Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Tuần hoàn máu (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Khoa
Ngày gửi: 11h:48' 09-02-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Khoa
Ngày gửi: 11h:48' 09-02-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Khi cắt khỏi cơ thể tim ếch vẫn hoạt động bình
thường khi được cung cấp đủ dinh dưỡng, oxi và
nhiệt độ thích hợp
Tim
Dung
dịch sinh
Vì sao sau khi tách khỏi cơ thể, tim ếch vẫn hoạt
động bình thường còn chân ếch lại không có phản
ứng?
Ti
m
Dung
dịch sinh
lý
Chân
ếch
Dung dịch
sinh lý
BÀI 19. TUẦN HOÀN MÁU
- Tiếp Theo -
NỘI DUNG
CHÍNH
III. Hoạt động
của tiM
1. Tính tự
động
tim
2.
Chucủa
kì hoạt
IV.động
CẤUcủa
TRÚC
tim CỦA
HỆ MẠCH
1. Cấu trúc của
2.
tốc máu
hệ Vận
mạch
3. Huyết áp
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự
động
của
tim
Tìm
hiểu
tính
tự động của tim:
1. Tính tự động của tim là gì? Tính tự động có được do
đâu?
2. Trình bày cấu tạo và cơ chế hoạt động của hệ dẫn
truyền tim?
Tính tự động của tim là khả năng co dãn tự động theo
chu kỳ của tim.
Tính tự động của tim có được do hệ dẫn truyền tim.
CẤU TẠO CỦA HỆ DẪN TRUYỀN TIM
Bó 3His
1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất
Mạng Puôckin
4
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM
Nút
xoang
5
nhĩ
Tâm
8
thất co
Xung
thần
kinh
Cơ tâm
nhĩ
Cơ tâm
thất
Tâm
6
nhĩ co
Nút
nhĩ
thất
Mạng
lưới
Bó
7
Hiss
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
2. Chu kỳ hoạt
Tìm hiểu chu
kỳ hoạttim
động của tim:
động
của
1. Quan sát hình 19.2 cho biết chu kỳ tim gồm bao nhiêu pha?
Cho biết: thời gian của các pha, thời gian của 1 chu kì tim.
2. Thế nào là nhịp tim?
Quan sát bảng 19.1: Nhịp tim của thú, cho biết mối liên quan giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể?
4
Tâm nhĩ co
Tâm thất co
Dãn chung
Hình. Chu kì hoạt động của tim
Chu kỳ tim gồm 3 pha:
+ Pha co tâm nhĩ: 0,1s
+ Pha co tâm thất: 0,3s
+ Pha dãn chung: 0,4s
Chu kì tim là một lần co và một lần nghỉ của
tim.
Tâm thất
Mỗi chu kì của tim: bắt đầu từ pha co tâm nhĩ
→ pha co tâm thất → pha dãn chung
Ví dụ: Chu kì tim của người trưởng thành
+ Chu kì tim: 0,8s
+ Nhịp tim:
75 lần/phút
Nhịp tim là số chu kỳ tim đập trong 1 phút.
Tâm nhỉ
Tình huống: Vì sao “con” tim có thể đập suốt đời mà không
mệt mỏi?
CHU KÌ TIM
0s
0,1s
0,2s
0,3s
0,4s
Tâm nhĩ
Tâm thất
0,5s
0,6s
0,7s
Nghỉ 0,7s
0,1s
0,1s
0,3s
Tâm nhĩ co Tâm thất co
Nghỉ 0,4s
0,4s
Dãn chung
0,8s
Tim hoạt động suốt đời mà không biết mệt mỏi bởi vì, tim làm việc và nghỉ
ngơi một cách hợp lí, nhịp nhàng.
Tim làm việc 0,4s và nghỉ ngơi 0,4s xen kẽ nhau.
Do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi.
Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết mối quan hệ giữa nhịp
tim với kích thước (khối lượng) cơ thể và giải thích vì sao?
Động vật
Voi
Trâu
Bò
Lợn
Mèo
Chuột
Nhịp tim/phút
25 - 40
40 – 50
50 – 70
60 – 90
110 – 130
720 - 780
Bảng 19.1: Nhịp tim của thú
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước (khối lượng) của cơ thể.
Động vật có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn → chuyển hóa các chất càng tăng
càng cần nhiều chất dinh dưỡng và oxi cho quá trình chuyển hóa → nhịp tim càng
nhanh.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH: 1. Cấu trúc của hệ mạch
Tìm hiểu cấu trúc và vận tốc máu trong hệ mạch:
1. Trình bày cấu tạo của hệ mach?
- Dựa vào hình 19.4/SGK/84, so sánh các tiết diện của ĐM, TM và MM.
2. Vận tốc máu là gì? Quan sát hình 19.4 cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch
CẤU TẠO CỦA HỆ MẠCH
Mao 4mạch
Mao mạch
Động mạch
1
chủ
ĐM
Độngnhánh
mạch
2
nhỏ
Tiểu3động
mạch
Tiểu tĩnh
5
mạch
Tiểu TM
Tĩnh mạch
6
nhỏ
Tĩnh mạch
7
chủ
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH: 1. Cấu trúc của hệ mạch
Tìm hiểu cấu trúc và vận tốc máu trong hệ mạch:
1. Trình bày cấu tạo của hệ mach?
- Dựa vào hình 19.4/SGK/84, so sánh các tiết diện của ĐM, TM và MM.
2. Vận tốc máu là gì? Quan sát hình 19.4 cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch
Hệ mạch gồm:
- Hệ thống động mạch: động mạch chủ động mạch
nhánh tiểu động mạch
- Hệ thống tĩnh mạch: tiểu tĩnh mạch tĩnh mạch
nhánh tĩnh mạch chủ
- Hệ thống mao mạch: nối giữa tiểu động mạch với
tiểu tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch?
Các loại mạch
Động mạch chủ
Tổng tiết diện
5 – 6 cm2
Vận tốc máu
500mm/s
Mao mạch
Tĩnh mạch chủ
~ 6000cm2
0,5mm/s
200mm/s
> 5 – 6 cm2
Vận tốc
máu
Tổng tiết
diện mạch
Đéng m¹ch
Mao m¹ch
TÜnh m¹ch
Vận tốc máu là gì?
Quan sát hình 19.4 cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch.
Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây.
Vận tốc máu liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và
chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
- Vận tốc máu biến động trong hệ mạch:
+ Cao nhất ở động mạch.
+ Thấp nhất ở mao mạch.
IV. Hoạt động của hệ mạch
2. Huyết áp (HA)
Tìm hiểu huyết áp:
1. Huyết áp là gì? Dựa vào H19.3 cho biết: HA tâm thu, HA tâm trương là gì?
2. Quan sát hình 19.3 và bảng 19.2 nhận xét về sự biến động của huyết áp trong hệ mạch? Vì
sao có sự biến động đó?
Những tác nhân nào làm thay đổi huyết áp?
HUYẾT ÁP
Nội dung
Huyết áp tâm thu
(tim co)
Độ lớn của HA
Cực đại
Cực tiểu
Ví dụ ở người
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Tại sao tim đập nhanh, mạnh làm huyết áp tăng
và ngược lại?
Tim đập mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn lên ĐM
→ gây áp lực lớn lên ĐM → huyết áp tăng lên và
ngược lại.
Huyết áp tâm trương
(tim dãn)
Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Nguyên nhân: do tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên
một áp lực tác dụng lên thành mạch.
Hai trị số huyết áp ở người:
+ Huyết áp tâm thu (tối đa) ứng với lúc tim co: 110-120 mmHg.
+ Huyết áp tâm trương (tối thiểu) ứng với lúc tim dãn :70-80 mmHg.
Huyết áp của người Việt Nam trưởng thành: 110/70mmHg
+ Chỉ số HA < 90/60 mmHg → HA thấp
+ Chỉ số HA > 140/90 mmHg → HA cao
Yếu tố ảnh hưởng
• Lực co bóp của tim, nhịp tim.
• Sự đàn hồi của mạch máu.
• Khối lượng máu.
• Độ quánh/độ nhớt của máu.
- Sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch:
Hãy cho biết huyết áp biến đổi như thế nào trong hệ mạch và giải thích tại
sao có sự biến đổi đó?
Do máu được tim đẩy vào
động mạch nên huyết áp ở
động mạch cao nhất rồi
giảm dần do ma sát của
các phân tử máu với nhau
và với thành mạch
Giảm dần: động mạch
→ mao mạch → tĩnh
mạch.
Loại
mạch
Động
mạch chủ
Động
mạch lớn
Động
mạch bé
Mao
mạch
Tĩnh
mạch
lớn
Tĩnh
mạch
chủ
Huyết áp
(mmHg)
120 – 140
110 – 125
40 – 60
20 – 40
10 – 15
≈0
NHỮNG BỆNH VỀ TIM MẠCH
Một số bệnh liên quan đến huyết áp
Huyết áp cao:
Huyết áp cao xảy ra khi huyết áp
cực đại lớn quá 150mmHg và kéo
dài. Huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
máu gây xuất huyết nội.
Nguyên nhân: do nghẽn mạch máu,
béo phì, tiểu đường, hut thuốc lá, lười
vận động, thói quen ăn mặn...
Triệu chứng: mệt mỏi, nhức đầu dữ
dội, đau ngực, khó thở, nhịp tim
không đều...
Huyết áp thấp:
Huyết áp thấp xảy ra khi huyết áp cực
đại thường xuống dưới 80mmHg. Người
bị huyết áp thấp dễ bị ngất do sự cung
cấp máu cho não kém.
Nguyên nhân: cơ thể bị mất nước,
mất máu nhiều, các bệnh liên quan
đến tim mạch như: suy tim, hở van
tim; bệnh về nội tiết như: đái tháo
đường...
Triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, ngất
xỉu, mệt mỏi, nhức đầu, mờ mắt....
Làm sao để có
một trái tim
khỏe mạnh?
Câu 1: Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn
ở động mạch vì ...
A. Tổng tiết diện của mao mạch lớn
B. Mao mạch thường ở gần tim
C. Số lượng mao mạch ít hơn
D. Áp lực co bóp của tim tăng
LUYỆN TẬP
Câu 3. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
1. Lực co tim.
2. Nhịp tim.
3. Độ quánh của máu.
4. Khối lượng máu.
5. Số lượng hồng cầu.
6. Sự đàn hồi của mạch máu.
Các ý đúng là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 1, 2, 4, 5, 6.
D. 2, 3, 4, 5, 6.
Câu 3: Ở người trưởng thành, mỗi chu kì
tim kéo dài
A. 0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5
giây
B. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4
giây
C. 0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6
giây
D. 0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6
giây
Câu 4: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo
trật tự:
A. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng
Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
B. Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His →
mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
C. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng
Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
D. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His →
mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Ăn mặn có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe tim mạch?
Ăn mặn nhiều làm tăng nguy cơ gây mắc các bệnh về tim mạch như: tăng
huyết áp, nhồi máu cơ tim, thậm chí là đột quỵ
và là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý tại các cơ quan khác như: suy thận,
ung thư dạ dày, loãng xương + cùng những rối loạn khác cho cơ thể.
thường khi được cung cấp đủ dinh dưỡng, oxi và
nhiệt độ thích hợp
Tim
Dung
dịch sinh
Vì sao sau khi tách khỏi cơ thể, tim ếch vẫn hoạt
động bình thường còn chân ếch lại không có phản
ứng?
Ti
m
Dung
dịch sinh
lý
Chân
ếch
Dung dịch
sinh lý
BÀI 19. TUẦN HOÀN MÁU
- Tiếp Theo -
NỘI DUNG
CHÍNH
III. Hoạt động
của tiM
1. Tính tự
động
tim
2.
Chucủa
kì hoạt
IV.động
CẤUcủa
TRÚC
tim CỦA
HỆ MẠCH
1. Cấu trúc của
2.
tốc máu
hệ Vận
mạch
3. Huyết áp
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự
động
của
tim
Tìm
hiểu
tính
tự động của tim:
1. Tính tự động của tim là gì? Tính tự động có được do
đâu?
2. Trình bày cấu tạo và cơ chế hoạt động của hệ dẫn
truyền tim?
Tính tự động của tim là khả năng co dãn tự động theo
chu kỳ của tim.
Tính tự động của tim có được do hệ dẫn truyền tim.
CẤU TẠO CỦA HỆ DẪN TRUYỀN TIM
Bó 3His
1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất
Mạng Puôckin
4
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM
Nút
xoang
5
nhĩ
Tâm
8
thất co
Xung
thần
kinh
Cơ tâm
nhĩ
Cơ tâm
thất
Tâm
6
nhĩ co
Nút
nhĩ
thất
Mạng
lưới
Bó
7
Hiss
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
2. Chu kỳ hoạt
Tìm hiểu chu
kỳ hoạttim
động của tim:
động
của
1. Quan sát hình 19.2 cho biết chu kỳ tim gồm bao nhiêu pha?
Cho biết: thời gian của các pha, thời gian của 1 chu kì tim.
2. Thế nào là nhịp tim?
Quan sát bảng 19.1: Nhịp tim của thú, cho biết mối liên quan giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể?
4
Tâm nhĩ co
Tâm thất co
Dãn chung
Hình. Chu kì hoạt động của tim
Chu kỳ tim gồm 3 pha:
+ Pha co tâm nhĩ: 0,1s
+ Pha co tâm thất: 0,3s
+ Pha dãn chung: 0,4s
Chu kì tim là một lần co và một lần nghỉ của
tim.
Tâm thất
Mỗi chu kì của tim: bắt đầu từ pha co tâm nhĩ
→ pha co tâm thất → pha dãn chung
Ví dụ: Chu kì tim của người trưởng thành
+ Chu kì tim: 0,8s
+ Nhịp tim:
75 lần/phút
Nhịp tim là số chu kỳ tim đập trong 1 phút.
Tâm nhỉ
Tình huống: Vì sao “con” tim có thể đập suốt đời mà không
mệt mỏi?
CHU KÌ TIM
0s
0,1s
0,2s
0,3s
0,4s
Tâm nhĩ
Tâm thất
0,5s
0,6s
0,7s
Nghỉ 0,7s
0,1s
0,1s
0,3s
Tâm nhĩ co Tâm thất co
Nghỉ 0,4s
0,4s
Dãn chung
0,8s
Tim hoạt động suốt đời mà không biết mệt mỏi bởi vì, tim làm việc và nghỉ
ngơi một cách hợp lí, nhịp nhàng.
Tim làm việc 0,4s và nghỉ ngơi 0,4s xen kẽ nhau.
Do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi.
Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết mối quan hệ giữa nhịp
tim với kích thước (khối lượng) cơ thể và giải thích vì sao?
Động vật
Voi
Trâu
Bò
Lợn
Mèo
Chuột
Nhịp tim/phút
25 - 40
40 – 50
50 – 70
60 – 90
110 – 130
720 - 780
Bảng 19.1: Nhịp tim của thú
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước (khối lượng) của cơ thể.
Động vật có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn → chuyển hóa các chất càng tăng
càng cần nhiều chất dinh dưỡng và oxi cho quá trình chuyển hóa → nhịp tim càng
nhanh.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH: 1. Cấu trúc của hệ mạch
Tìm hiểu cấu trúc và vận tốc máu trong hệ mạch:
1. Trình bày cấu tạo của hệ mach?
- Dựa vào hình 19.4/SGK/84, so sánh các tiết diện của ĐM, TM và MM.
2. Vận tốc máu là gì? Quan sát hình 19.4 cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch
CẤU TẠO CỦA HỆ MẠCH
Mao 4mạch
Mao mạch
Động mạch
1
chủ
ĐM
Độngnhánh
mạch
2
nhỏ
Tiểu3động
mạch
Tiểu tĩnh
5
mạch
Tiểu TM
Tĩnh mạch
6
nhỏ
Tĩnh mạch
7
chủ
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH: 1. Cấu trúc của hệ mạch
Tìm hiểu cấu trúc và vận tốc máu trong hệ mạch:
1. Trình bày cấu tạo của hệ mach?
- Dựa vào hình 19.4/SGK/84, so sánh các tiết diện của ĐM, TM và MM.
2. Vận tốc máu là gì? Quan sát hình 19.4 cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch
Hệ mạch gồm:
- Hệ thống động mạch: động mạch chủ động mạch
nhánh tiểu động mạch
- Hệ thống tĩnh mạch: tiểu tĩnh mạch tĩnh mạch
nhánh tĩnh mạch chủ
- Hệ thống mao mạch: nối giữa tiểu động mạch với
tiểu tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch?
Các loại mạch
Động mạch chủ
Tổng tiết diện
5 – 6 cm2
Vận tốc máu
500mm/s
Mao mạch
Tĩnh mạch chủ
~ 6000cm2
0,5mm/s
200mm/s
> 5 – 6 cm2
Vận tốc
máu
Tổng tiết
diện mạch
Đéng m¹ch
Mao m¹ch
TÜnh m¹ch
Vận tốc máu là gì?
Quan sát hình 19.4 cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch.
Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây.
Vận tốc máu liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và
chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
- Vận tốc máu biến động trong hệ mạch:
+ Cao nhất ở động mạch.
+ Thấp nhất ở mao mạch.
IV. Hoạt động của hệ mạch
2. Huyết áp (HA)
Tìm hiểu huyết áp:
1. Huyết áp là gì? Dựa vào H19.3 cho biết: HA tâm thu, HA tâm trương là gì?
2. Quan sát hình 19.3 và bảng 19.2 nhận xét về sự biến động của huyết áp trong hệ mạch? Vì
sao có sự biến động đó?
Những tác nhân nào làm thay đổi huyết áp?
HUYẾT ÁP
Nội dung
Huyết áp tâm thu
(tim co)
Độ lớn của HA
Cực đại
Cực tiểu
Ví dụ ở người
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Tại sao tim đập nhanh, mạnh làm huyết áp tăng
và ngược lại?
Tim đập mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn lên ĐM
→ gây áp lực lớn lên ĐM → huyết áp tăng lên và
ngược lại.
Huyết áp tâm trương
(tim dãn)
Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Nguyên nhân: do tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên
một áp lực tác dụng lên thành mạch.
Hai trị số huyết áp ở người:
+ Huyết áp tâm thu (tối đa) ứng với lúc tim co: 110-120 mmHg.
+ Huyết áp tâm trương (tối thiểu) ứng với lúc tim dãn :70-80 mmHg.
Huyết áp của người Việt Nam trưởng thành: 110/70mmHg
+ Chỉ số HA < 90/60 mmHg → HA thấp
+ Chỉ số HA > 140/90 mmHg → HA cao
Yếu tố ảnh hưởng
• Lực co bóp của tim, nhịp tim.
• Sự đàn hồi của mạch máu.
• Khối lượng máu.
• Độ quánh/độ nhớt của máu.
- Sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch:
Hãy cho biết huyết áp biến đổi như thế nào trong hệ mạch và giải thích tại
sao có sự biến đổi đó?
Do máu được tim đẩy vào
động mạch nên huyết áp ở
động mạch cao nhất rồi
giảm dần do ma sát của
các phân tử máu với nhau
và với thành mạch
Giảm dần: động mạch
→ mao mạch → tĩnh
mạch.
Loại
mạch
Động
mạch chủ
Động
mạch lớn
Động
mạch bé
Mao
mạch
Tĩnh
mạch
lớn
Tĩnh
mạch
chủ
Huyết áp
(mmHg)
120 – 140
110 – 125
40 – 60
20 – 40
10 – 15
≈0
NHỮNG BỆNH VỀ TIM MẠCH
Một số bệnh liên quan đến huyết áp
Huyết áp cao:
Huyết áp cao xảy ra khi huyết áp
cực đại lớn quá 150mmHg và kéo
dài. Huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
máu gây xuất huyết nội.
Nguyên nhân: do nghẽn mạch máu,
béo phì, tiểu đường, hut thuốc lá, lười
vận động, thói quen ăn mặn...
Triệu chứng: mệt mỏi, nhức đầu dữ
dội, đau ngực, khó thở, nhịp tim
không đều...
Huyết áp thấp:
Huyết áp thấp xảy ra khi huyết áp cực
đại thường xuống dưới 80mmHg. Người
bị huyết áp thấp dễ bị ngất do sự cung
cấp máu cho não kém.
Nguyên nhân: cơ thể bị mất nước,
mất máu nhiều, các bệnh liên quan
đến tim mạch như: suy tim, hở van
tim; bệnh về nội tiết như: đái tháo
đường...
Triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, ngất
xỉu, mệt mỏi, nhức đầu, mờ mắt....
Làm sao để có
một trái tim
khỏe mạnh?
Câu 1: Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn
ở động mạch vì ...
A. Tổng tiết diện của mao mạch lớn
B. Mao mạch thường ở gần tim
C. Số lượng mao mạch ít hơn
D. Áp lực co bóp của tim tăng
LUYỆN TẬP
Câu 3. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
1. Lực co tim.
2. Nhịp tim.
3. Độ quánh của máu.
4. Khối lượng máu.
5. Số lượng hồng cầu.
6. Sự đàn hồi của mạch máu.
Các ý đúng là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 1, 2, 4, 5, 6.
D. 2, 3, 4, 5, 6.
Câu 3: Ở người trưởng thành, mỗi chu kì
tim kéo dài
A. 0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5
giây
B. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4
giây
C. 0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6
giây
D. 0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6
giây
Câu 4: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo
trật tự:
A. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng
Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
B. Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His →
mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
C. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng
Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
D. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His →
mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Ăn mặn có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe tim mạch?
Ăn mặn nhiều làm tăng nguy cơ gây mắc các bệnh về tim mạch như: tăng
huyết áp, nhồi máu cơ tim, thậm chí là đột quỵ
và là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý tại các cơ quan khác như: suy thận,
ung thư dạ dày, loãng xương + cùng những rối loạn khác cho cơ thể.
 









Các ý kiến mới nhất