Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THỊ HIỀN VY
Ngày gửi: 10h:43' 10-02-2023
Dung lượng: 38.7 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THỊ HIỀN VY
Ngày gửi: 10h:43' 10-02-2023
Dung lượng: 38.7 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
点击添加标题
CLICK TO ADD TITLE
Quê hương
_Tế Hanh_
I/ ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc biển đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
P1
Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cảnh dân chài ra khơi
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn
Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g
THIÊN
NHIÊN
Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng
Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ
CON NGƯỜI
Trai
tráng
Khỏe
mạnh
Trẻ
So sánh: Chiếc thuyền như
con tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: hăng,
phăng, vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh
của con thuyền Sức sống
mạnh mẽ, 1 vẻ đẹp hùng
tráng, đầy hấp dẫn
So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao
Cảnh ra
khơi
so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ
giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lãng
mạn
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng,
bức tranh lao động đầy hứng khởi,
thể hiện lòng hăng say lao động.
2. Cảnh đoàn thuyền trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
Không
khí trở
về
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
Kết quả
của
buổi
đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con tươi ngon thân bạc trắng
Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài
Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực
Dân
chài
Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân
Thái độ tự hào, ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao
động.
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Giọng thơ trầm lắng,
tha thiết
T/cảm gắn bó, yêu quê
hương tha thiết, sâu nặng
Liệt kê +
Điệp ngữ +
Câu cảm
thán
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
III. Ghi nhớ/18
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
2
3
4
5
6
HìnhOảnhNso sánh
khơi?
T
C
U thuyền
Ấ N raM
Ã
T con
H được
U sáng
Bài thơ này
Ế tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề C
nghiệp
H dân
À làng
I trong
L bài
Ư thơ
Ớ này?
I
A
Bài thơ
hương”
H “Quê
O A
N inI trong
Ê tậpNthơ này.
Ngì như
Nhà C
thơ ví
M
Á cáiN
H “mảnh
B UhồnỒlàng”
H nhà
Tâm trạng
Ớthơ khi xa quê.
N của
H
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
TỪ KHÓA: T Ế
Ế H A N H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Hẹn gặp lại các
em ở bài học
sau
CLICK TO ADD TITLE
Quê hương
_Tế Hanh_
I/ ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc biển đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
P1
Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cảnh dân chài ra khơi
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn
Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g
THIÊN
NHIÊN
Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng
Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ
CON NGƯỜI
Trai
tráng
Khỏe
mạnh
Trẻ
So sánh: Chiếc thuyền như
con tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: hăng,
phăng, vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh
của con thuyền Sức sống
mạnh mẽ, 1 vẻ đẹp hùng
tráng, đầy hấp dẫn
So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao
Cảnh ra
khơi
so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ
giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lãng
mạn
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng,
bức tranh lao động đầy hứng khởi,
thể hiện lòng hăng say lao động.
2. Cảnh đoàn thuyền trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
Không
khí trở
về
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
Kết quả
của
buổi
đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con tươi ngon thân bạc trắng
Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài
Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực
Dân
chài
Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân
Thái độ tự hào, ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao
động.
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Giọng thơ trầm lắng,
tha thiết
T/cảm gắn bó, yêu quê
hương tha thiết, sâu nặng
Liệt kê +
Điệp ngữ +
Câu cảm
thán
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
III. Ghi nhớ/18
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
2
3
4
5
6
HìnhOảnhNso sánh
khơi?
T
C
U thuyền
Ấ N raM
Ã
T con
H được
U sáng
Bài thơ này
Ế tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề C
nghiệp
H dân
À làng
I trong
L bài
Ư thơ
Ớ này?
I
A
Bài thơ
hương”
H “Quê
O A
N inI trong
Ê tậpNthơ này.
Ngì như
Nhà C
thơ ví
M
Á cáiN
H “mảnh
B UhồnỒlàng”
H nhà
Tâm trạng
Ớthơ khi xa quê.
N của
H
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
TỪ KHÓA: T Ế
Ế H A N H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Hẹn gặp lại các
em ở bài học
sau
 








Các ý kiến mới nhất