CTST - Bài 8. Ấn Độ cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hoàng Quân
Ngày gửi: 15h:05' 10-02-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: Cao Hoàng Quân
Ngày gửi: 15h:05' 10-02-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Phương Thảo)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6
BÀI 8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
TỔNG SỐ TIẾT: 1
Bài
01
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU
ợc điều kiện tự
Nêu đưMERCURY
ng
nhiên của sông Ấn, sô
sự
Hằng ảnh hưởng đến
h
hình thành của văn min
.
Ấn Độ (Học sinh tự học)
03
02
Trình bày được những
a
điểm chính về xã hội củ
Ấn Độ cổ đại.
tựu
Nêu được những thành
n Độ
văn hóa tiêu biểu của Ấ
cổ đại.
Những hình ảnh này gợi cho em biết về quốc gia nào?
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Hình thành kiến thức
Bài
I. Điều kiện tự nhiên
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Thảo luận (5 phút)
1. Vị trí địa lý của Ấn Độ?
2. Ấn Độ cổ đại có những con sông nào? Quan sát lược
đồ 8.1 em hãy cho biết sông Ấn chảy qua những quốc
gia nào ngày nay?
3. Nền kinh tế chính của cư dân Ấn Độ cổ đại là gì?
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1. Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Nam Á, có 3 mặt giáp
biển, phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
2. Ấn Độ có 2 con sông lớn: Sông Ấn và sông Hằng.
Sông Ấn chảy qua Ấn Độ và Pa-ki-xtan.
3. Nền kinh tế chính của cư dân Ấn Độ cổ đại là nông
nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi).
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Nam Á, có 3 mặt giáp biển,
phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
- Ấn Độ có 2 con sông lớn: Sông Ấn và sông Hằng.
- Nền kinh tế chính của cư dân Ấn Độ cổ đại là nông
nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi).
Bài
8
I. Điều kiện tự nhiên
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
4. Chế độ đẳng cấp trong xã hội
Ấn Độ cổ đại được phân
chia dựa trên cơ sở nào?
1. Em biết
gì người
Đra-vi-đa
và người
A-ri-a?
Thảo luận (5 phút)
3. Trong
xã hội Ấn
Độ cổ đại
có
các
đẳng cấp
cơ
bản
nào?
2. Qua sơ đồ 8.2 em hãy cho
biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất
và đẳng cấp nào có vị thế thấp
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa đã xây
dựng những thành thị dọc bờ sông Ấn.
- Đến khoảng 1500 năm TCN người A-ry-a đến xâm chiếm và
thiết lập chế độ đẳng cấp.
2
- Đẳng cấp Bra-man (Tăng lữ) là đẳng cấp có vị thế cao nhất.
- Đẳng cấp Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội) là
đẳng cấp có vị thế thấp nhất.
3
Xã hội có 4 đẳng cấp cơ bản:
- Bra-man (Tăng lữ).
- Ksa-tri-a (Vương công – Vũ sĩ).
- Vai-si-a (Người bình dân).
- Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội).
4
Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia
dựa trên những cơ sở : sự phân biệt về chủng tộc (người Đravi-a và người A-ry-a).
TRÍCH LUẬT MANU
- Nếu đẳng cấp Su-đra cãi nhau với người ở đẳng cấp
trên thì sẽ bị hình phạt cắt lưỡi, đổ dầu sôi vào miệng và
vào tai.
- Giết một con mèo, một con cá, một con chim, một con
nhái, một con chó, một con cá sấu, một con chim cú, một
con quạ cũng bị phạt như giết một người Su-đra.
- Nếu đẳng cấp Bra-man và Ksa-tri-a vu cáo cho người
thuộc đẳng cấp dưới thì chỉ bị phạt tiền.
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
- Xã hội được chia thành 4 đẳng cấp:
+ Bra-man (Tăng lữ).
+ Ksa-tri-a (Vương công – Vũ sĩ).
+ Vai-si-a (Người bình dân).
+ Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội).
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. Điều kiện tự nhiên
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
III. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
06''
THẢO LUẬN NHÓM (6 phút)
Nhóm
8
Nhóm
điêu
7
Tìm hiểu về kiến trúc và
Nhóm2
Nhóm
01 Tìm hiểuMERCURY
về các tôn giáo lớn ở
khắc?
Ấn Độ?
Nhóm
3
Nhóm
4
văn học
Tìm hiểu về chữ viết và
Ấn Độ cổ đại?
Nhóm
5
Nhóm
6
nhiên
Tìm hiểu về khoa học tự
của Ấn Độ cổ đại?
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
Tôn giáo
Ấn Độ cổ đại có 2 tôn giáo lớn:
- Đạo Bà La Môn (còn gọi là Hin-đu giáo hay
Ấn Độ giáo).
- Đạo Phật.
ĐẠO BÀ LA MÔN
Đạo Bà La Môn là tôn giáo rất cổ của Ấn Độ, xuất hiện trước thời Đức
Phật Thích Ca, và cũng là một tôn giáo cổ nhất của loài người. Đạo Bà
La Môn phát triển đến thế kỉ I thì cải biên thành Ấn Độ giáo (Đạo Hin-đu),
đề cao sức mạnh ba vị thần : Thần Brahma (Sáng tạo), Thần Shiva (Hủy
diệt), Thần Vishnu (Bảo tồn).
Ấn Độ giáo quan niệm thần Brahman sinh ra các đẳng cấp và con người
phải tuân thủ theo sự sắp đặt này, thần Vishnu là thần bảo vệ vũ trụ, còn
thần Shiva đại diện cho sự hủy diệt.
Thần Brahma (Sáng tạo)
Thần Shiva ( Hủy diệt)
Thần Vishnu ( Bảo tồn )
ĐẠO PHẬT
Khoảng thế kỉ VI TCN, Phật giáo được hình thành, người sáng lập
là Xít-đác-ta Gô-ta-ma (Thích Ca Mâu Ni).
Phật giáo quan niệm tất cả mọi người đều bình đẳng, nội dung
căn bản của Phật giáo là luật nhân quả. Theo đó, con người sẽ
phải chịu tác động từ những việc làm tốt hay xấu của mình.
Xít-đác-ta Gô-ta-ma (Thích Ca Mâu Ni)
CHỮ VIẾT VÀ VĂN HỌC
CHỮ VIẾT
Chữ viết là chữ Phạn
VĂN HỌC
- Kinh Vê-đa.
- Sử thi: Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
- Truyện ngụ ngôn: Pan-cha-tan-tra.
Người Ấn Độ tạo ra chữ viết từ rất sớm. Chữ viết cổ nhất của họ
khắc trên các con dấu, được phát hiện ở lưu vực sông Ấn, có từ
hơn 2000 năm TCN. Vào khoảng thế kỉ II TCN, chữ Phạn ra đời
dựa trên việc cải biên những chữ viết có đã có trước đó. Đây là
cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
KINH VÊ-ĐA
Kinh Vê-đa là 4 tài liệu được viết cách đây 2500 năm. Chúng
bao gồm các câu thần chú về nhiều vị thần và giai điệu khác
nhau được ca tụng trong các nghi lễ tôn giáo.
Ra-ma-y-a-na là một bộ sử
thi dài 48000 câu thơ, mô tả
một cuộc tình giữa chàng
hoàng tử Ra-ma và công
chúa Xi-ta (con của nữ thần
Mẹ Đất).
Tóm tắt sử thi Ra-ma-y-a-na
Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ra-tha có bốn
người con trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con cả, hơn hẳn các em
về tài đức. Vua cha có ý định nhường ngôi cho chàng nhưng vì lời
hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và
trao ngôi lại cho Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta
và em trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương Ra-va-na lập
mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vương dụ dỗ và ép buộc,
Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ Ha-nu-man giúp đỡ,
Ra-ma đã cứu được Xi-ta. Nhưng sau đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh
của Xi-ta và không muốn nhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng
chung thủy của mình, Xi-ta đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta
trong sạch nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinh đô.
Ma-ha-bha-ra-ta là bản
trường ca gồm 220000 câu
thơ nói về cuộc chiến tranh
giữa các con cháu Bharata.
Đây được coi là bộ “bách
khoa toàn thư” phản ánh
mọi mặt về đời sống xã hội
Ấn Độ thời đó.
Truyện ngụ ngôn Ấn Độ
Pan-cha-tan-tra ra đời
khoảng năm 200, thuộc
thể loại văn học thiếu
nhi. Truyện gồm 5 tập và
nhiều tác giả. Thông qua
các câu truyện kể về các
con vật được xây dựng
như một giáo trình dùng
để dạy dỗ ba hoàng tử
ngu đần của một vị vua
trở thành những bậc hiền
minh chỉ trong một thời
gian ngắn. Truyện thú vị,
mang tính giáo dục cao
gần gũi, quen thuộc với
thiếu nhi.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TOÁN HỌC
Phát minh ra hệ thống 10 chữ số từ 0 đến 9.
Y HỌC
- Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê.
- Biết sử dụng thảo mộc trong chữa bệnh.
KIẾN TRÚC VÀ ĐIÊU KHẮC
KIẾN TRÚC
- Chùa hang A-gian-ta.
- Đại bảo tháp San-chi
ĐIÊU KHẮC
Cột đá sư tử của vua A-sô-ca.
Phần trên của trụ đá A-sô-ca
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA TIÊU BIỂU
Tôn giáo
- Đạo Bà La Môn (Hin-đu giáo hay Ấn Độ giáo).
- Đạo Phật.
Chữ viết và
văn học
- Chữ viết: Chữ Phạn.
- Văn học: Kinh Vê-đa, sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta,
truyện ngụ ngôn Pan-cha-tan-tra.
Khoa học
tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra hệ thống 10 chữ số từ 0 đến 9.
- Y học: Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê. Biết sử dụng thảo
mộc trong chữa bệnh.
Kiến trúc và
điêu khắc
- Kiến trúc: Chùa hang A-gian-ta và Đại bảo tháp San-chi.
- Điêu khắc: Cột đá sư tử của vua A-sô-ca.
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Hoạt động luyện tập
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Hoạt động luyện tập
01
MERCURY
cổ đại
1. Tại sao cư dân Ấn Độ
Bắc
g
n
ù
v
ở
u
iề
h
n
g
n
số
h
sin
Ấn?
02
i Ấn
ộ
h
ã
x
g
n
o
tr
a
ó
h
n
â
h
p
ự
2. S
ế
th
ư
h
n
n
iệ
h
u
iể
b
i
ạ
đ
Độ cổ
nào?
1
Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở
vùng Bắc Ấn là: Do khu vực Bắc Ấn là
đồng bằng sông Ấn và sông Hằng. Nơi
đây hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự
tác động của gió mùa nên rất thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế nông nghiệp nên cư
dân sống nhiều tại đây.
2
- Cư dân trong xã hội được phân chia thành 4 đẳng cấp với những quyền lợi và nghĩa vụ
khác nhau:
+ Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ): đây là đẳng cấp cao nhất – những người thuộc đẳng cấp này
có nhiệm vụ nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
+ Đẳng cấp Ksa-tri-a (vương công – vũ sĩ): đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai trong xã
hội. Những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa, dâng lễ tế thần linh và
cai trị thần dân.
+ Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công) – những người thuộc đẳng cấp
này có nghĩa vụ nộp thuế, lao dịch, phục vụ cho Bra-man và Ksa-tri-a.
+ Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội, họ phải phục tùng không
điều kiện cho 3 đẳng cấp trên (Bra-man, Ksa-tri-a và Vai-si-a).
- Quan hệ giữa các đẳng cấp trong đời sống thường nhật được luật pháp quy định rất chặt
chẽ:
+ Những người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau.
+ Những người thuộc đẳng cấp dưới buộc phải tôn kính và phục tùng không điều kiện
những người thuộc đẳng cấp trên.
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
4. Hoạt động vận dụng
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Hoạt động vận dụng
01
mô tả
n
ắ
g
n
n
ă
v
n
MERCURY
ạ
o
đ
t
iế
V
1.
n
Ấ
a
củ
a
ó
h
n
ă
v
u
tự
h
n
à
một th
ng đến
Độ cổ đại có ảnh hưở
văn hóa Việt Nam.
PHẬT GIÁO
02
Không thể có đẳng cấp giữa những con
người có cùng dòng máu đỏ như nhau,
cũng không thể có đẳng cấp giữa những
người có cùng vị nước mắt mặn như nhau.
BÀ LA MÔN GIÁO
Giết một con mèo, một con cá, một con
chim, một con nhái, một con chó, một con
cá sấu, một con chim cú, một con quạ cũng
bị phạt như giết một người Sudra.
Qua 2 quan điểm trên,
em hãy cho biết đạo
Phật và đạo Bà La Môn
khác nhau chỗ nào? Em
đồng ý với quan điểm
nào hơn? Vì sao?
BÀI 8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
TỔNG SỐ TIẾT: 1
Bài
01
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU
ợc điều kiện tự
Nêu đưMERCURY
ng
nhiên của sông Ấn, sô
sự
Hằng ảnh hưởng đến
h
hình thành của văn min
.
Ấn Độ (Học sinh tự học)
03
02
Trình bày được những
a
điểm chính về xã hội củ
Ấn Độ cổ đại.
tựu
Nêu được những thành
n Độ
văn hóa tiêu biểu của Ấ
cổ đại.
Những hình ảnh này gợi cho em biết về quốc gia nào?
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Hình thành kiến thức
Bài
I. Điều kiện tự nhiên
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Thảo luận (5 phút)
1. Vị trí địa lý của Ấn Độ?
2. Ấn Độ cổ đại có những con sông nào? Quan sát lược
đồ 8.1 em hãy cho biết sông Ấn chảy qua những quốc
gia nào ngày nay?
3. Nền kinh tế chính của cư dân Ấn Độ cổ đại là gì?
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1. Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Nam Á, có 3 mặt giáp
biển, phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
2. Ấn Độ có 2 con sông lớn: Sông Ấn và sông Hằng.
Sông Ấn chảy qua Ấn Độ và Pa-ki-xtan.
3. Nền kinh tế chính của cư dân Ấn Độ cổ đại là nông
nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi).
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Nam Á, có 3 mặt giáp biển,
phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
- Ấn Độ có 2 con sông lớn: Sông Ấn và sông Hằng.
- Nền kinh tế chính của cư dân Ấn Độ cổ đại là nông
nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi).
Bài
8
I. Điều kiện tự nhiên
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
4. Chế độ đẳng cấp trong xã hội
Ấn Độ cổ đại được phân
chia dựa trên cơ sở nào?
1. Em biết
gì người
Đra-vi-đa
và người
A-ri-a?
Thảo luận (5 phút)
3. Trong
xã hội Ấn
Độ cổ đại
có
các
đẳng cấp
cơ
bản
nào?
2. Qua sơ đồ 8.2 em hãy cho
biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất
và đẳng cấp nào có vị thế thấp
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa đã xây
dựng những thành thị dọc bờ sông Ấn.
- Đến khoảng 1500 năm TCN người A-ry-a đến xâm chiếm và
thiết lập chế độ đẳng cấp.
2
- Đẳng cấp Bra-man (Tăng lữ) là đẳng cấp có vị thế cao nhất.
- Đẳng cấp Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội) là
đẳng cấp có vị thế thấp nhất.
3
Xã hội có 4 đẳng cấp cơ bản:
- Bra-man (Tăng lữ).
- Ksa-tri-a (Vương công – Vũ sĩ).
- Vai-si-a (Người bình dân).
- Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội).
4
Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia
dựa trên những cơ sở : sự phân biệt về chủng tộc (người Đravi-a và người A-ry-a).
TRÍCH LUẬT MANU
- Nếu đẳng cấp Su-đra cãi nhau với người ở đẳng cấp
trên thì sẽ bị hình phạt cắt lưỡi, đổ dầu sôi vào miệng và
vào tai.
- Giết một con mèo, một con cá, một con chim, một con
nhái, một con chó, một con cá sấu, một con chim cú, một
con quạ cũng bị phạt như giết một người Su-đra.
- Nếu đẳng cấp Bra-man và Ksa-tri-a vu cáo cho người
thuộc đẳng cấp dưới thì chỉ bị phạt tiền.
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
- Xã hội được chia thành 4 đẳng cấp:
+ Bra-man (Tăng lữ).
+ Ksa-tri-a (Vương công – Vũ sĩ).
+ Vai-si-a (Người bình dân).
+ Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội).
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. Điều kiện tự nhiên
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
III. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
06''
THẢO LUẬN NHÓM (6 phút)
Nhóm
8
Nhóm
điêu
7
Tìm hiểu về kiến trúc và
Nhóm2
Nhóm
01 Tìm hiểuMERCURY
về các tôn giáo lớn ở
khắc?
Ấn Độ?
Nhóm
3
Nhóm
4
văn học
Tìm hiểu về chữ viết và
Ấn Độ cổ đại?
Nhóm
5
Nhóm
6
nhiên
Tìm hiểu về khoa học tự
của Ấn Độ cổ đại?
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
Tôn giáo
Ấn Độ cổ đại có 2 tôn giáo lớn:
- Đạo Bà La Môn (còn gọi là Hin-đu giáo hay
Ấn Độ giáo).
- Đạo Phật.
ĐẠO BÀ LA MÔN
Đạo Bà La Môn là tôn giáo rất cổ của Ấn Độ, xuất hiện trước thời Đức
Phật Thích Ca, và cũng là một tôn giáo cổ nhất của loài người. Đạo Bà
La Môn phát triển đến thế kỉ I thì cải biên thành Ấn Độ giáo (Đạo Hin-đu),
đề cao sức mạnh ba vị thần : Thần Brahma (Sáng tạo), Thần Shiva (Hủy
diệt), Thần Vishnu (Bảo tồn).
Ấn Độ giáo quan niệm thần Brahman sinh ra các đẳng cấp và con người
phải tuân thủ theo sự sắp đặt này, thần Vishnu là thần bảo vệ vũ trụ, còn
thần Shiva đại diện cho sự hủy diệt.
Thần Brahma (Sáng tạo)
Thần Shiva ( Hủy diệt)
Thần Vishnu ( Bảo tồn )
ĐẠO PHẬT
Khoảng thế kỉ VI TCN, Phật giáo được hình thành, người sáng lập
là Xít-đác-ta Gô-ta-ma (Thích Ca Mâu Ni).
Phật giáo quan niệm tất cả mọi người đều bình đẳng, nội dung
căn bản của Phật giáo là luật nhân quả. Theo đó, con người sẽ
phải chịu tác động từ những việc làm tốt hay xấu của mình.
Xít-đác-ta Gô-ta-ma (Thích Ca Mâu Ni)
CHỮ VIẾT VÀ VĂN HỌC
CHỮ VIẾT
Chữ viết là chữ Phạn
VĂN HỌC
- Kinh Vê-đa.
- Sử thi: Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
- Truyện ngụ ngôn: Pan-cha-tan-tra.
Người Ấn Độ tạo ra chữ viết từ rất sớm. Chữ viết cổ nhất của họ
khắc trên các con dấu, được phát hiện ở lưu vực sông Ấn, có từ
hơn 2000 năm TCN. Vào khoảng thế kỉ II TCN, chữ Phạn ra đời
dựa trên việc cải biên những chữ viết có đã có trước đó. Đây là
cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
KINH VÊ-ĐA
Kinh Vê-đa là 4 tài liệu được viết cách đây 2500 năm. Chúng
bao gồm các câu thần chú về nhiều vị thần và giai điệu khác
nhau được ca tụng trong các nghi lễ tôn giáo.
Ra-ma-y-a-na là một bộ sử
thi dài 48000 câu thơ, mô tả
một cuộc tình giữa chàng
hoàng tử Ra-ma và công
chúa Xi-ta (con của nữ thần
Mẹ Đất).
Tóm tắt sử thi Ra-ma-y-a-na
Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ra-tha có bốn
người con trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con cả, hơn hẳn các em
về tài đức. Vua cha có ý định nhường ngôi cho chàng nhưng vì lời
hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và
trao ngôi lại cho Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta
và em trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương Ra-va-na lập
mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vương dụ dỗ và ép buộc,
Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ Ha-nu-man giúp đỡ,
Ra-ma đã cứu được Xi-ta. Nhưng sau đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh
của Xi-ta và không muốn nhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng
chung thủy của mình, Xi-ta đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta
trong sạch nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinh đô.
Ma-ha-bha-ra-ta là bản
trường ca gồm 220000 câu
thơ nói về cuộc chiến tranh
giữa các con cháu Bharata.
Đây được coi là bộ “bách
khoa toàn thư” phản ánh
mọi mặt về đời sống xã hội
Ấn Độ thời đó.
Truyện ngụ ngôn Ấn Độ
Pan-cha-tan-tra ra đời
khoảng năm 200, thuộc
thể loại văn học thiếu
nhi. Truyện gồm 5 tập và
nhiều tác giả. Thông qua
các câu truyện kể về các
con vật được xây dựng
như một giáo trình dùng
để dạy dỗ ba hoàng tử
ngu đần của một vị vua
trở thành những bậc hiền
minh chỉ trong một thời
gian ngắn. Truyện thú vị,
mang tính giáo dục cao
gần gũi, quen thuộc với
thiếu nhi.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TOÁN HỌC
Phát minh ra hệ thống 10 chữ số từ 0 đến 9.
Y HỌC
- Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê.
- Biết sử dụng thảo mộc trong chữa bệnh.
KIẾN TRÚC VÀ ĐIÊU KHẮC
KIẾN TRÚC
- Chùa hang A-gian-ta.
- Đại bảo tháp San-chi
ĐIÊU KHẮC
Cột đá sư tử của vua A-sô-ca.
Phần trên của trụ đá A-sô-ca
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA TIÊU BIỂU
Tôn giáo
- Đạo Bà La Môn (Hin-đu giáo hay Ấn Độ giáo).
- Đạo Phật.
Chữ viết và
văn học
- Chữ viết: Chữ Phạn.
- Văn học: Kinh Vê-đa, sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta,
truyện ngụ ngôn Pan-cha-tan-tra.
Khoa học
tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra hệ thống 10 chữ số từ 0 đến 9.
- Y học: Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê. Biết sử dụng thảo
mộc trong chữa bệnh.
Kiến trúc và
điêu khắc
- Kiến trúc: Chùa hang A-gian-ta và Đại bảo tháp San-chi.
- Điêu khắc: Cột đá sư tử của vua A-sô-ca.
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Hoạt động luyện tập
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Hoạt động luyện tập
01
MERCURY
cổ đại
1. Tại sao cư dân Ấn Độ
Bắc
g
n
ù
v
ở
u
iề
h
n
g
n
số
h
sin
Ấn?
02
i Ấn
ộ
h
ã
x
g
n
o
tr
a
ó
h
n
â
h
p
ự
2. S
ế
th
ư
h
n
n
iệ
h
u
iể
b
i
ạ
đ
Độ cổ
nào?
1
Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở
vùng Bắc Ấn là: Do khu vực Bắc Ấn là
đồng bằng sông Ấn và sông Hằng. Nơi
đây hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự
tác động của gió mùa nên rất thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế nông nghiệp nên cư
dân sống nhiều tại đây.
2
- Cư dân trong xã hội được phân chia thành 4 đẳng cấp với những quyền lợi và nghĩa vụ
khác nhau:
+ Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ): đây là đẳng cấp cao nhất – những người thuộc đẳng cấp này
có nhiệm vụ nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
+ Đẳng cấp Ksa-tri-a (vương công – vũ sĩ): đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai trong xã
hội. Những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa, dâng lễ tế thần linh và
cai trị thần dân.
+ Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công) – những người thuộc đẳng cấp
này có nghĩa vụ nộp thuế, lao dịch, phục vụ cho Bra-man và Ksa-tri-a.
+ Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội, họ phải phục tùng không
điều kiện cho 3 đẳng cấp trên (Bra-man, Ksa-tri-a và Vai-si-a).
- Quan hệ giữa các đẳng cấp trong đời sống thường nhật được luật pháp quy định rất chặt
chẽ:
+ Những người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau.
+ Những người thuộc đẳng cấp dưới buộc phải tôn kính và phục tùng không điều kiện
những người thuộc đẳng cấp trên.
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
4. Hoạt động vận dụng
Bài
8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Hoạt động vận dụng
01
mô tả
n
ắ
g
n
n
ă
v
n
MERCURY
ạ
o
đ
t
iế
V
1.
n
Ấ
a
củ
a
ó
h
n
ă
v
u
tự
h
n
à
một th
ng đến
Độ cổ đại có ảnh hưở
văn hóa Việt Nam.
PHẬT GIÁO
02
Không thể có đẳng cấp giữa những con
người có cùng dòng máu đỏ như nhau,
cũng không thể có đẳng cấp giữa những
người có cùng vị nước mắt mặn như nhau.
BÀ LA MÔN GIÁO
Giết một con mèo, một con cá, một con
chim, một con nhái, một con chó, một con
cá sấu, một con chim cú, một con quạ cũng
bị phạt như giết một người Sudra.
Qua 2 quan điểm trên,
em hãy cho biết đạo
Phật và đạo Bà La Môn
khác nhau chỗ nào? Em
đồng ý với quan điểm
nào hơn? Vì sao?
 







Các ý kiến mới nhất