Tìm kiếm Bài giảng
Bài 35. Ưu thế lai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:01' 03-02-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 1826
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:01' 03-02-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 1826
Số lượt thích:
0 người
I. Hiện tượng ưu thế lai
Hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở2 dòng tự thụ phấn
b) Cây và bắp của cơ thể lai F1
Hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ thể lai F1
Đặc điểm
Cơ thể bố mẹ (P)
(a và c)
Cơ thể lai F1
1. Thân cây
Thấp
(b)
Cao
2. Bắp ngô
Ngắn, nhỏ
Dài, to
Thưa
Khít
Nhỏ, mỏng
To, dày
3. Rãnh của bắp
4. Hạt ngô
I. Hiện tượng ưu thế lai
- Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức
sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống
chịu tốt, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình hai bố
mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
- Ví dụ:
+ Gà Đông Cảo x Gà Ri.
+ Vịt x Ngan.
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ?
Hiện tượng ưu thế lai được thể hiện khi nào?
+ Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
+ Lai khác thứ cây trồng, các nòi vật thuộc cùng một
loài.
+ Lai khác thứ cây trồng, các nòi vật thuộc cùng một
loài.
+ Lai giữa hai loài khác nhau.
x
Gà Đông Cảo: Hình thể độc đáo,
thịt thơm ngon nhưng chậm lớn,
sinh sản kém, gà giống giá rất cao.
Gà Ri: Vóc dáng bé, trứng nhỏ và sản
lượng nhiều, nhưng khả năng phát dục
sớm, kháng bệnh bạch cầu trùng tốt.
Con lai F1: Khả năng sinh sản tốt, sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt không kém
nhiều so với gà Đông Cảo thuần chủng, đặc biệt giá thành rẻ hơn rất nhiều lần.
x
Vịt
Ngan
Con lai ngan vịt (cà sáy) ở F1
lớn nhanh hơn, lượng tiêu
tốn thức ăn ít hơn, tuổi giết
thịt ngắn hơn so với ngan,
chất lượng thịt ngon hơn thịt
vịt, trắng hơn thịt ngan và ít
mỡ hơn...
x
Ngựa cái
Lai khác loài
Lừa đực
CON LA
La là con vật lai giữa ngựa cái và lừa đực.
Về hình dạng con la giống lừa hơn là ngựa.
Trong khi ngựa có 64 nhiễm sắc thể, và lừa
có 62, con la có 63 nhiễm sắc thể. Con số
lẻ này không cho phép các nhiễm sắc thể
phân chia thành cặp, do đó, la hầu như
không có khả năng sinh con, hay còn gọi
là vô sinh.
x
Lừa cái
Ngựa đực
hay còn gọi là Hinny hay con
bác-đô: Là con lai giữa lừa
cái và ngựa đực. Hiếm
nhưng ít giá trị hơn la, nói
chung nhỏ hơn về kích thước
và không chịu đựng được
khó khăn như la.
Lừa la
Lừa vằn hay còn gọi
là
Zeedonk
(hay
Zedon) hay Zonkey:
Là con lai giữa lừa
và ngựa vằn.
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Hoàn thành sơ đồ lai:
P : AAbbCC x aaBBcc
aBc
G: AbC
……………………........
F1:
……………………........
AaBbCc
- Nhận xét về kiểu gen và số lượng tính trạng trội của các cá
thể được chọn làm bố, mẹ:
AAbbCC:
Đồng hợp, 2 tính trạng trội.
………………………………………………………….………………….
aaBBcc: Đồng……………………………………………….
hợp, 1 tính trạng trội.
…………………………………………………………………
- Nhận xét về kiểu gen và số lượng tính trạng trội của con lai
F1…………………………………………………….……………………….…………
: AaBbCc: Dị hợp, 3 tính trạng trội.
- Em hãy cho biết nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?
+ Do sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1.
- Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?
+ Vì hầu hết F1 các cặp gen ở trạng thái dị hợp, chỉ có gen trội
mới được biểu hiện.
Sự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp do tự thụ phấn và giao phối gần
F1
Aa
F2
AA
F3
AA
F4
AA
F5
AA
F6
AA
F7
AA
F8
AA
Aa
aa
Aa
Aa
Aa
Aa
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các
thế hệ?
+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp
tăng lên.
- Muốn khắc phục hiện tượng ưu thế lai giảm dần
qua các hệ ta cần phải làm gì?
+ Dùng phương pháp nhân giống vô tính bằng giâm,
chiết, ghép, vi nhân giống...
Giâm
Chiết
Ghép
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện
rõ nhất ở F1 vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu
hiện tính trạng trội có lợi.
+ Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội
quy định.
Ví dụ: P: AAbbCC x aaBBcc
F1 :
AaBbCc
- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm.
- Muốn khắc phục hiện tượng này, người ta dùng phương pháp
nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép).
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai
Lai khác dòng
Ở thực vật:
Lai khác thứ
Ở động vật:
Lai kinh tế
Lai khác dòng
Giống ngô lai LVN10 chịu hạn, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt,
năng suất 8 -12 tấn/ha
Lai khác thứ
x
Giống lúa DT10
Giống lúa OM80
(Năng suất cao)
(Chất lượng cao)
DT17
(Năng suất cao của DT10, chất lượng gạo cao của OM80)
Lai kinh tế
x
Lợn Ỉ Móng Cái
Lợn Đại Bạch
Tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao
x
Bố: Bò Hà Lan
(thích nghi với khí hậu kém)
Mẹ: Bò vàng Thanh hóa
(Ít sữa, thích nghi với khí hậu tốt)
F1: Cho nhiều sữa, thích nghi với khí hậu Việt Nam
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
- Lai khác dòng: Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn
với nhau.
2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Nghiên cứu bài mới, bài 39: Thực hành: Tìm hiểu
thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
- Tìm hiểu và sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các
thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng, giờ sau
báo cáo.
Một bác nông dân có 2 giống bưởi quả to, vỏ dày, ngọt có kiểu gen
AAbbCC và bưởi quả nhỏ, vỏ mỏng, chua có kiểu gen aaBBcc. Bác
muốn tạo giống bưởi có đặc điểm : quả to, vỏ mỏng, ngọt từ 2 giống
trên.
Theo em Bác nông dân cần làm gì để có giống lai mong muốn? Vì
sao?
- Cho 2 giống bưởi lai với nhau tạo ưu thế lai vì các gen trội có lợi sẽ
tập trung ở cơ thể lai F1.
- Nếu Bác tiếp tục cho lai giữa các cá thể của giống lai mới thì Bác có
thu được giống lai tốt hơn nữa không? Vì sao?
+ Không, vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua
các thế hệ.
Giới thiệu dự án: Tìm hiểu thành tựu chọn giống ở Việt Nam
Cho đến nay, nước ta đã tạo ra được hàng trăm giống cây trồng,
vật nuôi mới nhờ việc vận dụng các quy luật di truyền - biến dị, sử
dụng các kĩ thuật phân tử và tế nào…rút ngắn thời gian tạo ra giống
mới với những đặc tính quý, tạo được nguồn biến dị cho chọn giống
mới, cải tạo giống năng suất thấp và tạo ưu thế lai mà phương pháp
truyền thống không làm được.
- Chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu chọn giống cây trồng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu chọn giống vật nuôi
Yêu cầu: Tìm hiểu và sưu thầm tranh ảnh, thông tin về các thành
tựu, giờ sau báo cáo.
Hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở2 dòng tự thụ phấn
b) Cây và bắp của cơ thể lai F1
Hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ thể lai F1
Đặc điểm
Cơ thể bố mẹ (P)
(a và c)
Cơ thể lai F1
1. Thân cây
Thấp
(b)
Cao
2. Bắp ngô
Ngắn, nhỏ
Dài, to
Thưa
Khít
Nhỏ, mỏng
To, dày
3. Rãnh của bắp
4. Hạt ngô
I. Hiện tượng ưu thế lai
- Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức
sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống
chịu tốt, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình hai bố
mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
- Ví dụ:
+ Gà Đông Cảo x Gà Ri.
+ Vịt x Ngan.
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ?
Hiện tượng ưu thế lai được thể hiện khi nào?
+ Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
+ Lai khác thứ cây trồng, các nòi vật thuộc cùng một
loài.
+ Lai khác thứ cây trồng, các nòi vật thuộc cùng một
loài.
+ Lai giữa hai loài khác nhau.
x
Gà Đông Cảo: Hình thể độc đáo,
thịt thơm ngon nhưng chậm lớn,
sinh sản kém, gà giống giá rất cao.
Gà Ri: Vóc dáng bé, trứng nhỏ và sản
lượng nhiều, nhưng khả năng phát dục
sớm, kháng bệnh bạch cầu trùng tốt.
Con lai F1: Khả năng sinh sản tốt, sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt không kém
nhiều so với gà Đông Cảo thuần chủng, đặc biệt giá thành rẻ hơn rất nhiều lần.
x
Vịt
Ngan
Con lai ngan vịt (cà sáy) ở F1
lớn nhanh hơn, lượng tiêu
tốn thức ăn ít hơn, tuổi giết
thịt ngắn hơn so với ngan,
chất lượng thịt ngon hơn thịt
vịt, trắng hơn thịt ngan và ít
mỡ hơn...
x
Ngựa cái
Lai khác loài
Lừa đực
CON LA
La là con vật lai giữa ngựa cái và lừa đực.
Về hình dạng con la giống lừa hơn là ngựa.
Trong khi ngựa có 64 nhiễm sắc thể, và lừa
có 62, con la có 63 nhiễm sắc thể. Con số
lẻ này không cho phép các nhiễm sắc thể
phân chia thành cặp, do đó, la hầu như
không có khả năng sinh con, hay còn gọi
là vô sinh.
x
Lừa cái
Ngựa đực
hay còn gọi là Hinny hay con
bác-đô: Là con lai giữa lừa
cái và ngựa đực. Hiếm
nhưng ít giá trị hơn la, nói
chung nhỏ hơn về kích thước
và không chịu đựng được
khó khăn như la.
Lừa la
Lừa vằn hay còn gọi
là
Zeedonk
(hay
Zedon) hay Zonkey:
Là con lai giữa lừa
và ngựa vằn.
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Hoàn thành sơ đồ lai:
P : AAbbCC x aaBBcc
aBc
G: AbC
……………………........
F1:
……………………........
AaBbCc
- Nhận xét về kiểu gen và số lượng tính trạng trội của các cá
thể được chọn làm bố, mẹ:
AAbbCC:
Đồng hợp, 2 tính trạng trội.
………………………………………………………….………………….
aaBBcc: Đồng……………………………………………….
hợp, 1 tính trạng trội.
…………………………………………………………………
- Nhận xét về kiểu gen và số lượng tính trạng trội của con lai
F1…………………………………………………….……………………….…………
: AaBbCc: Dị hợp, 3 tính trạng trội.
- Em hãy cho biết nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?
+ Do sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1.
- Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?
+ Vì hầu hết F1 các cặp gen ở trạng thái dị hợp, chỉ có gen trội
mới được biểu hiện.
Sự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp do tự thụ phấn và giao phối gần
F1
Aa
F2
AA
F3
AA
F4
AA
F5
AA
F6
AA
F7
AA
F8
AA
Aa
aa
Aa
Aa
Aa
Aa
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các
thế hệ?
+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp
tăng lên.
- Muốn khắc phục hiện tượng ưu thế lai giảm dần
qua các hệ ta cần phải làm gì?
+ Dùng phương pháp nhân giống vô tính bằng giâm,
chiết, ghép, vi nhân giống...
Giâm
Chiết
Ghép
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện
rõ nhất ở F1 vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu
hiện tính trạng trội có lợi.
+ Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội
quy định.
Ví dụ: P: AAbbCC x aaBBcc
F1 :
AaBbCc
- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm.
- Muốn khắc phục hiện tượng này, người ta dùng phương pháp
nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép).
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai
Lai khác dòng
Ở thực vật:
Lai khác thứ
Ở động vật:
Lai kinh tế
Lai khác dòng
Giống ngô lai LVN10 chịu hạn, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt,
năng suất 8 -12 tấn/ha
Lai khác thứ
x
Giống lúa DT10
Giống lúa OM80
(Năng suất cao)
(Chất lượng cao)
DT17
(Năng suất cao của DT10, chất lượng gạo cao của OM80)
Lai kinh tế
x
Lợn Ỉ Móng Cái
Lợn Đại Bạch
Tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao
x
Bố: Bò Hà Lan
(thích nghi với khí hậu kém)
Mẹ: Bò vàng Thanh hóa
(Ít sữa, thích nghi với khí hậu tốt)
F1: Cho nhiều sữa, thích nghi với khí hậu Việt Nam
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
- Lai khác dòng: Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn
với nhau.
2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Nghiên cứu bài mới, bài 39: Thực hành: Tìm hiểu
thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
- Tìm hiểu và sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các
thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng, giờ sau
báo cáo.
Một bác nông dân có 2 giống bưởi quả to, vỏ dày, ngọt có kiểu gen
AAbbCC và bưởi quả nhỏ, vỏ mỏng, chua có kiểu gen aaBBcc. Bác
muốn tạo giống bưởi có đặc điểm : quả to, vỏ mỏng, ngọt từ 2 giống
trên.
Theo em Bác nông dân cần làm gì để có giống lai mong muốn? Vì
sao?
- Cho 2 giống bưởi lai với nhau tạo ưu thế lai vì các gen trội có lợi sẽ
tập trung ở cơ thể lai F1.
- Nếu Bác tiếp tục cho lai giữa các cá thể của giống lai mới thì Bác có
thu được giống lai tốt hơn nữa không? Vì sao?
+ Không, vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua
các thế hệ.
Giới thiệu dự án: Tìm hiểu thành tựu chọn giống ở Việt Nam
Cho đến nay, nước ta đã tạo ra được hàng trăm giống cây trồng,
vật nuôi mới nhờ việc vận dụng các quy luật di truyền - biến dị, sử
dụng các kĩ thuật phân tử và tế nào…rút ngắn thời gian tạo ra giống
mới với những đặc tính quý, tạo được nguồn biến dị cho chọn giống
mới, cải tạo giống năng suất thấp và tạo ưu thế lai mà phương pháp
truyền thống không làm được.
- Chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu chọn giống cây trồng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu chọn giống vật nuôi
Yêu cầu: Tìm hiểu và sưu thầm tranh ảnh, thông tin về các thành
tựu, giờ sau báo cáo.
 








Các ý kiến mới nhất