN
- Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối
với tài sản chung.
- Tài sản chung: có được trong thời kì
hôn nhân, cho + tặng + thừa kế chung.
- Thể hiện ở quyền: chiếm hữu, định
đoạt và sử dụng.
- Tài sản riêng: có được trước thời kì
hôn nhân, cho + tặng + thừa kế riêng
trong thời kì hôn nhân.

VÍ DỤ

Bố mẹ A cho rằng A chỉ mới 20 tuổi, chưa có kinh nghiệm trong việc lựa
chọn nghề nghiệp nên bố mẹ bắt ép A học ngành Y theo truyền thống gia
đình. A rất bức xúc và có hành vi xúc phạm bố mẹ của mình vì bố mẹ đã
không cho A chọn ngành nghề mà A yêu thích.
Nêu suy nghĩ của cá nhân của em đối với tình huống trên. (Quan điểm
PHÁP
LUẬT .
của bố mẹ A và việc làm củaVỪA
A cóTRÁI
đúng
không?)
Bố mẹ A:
BẮT ÉP

VỪA TRÁI
VỚI ĐẠO ĐỨC

Hành vi A:
XÚC PHẠM

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG GIA ĐÌNH
B2. BÌNH ĐẲNG GIỮA
CHA MẸ VÀ CON CÁI

PHÍA CHA MẸ
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau đối với con: yêu thương, nuôi
dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, tôn trọng ý
kiến, chăm lo học tập, đại diện trước
PL.
- Không ngược đãi, hành hạ con;
không được phân biệt đối xử giữa các
con.

PHÍA CON CÁI
- Con có quyền và nghĩa vụ trong việc:
Yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi
dưỡng cha mẹ khi già yếu.
- Con có quyền có tài sản riêng, lựa chọn
nghề nghiệp cho riêng mình.

VÍ DỤ

Ông bà ngoại nuôi A từ bé vì bố mẹ A mất sớm, ông bà rất chiều chuộng A.
Lớn lên, A chỉ về phụng dưỡng, chăm sóc ông bà ngoại chứ không về chăm
sóc ông bà nội do ông bà nội không nuôi nấng, chăm sóc A.
Nêu suy nghĩ của cá nhân của em đối với tình huống trên. (Hành động
của A)
Ông bà nội của A:
không chăm nom,
thiếu trách nhiệm
với A.

Hành vi A:
Không phụng
dưỡng ông bà nội.

CẢ ÔNG BÀ NỘI CỦA
A VÀ A ĐỀU SAI.

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG GIA ĐÌNH
B3. BÌNH ĐẲNG GIỮA
ÔNG BÀ VÀ CHÁU

PHÍA ÔNG BÀ
Ông bà (nội & ngoại) có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau đối với cháu trong việc:
trông nom, chăm sóc, giáo dục, sống
mẫu mực, nêu gương tốt cho con
cháu.

PHÍA CON CHÁU
-Cháu có quyền và nghĩa vụ trong việc:
kính trọng, phụng dưỡng, yêu thương
ông bà nội, ngoại.

VÍ DỤ

A là con trai trưởng trong gia đình nên mọi việc trong gia đình sau khi ba mẹ mất là do
A quyết định và mọi tài sản ba mẹ để lại A đều chiếm giữ hết. A cũng cho rằng hai em
là B và C là con gái sau này sẽ theo nhà chồng chứ không được hưởng tài sản gì ở đây.

Nêu suy nghĩ của cá nhân của
đối với
Tráiem
với Pháp
luật tình huống trên. (Hành động
của A)
Hành vi A: Tự ý
quyết định mọi việc
trong gia đình

Quan điểm A:
Phân biệt đối xử
giữa nam - nữ.

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG GIA ĐÌNH
B4. BÌNH ĐẲNG GIỮA
CÁC ANH CHỊ EM

- Anh chị em phải: đùm bọc, nuôi
dưỡng, yêu thương, chăm sóc giúp đỡ
lẫn nhau khi cha mẹ không còn hoặc
cha mẹ không có điều kiện chăm sóc,
GD các con.
- Anh chị em trong gia đình thì có
quyền và nghĩa vụ như nhau.

02

BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG

a. KHÁI NIỆM

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân
trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa
người được sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao
động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan,
doanh nghiệp và phạm vi cả nước.

b. QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG

BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC
01 HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG
BÌNH ĐẲNG TRONG GIAO
ĐẲNG
GIỮA
LAO
KẾT HỢP
ĐỒNG
LAO
ĐỘNG
02 BÌNH
ĐỘNG NAM VÀ LAO ĐỘNG
03 NỮ

B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG
MỌI CD ĐỀU CÓ QUYỀN LÀM
VIỆC, TỰ DO LỰA CHỌN VIỆC
LÀM VÀ NGHỀ NGHIỆP

KHÔNG BỊ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ

2

1

3

NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ TRÌNH ĐỘ
CHUYÊN MÔN KĨ THUẬT CAO ĐƯỢC
ƯU ĐÃI, TẠO ĐIỀU KIỆN

B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG
- Nam, nữ bình đẳng về tiêu
chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng,
được đối xử bình đẳng tại nơi làm
việc về việc làm, tiền công, tiền
thưởng, BHXH, điều kiện LĐ và các
điều kiện làm việc khác.
- Tuy nhiên LĐ nữ được quan tâm
đến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và
chức năng làm mẹ trong LĐ để có
điều kiện thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ LĐ.

B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG
VD: lao động nữ đc hưởng chế độ
thai sản, người sử dụng lao động nữ
không được sa thải hoặc đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao
động với lao động nữ vì lí do kết hôn,
có thai, nghỉ thai sản,nuôi con dưới
12 tháng tuổi, đồng thời không sử
dụng lao động nữ vào công việc
nặng nhọc, nguy hiểm, hoặc tiếp xúc
với các chất độc hại có ảnh hưởng
xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi
con.

B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG

Sở GD&ĐT Quảng Nam
ưu tiên cho SV sư phạm
có bằng xuất sắc được
đặc cách qua kì thi tuyển
Viên chức GD. (Thông
qua phỏng vấn)

B2. BÌNH ĐẲNG TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
TỰ DO,
BÌNH
ĐẲNG.
TỰ
NGUYỆN

LÀM
VIỆC CÓ
TRẢ
CÔNG
ĐIỀU
KIỆN LAO
ĐỘNG

HĐLĐ
QUYỀN

NGHĨA
VỤ

GIAO
KẾT
HĐLĐ

KHÔNG
TRÁI PL
VÀ THOẢ
ƯỚC LĐ
TẬP THỂ

NGUYÊN
TẮC
GIAO
KẾT
TRỰC
TIẾP

B3. BÌNH ĐẲNG GIỮA LAO ĐỘNG NAM VÀ LAO ĐỘNG NỮ

TIÊU CHUẨN,ĐỘ
TUỔI
KHI TUYỂN DỤNG

CƠ HỘI TIẾP CẬN
VIỆC LÀM

LĐ NAM – LĐ
NỮ

ĐỐI XỬ BÌNH
ĐẲNG
TẠI NƠI LÀM VIỆC

LAO ĐỘNG NỮ
ĐƯỢC QUAN TÂM

03

BÌNH ĐẲNG TRONG KINH DOANH

a. KHÁI NIỆM

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham
gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọng ngành, nghề, địa điểm kinh
doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ trong kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG KINH DOANH
Mọi công
dân điều có quyền
tự chủ đăng kí kinh
doanh trong nghề
mà pháp luật không
cấm.
Mọi công
dân điều có quyền
tự do lựa chọn hình
thức tổ chức kinh
doanh.

Mọi doanh
nghiệp điều bình
đẳng về quyền mở
rộng quy mô, ngành
nghề KD, tìm kiếm thị
trường, khách hàng
và kí kết hợp đồng,…
Mọi
loại
hình doanh nghiệp
thuộc các thành phần
KT khác nhau điều
được bình đẳng trong
việc KK phát triển lâu
dài, hợp tác và cạnh
tranh lành mạnh.

Mọi doanh
nghiệp điều bình
đẳng nghĩa vụ nộp
thuế thực hiện các
nghĩa vụ tài chính
khác đối với NN…

b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG KINH DOANH
LỰA CHỌN
NGÀNH NGHỀ

HÌNH THỨC
TỔ CHỨC KD

ĐỊA ĐIỂM
KINH DOANH

THỰC HIỆN
QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ

THANKYOU
Do you have any questions?
Email: lettm@iec.edu.vn
Phone: 0935 105 957
468x90
 
Gửi ý kiến