Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:42' 10-02-2023
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích: 0 người
Bài 33

SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA
SINH GIỚI
QUA ĐẠI ĐỊA
CHẤT
Nhóm 2

Danh sách nhóm 2
Nguyễn Trọng Hòa
Nguyễn Thị Bảo Trâm
Lê Viết Mạnh
Nguyễn Tuấn Khang
Huỳnh Phạm Nhật Huy
Nguyễn Trường Quang
Trần Anh Tỉnh
Nguyễn Minh Quốc
Nguyễn Hải Nam

Nội dung bài học
01
Hóa thạch và vai
trò trong nghiên
cứu lịch sử phát
triển của sinh giới

02
Lịch sử phát
triển của sinh
giới qua các đại
địa chất
03
Tổng kết

01
Hóa thạch và vai trò trong nghiên
cứu lịch sử phát triển của sinh giới

I. Hóa thạch và vai trò trong lịch sử của sinh giới
1. Hóa thạch là gì?
- Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại
trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất.
* Hóa thạch được chia thành các loại :
- Sinh vật chết đi, phần mềm bị phân hủy,
phần cứng còn lại trong đất:
+ Đất bao phủ ngoài, tạo khoảng trống bên
trong → hóa thạch khuôn ngoài.
+ Các chất khoáng lấp đầy khoảng trống,
hình thành sinh vật bằng đá → hóa thạch
khuôn trong.
- Một số sinh vật khi chết được giữ nguyên
vẹn
VD: trong các lớp băng (voi ma mút), hổ
phách(kiến)

Hổ phách

Tôm ba lá

voi ma mút

Xương khủng long

I. Hóa thạch và vai trò trong lịch sử của sinh giới
1. Hóa thạch là gì?

Voi ma
mut

Khủng long bạo chúa

(2)

01. Hóa thạch và vai trò trong lịch sử của
sinh giới
2. Ý nghĩa của hóa thạch
- Hóa thạch là bằng chứng
trực tiếp để biết được lịch sử
phát sinh, phát triển, diệt vong
của sự sống.

Chim thủy tổ

2. Ý nghĩa của hóa thạch
- Hóa thạch là dẫn liệu để
nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
- Là cơ sở xác định tuổi của các
lớp đất đá chứa chúng và ngược
lại.

Hóa thạch ốc biển tìm thấy ở động Thiên ĐườngPhong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình

Lịch sử phát triển
của sinh giới qua
các đại địa chất

02

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa:

Các phiến kiến tạo.
- Lớp vỏ của trái đất không phải là một khối thống
nhất mà được chia thành những vùng riêng biệt được
gọi là các phiến kiến tạo (gọi là các lục địa).
- Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển do lớp dung
nham nóng bỏng chảy bên dưới chuyển động gọi là hiện
tượng trôi dạt lục địa.

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa:
- Trôi dạt lục địa dẫn đến thay đổi rất
mạnh điều kiện khí hậu của Trái Đất,
dẫn đến những đợt đại tuyệt chủng hàng
loạt các loài và sau đó là thời điểm bùng
nổ sự phát sinh các loài mới.

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2. Sinh vật trong các đại địa chất

* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
- Dựa vào những biến cố lớn về khí hậu,
địa chất.
- Dựa vào những biến đổi của SV qua các
hóa thạch điển hình.
→ Lịch sử sự sống chia làm 5 đại.

II. LỊCH
SỬTHÁI
PHÁT CỔ
TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA
ĐẠI
CHẤT.

Đại

Thái
cổ

Nguyê
n sinh

Tuổi
Đặc điểm
-KỉTrái(Triệu
Đất vẫn trong
giaiđịa chất
năm
khí hậu
đoạn kiến
cách tạo mạnh mẽ,
có sự đây)
phân bố lại lục địa

Sinh vật điển hình

Sự sống
và đại4600
dương. Núi
lửa đầu tiên được
Trái Đất hình thành.
hình
thành
trong
môi
hoạt động, xuất hiện các
trường nào? ở đâu? Vì
sinh vật
3500bậc thấp và sự
Hoá thạch nhân sơ cổ nhất.
sao?
sống tập trung dưới nước.
2500

Động vật ko xương sống thấp ở
biển. Hoá thạch động vật cổ
Tích lũy oxi trong khí
nhất. Tảo.
quyển.
Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ
nhất.

ĐẠI NGUYÊN SINH

Ocđôvic
Kỉ
Kỉđêvôn
SiluaTuổi

Đại

Kỉ

(Tr. n
cách
đây)

Đặc điểm địa chất
khí hậu

Kỉ cacbon
Kỉ Pecmi

Sinh vật điển hình

Phân bố đại lục địa và đại dương Phát sinh các ngành động vật. Phân hoá
chinh
đất liền
của nay. Khí quyển tảo.
khác
xa hiện
542 phục
vật, động vật.nhiều CO2

- Cambri
Là đại

thực
- Ocđôvi
CLTN đãKỉđảm
bảo
phát triển
ưu Băng hà. Mực
Di chuyển
đại lục.
Cambri
488
c
nước tạp
biểnvề
giảm.
thế những cơ thể phức
cấuKhí hậu khô.
tạo, hoàn thiện về cách
Hình sinh
thànhsản.
đại lục địa. Mực
Cổ
sinh

Phát sinh thực vật. Tảo biển ngự trị. Tuyệt
diệt nhiều sinh vật.

Silua

444

Đêvôn

416

Phân hoá cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn
Khí hậu lục địa khô hanh, ven
trùng.
biển ẩm ướt. Hình thành sa mạc.

360

Quyết
dạng xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt
Đầu kỉ ẩm và nóng,
vềtrần
sau(một
trởvàiDương
thực vật ở cạn đầuxuất
tiên) hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò
nên lạnh và khô.
sát.

Cacbon

Pecmi

300

nước biển dâng cao. Khí hậu Cây có mạch động vật lên cạn.
nóng và ẩm.

Các đại lục liên kết với nhau. Phân hoá bò sát cổ. Phân hoá côn trùng.
Băng hà. Khí hậu khô,Đại
lạnh.cổ sinh
Tuyệt
diệtvật
nhiều
động vật biển.
Động
Kỉ Cambri

cổtrần
sinh
Một số dạng Đại
quyết
Một số quyết thực vật

.

Kỉ Jura

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Đại

Kỉ

Triat

Trun
g
sinh

Tuổi
(Tr.n
cách
đây)

Đặc điểm địa chất
khí hậu

Sinh vật điển hình

Một số thực vật nguyên thuỷ
- Là đại phồn (Cây 2 lá
Câymầm)
hạt trần ngự trị. Phân hoá bò
Đại lục chiếm ưu thế. Khí
250
sát
cổ.
Cá xương phát triển. Phát
thịnh của cây

hậu khô.
sinh chim và thú.
Hạttriệu
trần năm
và Bòcách đây
Pecmi: 300
Triat: 250 triệu năm cách đây
sát. Hình thành 2 đại lục Bắc Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự
Jura
200
và Nam. Biển tiến vào lục
trị. Phân hoá chim.
địa. Khí hậu ấm áp.
Krêt
a

145

Các đại lục bắc liên kết với Xuất hiện thực vật có hoa. Tiến
nhau. Biển thu hẹp. Khí hoá động vật có vú. Cuối kỉ tuyệt
hậu khô.
diệt nhiều sinh vật, kể cả bò sát cổ.

Kỉ Triat (Tam điệp)
Bò sát leo trèo
Đại
Đại
trung
trung
sinh
sinh
Chim thủy
Jura:
200
triệu
năm
cách
đây
Trái
đất
ngày
nay
tổ kỉ Kỉ
JuraKrêta

.

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Đại

Kỉ
Đệ
tam

Tân
sinh

Đệ tứ

Tuổi
(Tr.n
cách
đây)
65

Đặc điểm địa chất
khí hậu

Sinh vật điển hình

Các đại lục gần giống như Phát sinh các nhóm linh trưởng.
hiện nay. Khí hậu đầu kỉ ấm Cây có hoa ngự trị. Phân hoá các
áp, cuối kỉ lạnh.
lớp Thú, Chim, Côn trùng.

KỈ ĐỆ TỨ
1,8

Băng hà, Khí hậu lạnh, khô

Xuất hiện loài người

 - Là đại phồn thịnh của thực
vật hạt kín, sâu bọ, chim và
thú.
 - Đặc biệt là sự xuất hiện
Một số động vật có vú ở kỉ Đệ Tam
của loài người.

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Lịch sử phát triển của sinh giới
Đại Tân Sinh
Đại Trung Sinh

Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.
Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.

Đại cổ sinh

Là đại chinh phục đất liền của thực vật, động vật.

Đại thủy cổ

Trái Đất vẫn trong giai đoạn kiến tạo mạnh mẽ, có sự phân bố
lại lục địa và đại dương. Núi lửa hoạt động, xuất hiện sinh vật
bậc thấp và sự sống tập trung dưới nước.

Nhận xét:
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với sự phát triển của vỏ Trái Đất.
- Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi trước hết ở thực
vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật.
- Hướng phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
+ Ngày càng đa dạng.
+ Tổ chức ngày càng cao.
+ Thích nghi ngày càng hợp lí.

Cảm ơn cô và các
bạn đã lắng nghe!
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon and infographics & images by Freepik
468x90
 
Gửi ý kiến