Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về hình học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:32' 12-02-2023
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!

Trò chơi “ĐỐ BẠN”.
HS chơi theo nhóm 4 bạn,

• HS sắp xếp các số của

mỗi bạn viết ra một số trong

bạn trong nhóm vừa viết

phạm vi 100 000, đố bạn

theo thứ tự từ bé đến lớn.

khác đọc, viết số đó dưới

• Chọn một số bất kì trong

dạng tổng của chục nghìn,

các số vừa viết đố bạn

nghìn, trăm, chục, đơn vị.

làm tròn số đó đến hàng
chục, hàng trăm, hàng
nghìn, hàng chục nghìn.

ÔN TẬP
CUỐI NĂM

NỘI DUNG BÀI HỌC
Nội dung 2
Nội dung 1
Ôn tập các số
trong phạm vi
100 000.

Ôn tập các
phép tính

Nội dung 3
Nội dung 4
Ôn tập hình học

Ôn tập về một

và đo lường.

số yếu tố
thống kê và
xác suất.

1. ÔN TẬP CÁC SỐ
TRONG PHẠM VI
100 000.

Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
Bài tập 1: Thực hiện các yêu cầu sau
a. Đọc số: 68 754, 90 157, 16 081, 2 023, 495.
b. Viết số:
° Bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám.
° Chín trăm linh năm.
° Sáu nghìn hai trăm bảy mươi.
° Một trăm nghìn.

Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
Bài tập 1: Thực hiện các yêu cầu sau
c. Viết các số 741, 2 084, 54 692 thành tổng (theo mẫu).
Mẫu:
36 907 = 30 000 + 6 000 + 900 + 7.

BÀI GIẢI
2 023:
68
90
16
157:
754:
081: Chín
Hai
Sáu
Mười
nghìn
mươi
mươi
sáutám
nghìn
không
nghìn
nghìn
một
495: Bốn trăm chín mươi lăm.
bảy trăm
không
trăm
năm
hai
trăm
mươi
năm
mươi
tám
mươi
ba.
bảy.
mươi
tư.mốt.

Bài tập 1: Thực hiện các
yêu cầu sau
a. Đọc số: 68 754, 90 157,
16 081, 2 023, 495.

68 754 hàng đơn
16 081 hàng đơn
vị đọc là “bốn” hay
vị đọc là “mốt”
“tư” đều đúng

Bài tập 1: Thực hiện các yêu cầu sau
b. Viết số:

BÀI GIẢI

° Bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám. 70 638.
° Chín trăm linh năm. 905
° Sáu nghìn hai trăm bảy mươi. 6 270
° Một trăm nghìn. 100 000

BÀI GIẢI
Bài tập 1: Thực hiện các yêu cầu sau
c. Viết các số 741, 2 084, 54 692 thành tổng (theo mẫu).
741 = 700 + 40 + 1
2 084 = 2 000 + 80 + 4
54 692 = 50 000 + 4 000 + 600 + 90 + 2.

Bài tập 2: Số?
a)
.?.000 90.?.000
40 000 50 000 60 000 70.?.000 80

.?. 000
100

b)
.?.000 95
.?. 000
.?.000 100
70 000 75 000 80 000 85.?.000 90

Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
Bài tập 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
tám nghìn không trăm năm mươi tư
a. Số 91 171 đọc là chín mươi mốt nghìn một trăm bảy
viết là 8 054
Đúng
mươi mốt.
b. Số tám nghìn không trăm năm mươi tư viết là 80 504. Sai
c. Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết là 3 030. Sai
d. 2 050 = 2 000 + 50. Đúng
Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết
là 30 030

Bài tập 4: Tìm số phù hợp với mỗi tổng.
A

20 000 + 700

S

20 070

B

20 000 + 7 000

T

20 007

C

20 000 + 7

U

20 700

D

20 000 + 70

V

27 000

Bài tập 5: Chọn ý trả lời đúng.
a. Số liền trước của số 10 000 là:
A. 99 999

B. 9 999

C. 10 001

b. Số 20 760 là:
A. số tròn chục nghìn

B. số tròn nghìn

C. số tròn chục

c. Làm tròn số 45 279 đến hàng chục nghìn thì được số:
A. 40 000

B. 45 000

C. 50 000

d. Số lớn nhất có năm chữ số là:
A. 10 000

B. 99 999

C. 100 000

• Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
• Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0.
• Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so
sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng
GHI NHỚ

nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm
tròn lên.

Bài tập 6: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
54 726, 9 895, 56 034, 54 717

Bài giải
Ta có: 9 895 < 54 717 < 54 726 < 56 034.
Vậy sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9 895; 54 717; 54 726; 56 034.

Thay các tấm bìa có dấu .?. bằng hai tấm bìa nào
Thử thách

bên dưới để được các số sắp xếp theo thứ tự từ
lớn đến bé?

71 403

31 710

41.?.
370

74 301

37.?.
014

37 014

34 107

41 370

73 401

Trò chơi: “NÓI CÁC SỐ TRÒN CHỤC, TRÒN TRĂM,
TRÒN NGHÌN, TRÒN CHỤC NGHÌN”
 Lần lượt từng bạn, mỗi bạn nói một số theo yêu cầu của quản trò.
 Ví dụ:
• Quản trò: “Nói các số tròn nghìn từ bé đến lớn, bắt đầu từ 80 000”.
• Các bạn lần lượt nói các số: 80 000, 81 000, 82 000, …, 100 000
• Nếu bạn nào nói sai thì bạn đó dừng chơi. Sau một số
lượt chơi, các bạn nói sai làm các động tác theo lời một
bài hát (cả lớp hát).

2. ÔN TẬP CÁC
PHÉP TÍNH

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

a. 37 652 + 4 239
b. b. 77 208 – 68 196
c. 10 813 6
d. 8 438 : 7

Ôn tập các phép tính
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
a)

37652

4239
41891

b

10813

6

c) 77208

64878

9012



68196

d)

8438
7
14
24206
03
38
3

Bài tập 2: Tính nhẩm
a. 2 (3 000 + 2 000)

= 2 5 000 = 10 000.

b. 12 000 : 3 : 4 = 4 000 : 4 = 1 000.
c. 19 000 – 3 000 3

= 19 000 – 9 000 = 10 000.

d. (10 000 – 10 000) : 8 = 0 : 8 = 0

Ví dụ:
Bài tập 3: Mỗi hình che số nào?

4+3=7

a. 1 200 + 800 = 2 000
b.

- 1 700 = 1 800

c.

x 5 = 2 000

d.

: 3 = 800

Em hãy gọi tên các
thành phần của phép
tính (số hạng, số hạng,
tổng,…) cho biết cách
tìm các thành phần đó.

Ví dụ:
Bài tập 3: Mỗi hình che số nào?

4+3=7

1 200 + 800= 2 000
= 2 000 – 1 200
= 800
 Hình vuông che số 800.

Em hãy gọi tên các
thành phần của phép
tính (số hạng, số hạng,
tổng,…) cho biết cách
tìm các thành phần đó.

Ví dụ:
Bài tập 3: Mỗi hình che số nào?
b.

4+3=7

- 1 700 = 1 800
= 1 800 + 1 700
= 3 500

 Hình tam giác che số 3 500.

Em hãy gọi tên các
thành phần của phép
tính (số hạng, số hạng,
tổng,…) cho biết cách
tìm các thành phần đó.

Ví dụ:
Bài tập 3: Mỗi hình che số nào?
c.

4+3=7

x 5 = 2 000
= 2 000 : 5
= 400

 Hình thang che số 400.

Em hãy gọi tên các
thành phần của phép
tính (số hạng, số hạng,
tổng,…) cho biết cách
tìm các thành phần đó.

Ví dụ:
Bài tập 3: Mỗi hình che số nào?
d.

4+3=7

: 3 = 800
= 800 x 3
= 2 400

 Hình tròn che số 2 400.

Em hãy gọi tên các
thành phần của phép
tính (số hạng, số hạng,
tổng,…) cho biết cách
tìm các thành phần đó.

Bài tập 4: Chọn số phù hợp với mỗi câu.
Số 618 gấp lên 3 lần
thì được số:
Số 618 giảm đi 3 lần
thì được số:

854

185

Thêm 236 đơn vị vào
số 618 thì được số:

1 854

Bớt 433 đơn vị ở số
618 thì được số:

206

Bài tập 5: Chọn ý trả lời đúng
a. Kết quả của phép tính 21 724 4 là:
A. 86 896

B. 84 896

C. 84 886

b. Giá trị của biểu thức 1 850 – 850 : 5 là:
A. 200

B. 1 833

C. 1 680

c. Khối lớp 3 của một trường tiểu học có 7 lớp. Nếu có thêm 1
1 850 – 850 : 5 = 1 850 – 170
học sinh lớp 3 nữa thì mỗi lớp vừa đủ 35 em. Khối lớp 3 của
= 1 680
trường đó có:
A. 244 học sinh

B. 245 học sinh

C. 246 học sinh.

Bài tập 5: Chọn ý trả lời đúng
c. Khối lớp 3 của một trường tiểu học có 7 lớp. Nếu có thêm 1
học sinh lớp 3 nữa thì mỗi lớp vừa đủ 35 em. Khối lớp 3 của
trường đó có:
A. 244 học sinh

B. 245 học sinh

C. 246 học sinh.

Nếu có thêm 1 học sinh lớp 3 thì khối lớp 3 có số học sinh là:
35 7 = 245 (học sinh)
Khối lớp 3 của trường đó có số học sinh là:
245 – 1 = 244 (học sinh).

Bài tập 6: Anh Hai đặt kế hoạch mỗi ngày
chạy được 2 km. Hôm nay anh Hai chạy 6
vòng xung quanh một sân tập thể thao hình
chữ nhật có chiều dài 116 m, chiều rộng 75 m.
Hỏi ngày hôm nay anh Hai có đạt được kế
hoạch đã đề ra không?

Phân tích đề bài

+ “Kế hoạch”  dự định
+ “… vòng xung quanh một
sân tập thể thao hình chữ
nhật”  số đo 1 vòng chạy là
chu vi hình chữ nhật
+ Hôm nay có đạt được kế
hoạch? (đạt, không đạt hay
vượt kế hoạch)

• Tính chu vi sân tập thể
thao.
• Tính

quãng

đường

anh Hai chạy hôm nay.
• So sánh với kế hoạch,
kết luận.

Tóm tắt

Bài giải

Kế hoạch: 2 km.

Chu vi sân tập thể thao là:

Hình chữ nhật: chiều dài

(115 + 75) 2 = 380 (m)

115 m, chiều rộng 75 m.

Hôm nay anh Hai chạy được số mét là:

6 lần chu vi: …m?

380 6 = 2 280 (m)

Có đạt kế hoạch?

Đổi: 2 km = 2 000 m.
Vì 2 280 m > 2 000 m nên hôm nay
anh Hai đã vượt kế hoạch.

Bài tập 7: Giải bài toán theo tóm tắt sau
Con lợn nặng:
Con bò nặng:

160 kg
? kg

1. Bài toán hỏi gì?
2. Muốn vậy ta phải biết gì?
3. Đã biết khối lượng của con nào chưa?
4. Muốn tìm khối lượng con bò ta dựa vào đâu?

1. Bài toán hỏi khối lượng cả hai con
2. Muốn vậy ta cần biết khối lượng mỗi con
3. Đã biết con lợn nặng 160 kg)
4. Cần dựa vào bò nặng gấp 3 lần lợn

Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng khối lượng
hai con gấp 4 lần khối lượng con lợn.
160 4 = 640
Cả hai con cân nặng 640 kg.
Đáp số: 640 kg

Bài tập 8:
a. Dùng cả năm chữ số 3, 4,
1, 7, 5 để viết:
° Số lớn nhất có năm chữ số
° Số bé nhất có năm chữ số
b. Tính tổng hai số vừa viết.

Để có
nhấtnhất
thì các
cósốsốbélớn
thì
Tính tổng là cộng hai số
hàng
từ trái
phải
các hàng
từ sang
trái sang
vừa tìm.
sẽ
các các
chữchữ
số số
từ
phảichọn
sẽ chọn

đếnđến
lớn.bé.
từ lớn

Bài tập 8:

a. Dùng cả năm chữ số 3, 4, 1, 7, 5 để viết:
° Số lớn nhất có năm chữ số 75 431
° Số bé nhất có năm chữ số 13 457
b. Tính tổng hai số vừa viết.
75 431 + 13 457 = 88 888

Bài tập 9: Chữ số?

a) 7 1 ?6 4 2
?8 5 2 7?
? 5
?6 3 1 1

b)

x

?
1 6 2
3

? 1 ?3 8 6?

Khám phá: Số?
Có một loài chuột túi khi mới
sinh ra chỉ nặng 1 g nhưng khi
trưởng thành nặng đến 90 kg.
Chuột túi trưởng thành nặng gấp
.?. lần lúc mới sinh.

Lưu ý
Chỉ so sánh hai số đo
khi cùng đơn vị.

Tóm tắt
Chuột túi mới sinh: nặng 1 g.
Chuột túi trưởng thành: nặng 90 kg.
Chuột túi trưởng thành nặng gấp .?. lần lúc mới sinh.

Bài giải
Đổi 90 kg = 90 000 g.
Ta có: 90 000 : 1 = 90 000
Vậy chuột túi trưởng thành gấp 90 000 lần lúc mới sinh.

Đất nước em: Số?
Em có biết đường biên giới
nước

ta

trên

đất

liền

khoảng bao nhiêu ki-lô-mét
không?

Đất nước em: Số?
Quãng đường đi một vòng
chính là chu vi hình nước
Việt Nam.
Đường biên giới đất liền dài
khoảng 4 639 km.

3. ÔN TẬP
HÌNH HỌC VÀ
ĐO LƯỜNG.

Bài tập 1: Số?

a. 1 m = 10
.?. dm
= 100
.?. cm
= 1000
.?. mm
b. 1 kg = 1000
.?. g

1 km = 1000
.?. m
1 dm = 10
.?. cm
100
1 cm = .?. mm
1 l = 1000
.?. ml

Bài tập 1: Số?

12 tháng
c. 1 năm = .?.
24 giờ
1 ngày = .?.

7 ngày
1 tuần = .?.
60 Phút
1 giờ = .?.

Các tháng có 31 ngày là tháng 1,
.?.3, 5, 7, 8, 10, 12.
4, 6, 9, 11.
Các tháng có 30 ngày là tháng .?.
2.
Tháng có 28 hay 29 ngày là tháng .?.

Bài tập 2: Chọn ý trả lời đúng.
a. 7 m 3 cm = .?.
A. 73 cm

B. 703 cm

C. 730 cm

b. 3 kg 500 g = .?.
A. 530 g

B. 800 g

C. 3 500 g

c. 3 chai như nhau đựng được 1 500 ml. Mỗi chai đó đựng được .?.
A. 500 ml

B. 4 500 ml

C. 2 000 ml

B. 72 giờ

C. 180 giờ

d. 3 ngày = .?.
A. 36 giờ

Bài tập 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 18 cm2 đọc là mười tám xăng – ti – mét hai.
b. Trong bình của Mai có 450 ml nước, bình của Hiệp có 650 ml
nước. Cả hai bình có 1l nước.
c. Cả lớp cùng ăn cơm trưa lúc 10 giờ 40 phút.
Trân ăn xong lúc 10 giờ 55 phút, Ngọc ăn xong lúc 11 giờ 5 phút.
Trân ăn cơm xong trước Ngọc 10 phút.

Bài tập 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 18 cm2 đọc là mười tám xăng – ti – mét hai.
Sai. (18 cm2 đọc là mười tám xăng – ti – mét vuông).

Bài tập 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
b. Trong bình của Mai có 450 ml nước, bình của Hiệp có 650 ml
nước. Cả hai bình có 1l nước.
Sai (450 ml + 650 ml = 1 100 ml, 1 l = 1 000 ml).
 
Gửi ý kiến