Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:37' 10-02-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy kể tên những thành phần biệt
lập đã học?
Câu 2: Nhắc lại khái niệm thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú?
Lấy ví dụ có SD TP biệt lập và xác
định tên TP biệt lập đó?

Tiết 109:
LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I. Khái niệm liên kết
1. Ví dụ (sgk/42)

GV gt: Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và
giữa đoạn văn với đoạn văn về ND và HT
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
Chủ đề ấy có q/hệ ntn với chủ
đề chung của VB?
ND chính của từng câu trong
ĐV trên?

a. ĐV bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- ĐV có quan hệ mật thiết với chủ đề của toàn
văn bản: Tiếng nói của văn nghệ.
b. Nội dung của từng câu trong đoạn:
+ C1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
+ C2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ
muốn nói một điều gì mới mẻ.
+ C3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của ng/sĩ.

-> Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.

LIÊN KẾT CHỦ ĐỀ

- Các đoạn văn phải
phục vụ chủ đề chung
của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ
đề chung của đoạn
văn -> liên kết chủ đề

Chủ đề văn bản

Tiếng nói của văn nghệ

Chủ đề đoạn văn

Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.

Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh
thực tại.
ND từng câu

Câu 2: Khi phản ánh thực tại người nghệ
sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của
người nghệ sĩ.

Thế nào là liên kết chủ đề?

Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

C1: Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
C2: Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
C3: Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)

Thế nào là liên kết lô-gic?

LIÊN KẾT LÔ- GÍC

- Các ĐV, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí -> liên kết lô-gíc.

LIÊN KẾT NỘI DUNG
Các ĐV phải phục vụ chủ đề
chung của VB, các câu văn phải
phục vụ chủ đề chung của đoạn
văn
(LIÊN KẾT CHỦ ĐỀ)

 Liên kết nội dung

Các đoạn văn, câu văn phải
được sắp xếp theo trình tự hợp

(LIÊN KẾT LÔ-GÍC)

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
c. Các biện pháp:
+ Cụm từ cái đã có rồi ở C2 đồng nghĩa với
cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại ở C1.
+ Từ Nhưng ở C2 biểu thị quan hệ bổ sung
cho C1.
+ Lặp lại từ tác phẩm
+ Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng trường
từ vựng.
+ Từ Anh ở C3 thay thế cho từ nghệ sĩ ở C2

PHÉP ĐỒNG NGHĨA

PHÉP NỐI
PHÉP LẶP

 Liên kết hình thức

PHÉP LIÊN TƯỞNG
PHÉP THẾ

Mối liên hệ chặt chẽ về ND giữa các câu trong ĐV được thể hiện bằng những biện pháp nào?

Thế nào là liên kết về hình thức?

LIÊN KẾT HÌNH THỨC
Các đoạn văn, câu văn phải được liên
kết với nhau bằng một số biện pháp
chính như phép lặp từ ngữ, phép nối,
phép thế, phép đồng nghĩa, phép trái
nghĩa, phép liên tưởng

2. Ghi nhớ (SGK/43)

Lưu ý:
Một đoạn văn hay một văn bản chỉ hoàn chỉnh khi có sự liên
kết chặt chẽ trên cả hai phương diện: nội dung và hình thức. Liên
kết hình thức dứt khoát phải là sự liên kết để thể hiện một nội dung
nào đó, còn sự liên kết về nội dung dứt khoát phải được biểu hiện
qua một hình thức nhất định. Đó là mối quan hệ biện chứng: có cái
này thì phải có cái kia.

Bài tập nhanh:
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người(1). Môi trường cung cấp cho ta
không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất
thải(2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải
mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3)
Cho biết các phép liên kết trong ví dụ? Đây là liên
kết câu hay liên kết đoạn?
- Phép lặp: “môi trường” (C2) lặp “môi trường” (C1)
=> Liên kết câu
- Phép thế: “nó” (C3) thế cho “môi trường” (C1, 2)
=> Liên kết đoạn

Cho biết các phép liên kết trong các ví dụ sau?
a. Hoài Văn cúi đầu thưa:
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ
rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống
hồ cháu đã lớn […]
 phép nối: “nhưng” (nối C3 với C2)
b. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để
bảo vệ con người. Tre! Anh hùng chiến đấu. Tre! Anh
hùng chiến đấu.  phép lặp: “tre”, “giữ”, “anh hùng”
c. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi
nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui
mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
 phép thế: “chúng nó”, “chúng” (C2) thế cho “ lũ trẻ” (C1)

II. Luyện tập
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là
sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự
sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu
(3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”,
nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh
chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích
ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5)”.
* VỀ NỘI DUNG :

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

- Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam.
- Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
- Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
+ Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
+ Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
+ Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.

II. Luyện tập
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn
sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều
thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích
trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh
cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức
cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng
thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh
chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và
không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi
không ngừng (5).
* LIÊN KẾT HÌNH THỨC:

 Câu (2) - (1)
 Câu (3) - (2)
 Câu (4) - (3)
 Câu (5) - (4)
 Câu (5) - (1)

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

bản chất trời phú ấy
nhưng
ấy

=> phép đồng nghĩa
=> phép nối
=> phép thế

những lỗ hổng
thông minh

=> phép lặp từ ngữ
=> phép lặp từ ngữ

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học thuộc Ghi nhớ, hoàn thành bài tập
- Viết 2 đoạn văn có phép liên kết (chỉ rõ)
- Chuẩn bị tiết Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn
 
Gửi ý kiến