Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Thảo
Ngày gửi: 21h:13' 06-02-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT TÂN

GV :Doãn Thị Huệ

Khởi động

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ đồng âm
Từ đồng âm là:
Những từ giống nhau về âm, nhưng có
nghĩa khác nhau.

Những từ giống nhau về âm nhưng diễn
đạt nội dung khác nhau.
Những từ giống nhau về âm và giống
nhau về nghĩa.

Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?

Mẹ, má, u, bầm.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.

Các từ: ca nước, ca mổ, ca vọng cổ là
những từ đồng âm đúng hay sai ?

Đúng

R Ă N G

Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.

T A I

Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật
dùng để nghe.

M Ũ I

Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống,dùng để thở và ngửi.

Răng: Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.

Mũi: Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.

Tai: Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật
có xương sống, dùng để nghe

Các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ: răng,
mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi
từ.

2. Tìm nghĩa các từ in đỏ trong khổ thơ sau có
gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1.
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
Quang Huy

- Răng của chiếc cào không nhai
được
như răng người.
- Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được.

- Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được.

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2
có gì giống nhau?

Răng

Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.

Mũi

Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.

Tai

Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên, chìa ra như cái tai.

Nghĩa của các từ: răng, mũi,
tai được hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng,
mũi, tai ở Bài tập 1. Ta gọi
đó là nghĩa chuyển.

Thế nào là từ
nhiều nghĩa ?

Ví dụ:
dụ:
Em bị đau chân.
Nhà em ở dưới chân đồi.
Cái bàn này có bốn chân.

Lưu ý
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:

a) Chị Loan cổ cao ba ngấn thật đẹp.
Cổ b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay.
-Từ
Từđồng
đồngâm:
âm: Cổ cao và
Cổ tích
Cổ tay



Cổ tích

(nghĩa hoàn toàn khác nhau)
--Từ
Từnhiều
nhiềunghĩa:
nghĩa: Cổ cao



cổ tay

(Có
bộ phận
phận nối
nối liền
liền các
các bộ
bộ phận
phận
(Có mối
mối quan
quan hệ
hệ với
với nhau
nhau:: bộ
khác lại với nhau)

1. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch ( ) dưới
các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch hai
gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
chuyển
a) Mắt

- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.

b) Chân

- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.

c) Đầu

- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

* Bài 2

Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
cổ, tay, lưng.

lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi
gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, …

Lưỡi rìu
Lưỡi dao

Miệng : Miệng bát, miệng bình, miệng hố, miệng
túi, miệng núi lửa, miệng hũ, …
miệng bát

miệng núi lửa

cổ : cổ bình, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ áo, ….
cổ áo

Cổ bình

Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay vợt, …

Tay lái

Tay áo

Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, …

Lưng đèo
468x90
 
Gửi ý kiến