Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 14h:56' 11-02-2023
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 14h:56' 11-02-2023
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng tre,
từng tiếng chuông ban
chiều, tiếng chuông
nhà thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
-Tế Hanh-
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Giới thiệu chung về làng quê (2câu đầu)
2. Bức tranh lao động của hàng chài (14 câu tiếp)
3. Nỗi nhớ quê hương (còn lại)
III TỔNG KẾT
1.Nội dung
2.Nghệ thuật
T
.
I
ể
i
h
ìm
g
n
u
h
uc
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
• Xuất hiện muộn trong phong trào thơ Mới
• Thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương
thắm thiết
• 1996 được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
Hai nửa
yêu thương
Gửi miền Bắc
1945
TẾ HANH
(1921 - 2009)
Hoa niên
1955
1960
Tiếng sóng
1963
CHIM BAY DỌC BIỂN ĐEM TIN CÁ
“Tôi đến với thi ca khá sớm. Cha tôi là một
nhà nho (…) Ông thường đọc cho tôi nghe những
bài thơ chữ Hán của các nhà thơ đời Đường và
của ông cha ta trước kia, dù không hiểu gì mấy
nhưng tôi vẫn thấy hay. Ngoài ra, cha tôi còn làm
nhiều bài thơ chữ Nôm. Tôi nhớ nhất là bài tả cảnh
quê nhà, trong đó có hai câu mà tôi rất thích: Chim
bay dọc biển đem tin cá/ Nhà ở kề sân, sát mái
nhà. Khi làm bài thơ Quê hương vào năm 1939,
tôi đã lấy câu thơ của cha tôi làm tiêu đề.”
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
P1
Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
c
ọ
Đ
.
II
v
u
ể
i
h
n
ả
b
ăn
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
=> Lời giới thiệu
tự nhiên, mộc
mạc, ngắn gọn,
bình dị, chân thật
như làng quê
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Hai câu thơ đầu bằng từ ngữ mộc mạc,
bình dị, tự nhiên, ngắn gọn, đầy đủ, tác
giả cung cấp thông tin về quê hương ven
biển của mình - về nghề và đặc điểm địa
lí:
nghề chài lưới , như hòn đào nhỏ bị nước
bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động của làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Thảo luận nhóm
Đọc thầm khổ thơ 2 + Hoàn thiện sơ đồ hợi ý
Trình bày ra giấy A0 theo kĩ thuật khăn trải bàn
trong 5 phút
Đại diện lên trình bày trong 2 phút
1
Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ
đẹp con người được thể hiện thế nào?
2
3
Cảnh
ra
khơi
4
5
Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh,
động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác
giả trước cảnh ra khơi
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
CẢNH RA KHƠI
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
a. Cảnh ra khơi
Khi trời trong
trong, gió nhẹ
nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
- Thiên nhiên:
+ Thời gian: “sớm mai hồng”
+ Thời tiết: “Trời trong”, “gió nhẹ”.
Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng
Miêu tả, liệt kê, tính từ
Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu
chuyến ra khơi đầy hứa hẹn, bội thu.
Tế Hanh
Tiết 77 + 78 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
- Con người: Dân trai tráng Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ, tràn đầy sức sống.
thuật gì trong
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
hai câu thơ trên?
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
a. Cảnh ra khơi
?
- Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
- Con thuyền:
+ Chiếc thuyền được so sánh như con tuấn mã.
+ Sử dụng các động từ mạnh “hăng”, “phăng”, “vượt”, để thể hiện khí thế dũng
mãnh của con thuyền. Thấy được sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của con
người.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
A. CẢNH RA KHƠI
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.”
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
thuật gì trong
hai câu thơ trên?
A. CẢNH RA KHƠI
So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã
Sử dụng động từ mạnh: hăng,
phăng, vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
A. CẢNH RA KHƠI
“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió....”
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
thuật gì trong
hai câu thơ trên?
A.CẢNH RA KHƠI
So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng,
lãng mạn, mang ý
nghĩa lớn lao
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
a. Cảnh ra khơi
- Cánh buồm:
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng, nhà thơ đã khắc họa
một bức tranh lao động đầy hứng khởi, say mê, tràn đầy sức
sống của người dân lao động.
Tế Hanh
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
A. CẢNH RA KHƠI
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
NT: So sánh , ẩn dụ → Hình ảnh
cánh buồm quen thuộc trở nên lớn
lao và thiêng liêng. Nhà thơ như
nhận ra đó chính là biểu tượng
của linh hồn làng trài.
⇒ Bức tranh phong cảnh thiên
nhiên tươi sáng và h/ả con người
lao động đầy hứng khởi dào dạt
sức sống.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Hình ảnh
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
giao
thông,
thông
tin
Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Kết
quả
Cá đầy ghe
Cá tươi ngon
Cá thân bạc trắng
Câu thơ được đặt trong dấu ngoặc kép
Như lời cảm tạ trời yên biển lặng cho
dân làng trở về an toàn, thắng lợi
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
b. Cảnh trở về
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
- Hình ảnh dân chài:
+ Da ngăm rám nắng: Nước da nhuộm nắng,
nhuộm gió.
+ vị xa xăm: thân hình thấm đẫm vị mặn mòi,
nồng toả của biển khơi.
Hai câu thơ đã tạc nên dáng vẻ rất riêng
của người dân chài.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
CẢNH TRỞ VỀ
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Hình ảnh người dân chài khoẻ mạnh
vạm vỡ vừa được tả thực vừa lãng mạn
trở nên có tầm vóc phi thường(nước da
ngăm nhuộm nắng nhuộm gió; thân hình
thấm đậm vị mặn mòi nồng toả" vị xa
xăm" của biển khơi.
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
b. Cảnh trở về
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhân hóa con
thuyền: Im,
mỏi, trở về,
nằm, nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng nơi
bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất với
cuộc đời, số
phận người
dân
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Tiết 77 + 78 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nỗi nhớ quê hương da diết
Nhớ
nước xanh
cá bạc
con thuyền,
cánh buồm
mùi
nồng mặn
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên,
câu cảm thán thể hiện nỗi nhớ quê da diết, đằm thắm, cháy bỏng và tình cảm gắn bó
với quê hương tha thiết.
Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
2
3
4
5
6
HìnhOảnhNso sánh
khơi?
T
C
U thuyền
Ấ N raM
Ã
T con
H được
U sáng
Bài thơ này
Ế tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề C
nghiệp
H dân
À làng
I trong
L bài
Ư thơ
Ớ này?
I
A
Bài thơ
hương”
H “Quê
O A
N inI trong
Ê tậpNthơ này.
Ngì như
Nhà C
thơ ví
M
Á cáiN
H “mảnh
B UhồnỒlàng”
H nhà
Tâm trạng
Ớthơ khi xa quê.
N của
H
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
TỪ KHÓA: T Ế
Ế H A N H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng tre,
từng tiếng chuông ban
chiều, tiếng chuông
nhà thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
-Tế Hanh-
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Giới thiệu chung về làng quê (2câu đầu)
2. Bức tranh lao động của hàng chài (14 câu tiếp)
3. Nỗi nhớ quê hương (còn lại)
III TỔNG KẾT
1.Nội dung
2.Nghệ thuật
T
.
I
ể
i
h
ìm
g
n
u
h
uc
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
• Xuất hiện muộn trong phong trào thơ Mới
• Thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương
thắm thiết
• 1996 được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
Hai nửa
yêu thương
Gửi miền Bắc
1945
TẾ HANH
(1921 - 2009)
Hoa niên
1955
1960
Tiếng sóng
1963
CHIM BAY DỌC BIỂN ĐEM TIN CÁ
“Tôi đến với thi ca khá sớm. Cha tôi là một
nhà nho (…) Ông thường đọc cho tôi nghe những
bài thơ chữ Hán của các nhà thơ đời Đường và
của ông cha ta trước kia, dù không hiểu gì mấy
nhưng tôi vẫn thấy hay. Ngoài ra, cha tôi còn làm
nhiều bài thơ chữ Nôm. Tôi nhớ nhất là bài tả cảnh
quê nhà, trong đó có hai câu mà tôi rất thích: Chim
bay dọc biển đem tin cá/ Nhà ở kề sân, sát mái
nhà. Khi làm bài thơ Quê hương vào năm 1939,
tôi đã lấy câu thơ của cha tôi làm tiêu đề.”
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
P1
Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
c
ọ
Đ
.
II
v
u
ể
i
h
n
ả
b
ăn
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
=> Lời giới thiệu
tự nhiên, mộc
mạc, ngắn gọn,
bình dị, chân thật
như làng quê
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Hai câu thơ đầu bằng từ ngữ mộc mạc,
bình dị, tự nhiên, ngắn gọn, đầy đủ, tác
giả cung cấp thông tin về quê hương ven
biển của mình - về nghề và đặc điểm địa
lí:
nghề chài lưới , như hòn đào nhỏ bị nước
bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động của làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Thảo luận nhóm
Đọc thầm khổ thơ 2 + Hoàn thiện sơ đồ hợi ý
Trình bày ra giấy A0 theo kĩ thuật khăn trải bàn
trong 5 phút
Đại diện lên trình bày trong 2 phút
1
Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ
đẹp con người được thể hiện thế nào?
2
3
Cảnh
ra
khơi
4
5
Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh,
động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác
giả trước cảnh ra khơi
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
CẢNH RA KHƠI
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
a. Cảnh ra khơi
Khi trời trong
trong, gió nhẹ
nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
- Thiên nhiên:
+ Thời gian: “sớm mai hồng”
+ Thời tiết: “Trời trong”, “gió nhẹ”.
Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng
Miêu tả, liệt kê, tính từ
Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu
chuyến ra khơi đầy hứa hẹn, bội thu.
Tế Hanh
Tiết 77 + 78 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
- Con người: Dân trai tráng Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ, tràn đầy sức sống.
thuật gì trong
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
hai câu thơ trên?
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
a. Cảnh ra khơi
?
- Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa.
- Con thuyền:
+ Chiếc thuyền được so sánh như con tuấn mã.
+ Sử dụng các động từ mạnh “hăng”, “phăng”, “vượt”, để thể hiện khí thế dũng
mãnh của con thuyền. Thấy được sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của con
người.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
A. CẢNH RA KHƠI
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.”
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
thuật gì trong
hai câu thơ trên?
A. CẢNH RA KHƠI
So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã
Sử dụng động từ mạnh: hăng,
phăng, vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
A. CẢNH RA KHƠI
“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió....”
Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
thuật gì trong
hai câu thơ trên?
A.CẢNH RA KHƠI
So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng,
lãng mạn, mang ý
nghĩa lớn lao
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
a. Cảnh ra khơi
- Cánh buồm:
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng, nhà thơ đã khắc họa
một bức tranh lao động đầy hứng khởi, say mê, tràn đầy sức
sống của người dân lao động.
Tế Hanh
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
A. CẢNH RA KHƠI
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
NT: So sánh , ẩn dụ → Hình ảnh
cánh buồm quen thuộc trở nên lớn
lao và thiêng liêng. Nhà thơ như
nhận ra đó chính là biểu tượng
của linh hồn làng trài.
⇒ Bức tranh phong cảnh thiên
nhiên tươi sáng và h/ả con người
lao động đầy hứng khởi dào dạt
sức sống.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Hình ảnh
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
giao
thông,
thông
tin
Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Kết
quả
Cá đầy ghe
Cá tươi ngon
Cá thân bạc trắng
Câu thơ được đặt trong dấu ngoặc kép
Như lời cảm tạ trời yên biển lặng cho
dân làng trở về an toàn, thắng lợi
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
b. Cảnh trở về
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
- Hình ảnh dân chài:
+ Da ngăm rám nắng: Nước da nhuộm nắng,
nhuộm gió.
+ vị xa xăm: thân hình thấm đẫm vị mặn mòi,
nồng toả của biển khơi.
Hai câu thơ đã tạc nên dáng vẻ rất riêng
của người dân chài.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Bức tranh lao động của hàng
chài
CẢNH TRỞ VỀ
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Hình ảnh người dân chài khoẻ mạnh
vạm vỡ vừa được tả thực vừa lãng mạn
trở nên có tầm vóc phi thường(nước da
ngăm nhuộm nắng nhuộm gió; thân hình
thấm đậm vị mặn mòi nồng toả" vị xa
xăm" của biển khơi.
Tiết 81 + 82 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh lao động làng chài
b. Cảnh trở về
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhân hóa con
thuyền: Im,
mỏi, trở về,
nằm, nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng nơi
bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất với
cuộc đời, số
phận người
dân
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Tiết 77 + 78 - Văn bản:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nỗi nhớ quê hương da diết
Nhớ
nước xanh
cá bạc
con thuyền,
cánh buồm
mùi
nồng mặn
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên,
câu cảm thán thể hiện nỗi nhớ quê da diết, đằm thắm, cháy bỏng và tình cảm gắn bó
với quê hương tha thiết.
Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
2
3
4
5
6
HìnhOảnhNso sánh
khơi?
T
C
U thuyền
Ấ N raM
Ã
T con
H được
U sáng
Bài thơ này
Ế tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề C
nghiệp
H dân
À làng
I trong
L bài
Ư thơ
Ớ này?
I
A
Bài thơ
hương”
H “Quê
O A
N inI trong
Ê tậpNthơ này.
Ngì như
Nhà C
thơ ví
M
Á cáiN
H “mảnh
B UhồnỒlàng”
H nhà
Tâm trạng
Ớthơ khi xa quê.
N của
H
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
TỪ KHÓA: T Ế
Ế H A N H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
 








Các ý kiến mới nhất