Tìm kiếm Bài giảng
Bài 35. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 16h:47' 12-02-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 762
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 16h:47' 12-02-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 762
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TIẾN THÀNH
---------------------Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
--------------------
Giáo viên: Nguyễn Văn Chinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy xếp các chất: CH4, CaCO3, C2H2, CH3Cl,
NaHCO3, NaNO3, CH3NO2. C2H6O vào các cột thích hợp
trong bảng sau:
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon
Dẫn xuất của
Hiđrocacbon
CH4
C2H2
CH3Cl
CH3NO2
C2H6O
Hợp chất vô cơ
CaCO3
NaHCO3
NaNO3
CH4
Đặt vấn đề: Trong hợp chất trên C và H có hóa trị
bao nhiêu, chúng liên kết với nhau như thế nào?
Bài 35 : CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Công thức cấu tạo
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có
hóa trị I, oxi có hóa trị II.
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau theo
đúng hóa trị của chúng: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa 2 nguyên tử
(Chú ý: Mỗi gạch nối thể hiện 1 hóa trị)
H
H
C
O
H
H
Ví dụ: Metanol CH4O hay CH3OH
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối
giữa 2 nguyên tử
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối
giữa 2 nguyên tử
2. Mạch cacbon
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối
giữa 2 nguyên tử
2. Mạch cacbon
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
- Có 3 loại mạch cacbon: Mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
1
2
3
4
Mạch thẳng
H
H C
H
Mạch nhánh
H H
H
C
C H
C
H H
H
H H
H C
C
H
H
H
C H H
C
C H
H
H
H C H
H
Mạch vòng
H C
C
H
H
H
Trả lời câu hỏi sau:
Đimetyl ete (thể khí )
Rượu etylic(thể lỏng)
+ Xác định số nguyên tử C, H, O trong phân tử của hai chất
trên và viết cấu tạo của chúng.
+ Sự liên kết giữa các nguyên tử C, H, O trong rượu etylic và
đimety ete có gì khác nhau?
+ Vì sao rượu etylic có tính chất khác với đimety ete ?
1
2
H
H
H C O C H
H
H
(Đimetyl ete)
Thể khí
Dùng làm chất gây mê...
H H
H C
C O H
H H
(Rượu etylic)
Thể lỏng
Dùng làm cồn...
Bài 35 : CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa 2 nguyên
tử.
2. Mạch cacbon
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định
giữa các nguyên tử trong phân tử.
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
II. Công thức cấu tạo
H kết giữa các
- Công thức cấu tạo là công thức biễu diễn đầyH
đủ liên
nguyên tử Ví
trong
tử. O
dụ:phân
C2H
6
H C C O H
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa
H H
các nguyên tử trong phân tử.
+ Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho ta biết điều gì ?
+ Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ cho ta biết điều gì?
Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo của các chất có công
thức sau:
(I): CH3Br
(II): C3H8
H H
H
I
C
H
Br
(III): C2H6
H
H
C
C
H
H
I
H-C–C- C–H
H
H
I
H
I
I
I
H
H
H
(IV): C2H5Br
H
H
H
H
C
C
H
H
Br
Bài tập 2: Chỉ ra chỗ sai trong các công thức
sau và viết lại cho đúng
A)
H
H
O
C
B)
H
H
H
C
C
H
C)
H
H
H
H
H
C
C
H
D)
H
H
H
ClH
H
H
H
C
C
H
H
Bài tập 3: Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức
sau và viết lại cho đúng?
H
H H
H–C–C–H
H H
H H
C – C – Cl – H
H H
H C
O
H H
a.
c.
b.
Công thức đúng:
H
H
C
H
a
O
H
H
H
H
C
C
H
H
b
Cl
H
H
H
C
C
H
H
c
H
4
1
3
2
5
Bài tập 4: Những công thức cấu tạo nào sau đây
biểu diễn cùng một chất?
1)
H
H
H
C
H
C
H
H
2)
H
C
H
O
H
4)
H
H
H
H
O
C
H
H
HH H H
3)
H
H
CC C C H H
H
H OO H H
5)
O
O CC CC
H
H HH
H
H
H
HH
C
H
O
O
HH
H
H
CC HH
H
H
Bài tập 5/SGK trang 112.
Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3
gam chất A thu được 5,4 gam H2O. Hãy xác định công thức phân
tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam.
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP:
Cách 1
- Đặt công thức của A là CxHy:
=> x = 2; y = 6
Vậy CTPT của A là C2H6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc “Em có biết”.
- Về nhà làm bài tập 2, 3 trang 112- SGK
- Tìm hiểu bài Metan:
+ Viết công thức cấu tạo và nêu đặc điểm của cấu tạo
của phân tử.
+ Đọc kĩ các thí nghiệm.
+ Trạng thái tự nhiên?
+ Tính chất vật lí?
+ Ứng dụng của metan trong đời sống và sản xuất?
---------------------Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
--------------------
Giáo viên: Nguyễn Văn Chinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy xếp các chất: CH4, CaCO3, C2H2, CH3Cl,
NaHCO3, NaNO3, CH3NO2. C2H6O vào các cột thích hợp
trong bảng sau:
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon
Dẫn xuất của
Hiđrocacbon
CH4
C2H2
CH3Cl
CH3NO2
C2H6O
Hợp chất vô cơ
CaCO3
NaHCO3
NaNO3
CH4
Đặt vấn đề: Trong hợp chất trên C và H có hóa trị
bao nhiêu, chúng liên kết với nhau như thế nào?
Bài 35 : CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Công thức cấu tạo
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có
hóa trị I, oxi có hóa trị II.
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau theo
đúng hóa trị của chúng: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa 2 nguyên tử
(Chú ý: Mỗi gạch nối thể hiện 1 hóa trị)
H
H
C
O
H
H
Ví dụ: Metanol CH4O hay CH3OH
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối
giữa 2 nguyên tử
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối
giữa 2 nguyên tử
2. Mạch cacbon
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối
giữa 2 nguyên tử
2. Mạch cacbon
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
- Có 3 loại mạch cacbon: Mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
1
2
3
4
Mạch thẳng
H
H C
H
Mạch nhánh
H H
H
C
C H
C
H H
H
H H
H C
C
H
H
H
C H H
C
C H
H
H
H C H
H
Mạch vòng
H C
C
H
H
H
Trả lời câu hỏi sau:
Đimetyl ete (thể khí )
Rượu etylic(thể lỏng)
+ Xác định số nguyên tử C, H, O trong phân tử của hai chất
trên và viết cấu tạo của chúng.
+ Sự liên kết giữa các nguyên tử C, H, O trong rượu etylic và
đimety ete có gì khác nhau?
+ Vì sao rượu etylic có tính chất khác với đimety ete ?
1
2
H
H
H C O C H
H
H
(Đimetyl ete)
Thể khí
Dùng làm chất gây mê...
H H
H C
C O H
H H
(Rượu etylic)
Thể lỏng
Dùng làm cồn...
Bài 35 : CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết
với nhau theo đúng hóa trị: C(IV), O(II), H(I)…
- Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa 2 nguyên
tử.
2. Mạch cacbon
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định
giữa các nguyên tử trong phân tử.
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
II. Công thức cấu tạo
H kết giữa các
- Công thức cấu tạo là công thức biễu diễn đầyH
đủ liên
nguyên tử Ví
trong
tử. O
dụ:phân
C2H
6
H C C O H
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa
H H
các nguyên tử trong phân tử.
+ Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho ta biết điều gì ?
+ Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ cho ta biết điều gì?
Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo của các chất có công
thức sau:
(I): CH3Br
(II): C3H8
H H
H
I
C
H
Br
(III): C2H6
H
H
C
C
H
H
I
H-C–C- C–H
H
H
I
H
I
I
I
H
H
H
(IV): C2H5Br
H
H
H
H
C
C
H
H
Br
Bài tập 2: Chỉ ra chỗ sai trong các công thức
sau và viết lại cho đúng
A)
H
H
O
C
B)
H
H
H
C
C
H
C)
H
H
H
H
H
C
C
H
D)
H
H
H
ClH
H
H
H
C
C
H
H
Bài tập 3: Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức
sau và viết lại cho đúng?
H
H H
H–C–C–H
H H
H H
C – C – Cl – H
H H
H C
O
H H
a.
c.
b.
Công thức đúng:
H
H
C
H
a
O
H
H
H
H
C
C
H
H
b
Cl
H
H
H
C
C
H
H
c
H
4
1
3
2
5
Bài tập 4: Những công thức cấu tạo nào sau đây
biểu diễn cùng một chất?
1)
H
H
H
C
H
C
H
H
2)
H
C
H
O
H
4)
H
H
H
H
O
C
H
H
HH H H
3)
H
H
CC C C H H
H
H OO H H
5)
O
O CC CC
H
H HH
H
H
H
HH
C
H
O
O
HH
H
H
CC HH
H
H
Bài tập 5/SGK trang 112.
Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3
gam chất A thu được 5,4 gam H2O. Hãy xác định công thức phân
tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam.
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP:
Cách 1
- Đặt công thức của A là CxHy:
=> x = 2; y = 6
Vậy CTPT của A là C2H6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc “Em có biết”.
- Về nhà làm bài tập 2, 3 trang 112- SGK
- Tìm hiểu bài Metan:
+ Viết công thức cấu tạo và nêu đặc điểm của cấu tạo
của phân tử.
+ Đọc kĩ các thí nghiệm.
+ Trạng thái tự nhiên?
+ Tính chất vật lí?
+ Ứng dụng của metan trong đời sống và sản xuất?
 








Các ý kiến mới nhất