Bài 24. Vùng biển Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bảo
Người gửi: Lê Ngọc Hân
Ngày gửi: 21h:11' 14-02-2023
Dung lượng: 22.5 MB
Số lượt tải: 497
Nguồn: Bảo
Người gửi: Lê Ngọc Hân
Ngày gửi: 21h:11' 14-02-2023
Dung lượng: 22.5 MB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
Khái quát chung
Tiết 26-27 –Bài 24
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Tiết 26.
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM
a/ Diện tích, giới hạn
N1 - Em hãy cho biết Biển Đông thuộc đại dương nào? Biển Việt
Nam nằm ở phía nào của nước ta?
N2 - Diện tích Biển
Đông khoảng bao nhiêu
km2 ?
N3 - Có các vịnh, eo
biển lớn tên gì ?. Xác
định trên lược đồ các vị
trí đó.
N4 - Phần biển Việt
Nam nằm trong biển
Đông có diện tích là bao
nhiêu km2, tiếp giáp
vùng biển của các quốc
gia nào?
N1 - Biển
Đông
đại dương
Dương.nào?
BiểnBiển
ViệtViệt
Nam
Em hãy
chothuộc
biết Biển
Đông Thái
thuộcBình
đại dương
nằm
phíaởđông
và đông
nam của
Namởnằm
phía nào
của nước
ta? nước ta.
N2 - Diện tích Biển
Đông khoảng bao nhiêu
km2 ?
khoảng 3.447.000 km2
N3 - Có các vịnh, eo
biển lớn tên gì ?. Xác
định trên lược đồ các
vị trí đó.
N3 - Có các vịnh:
vịnh Bắc Bộ
và vịnh Thái Lan.
N3. Các eo biển:
- Quỳnh Châu,
- eo Basi,
- eo Minđôrô,
- eo Balabắc,
- eo Calimanta,
- eo Gaspa,
- eo Malắcca
N4 - Phần biển Việt
Nam nằm trong biển
Đông có diện tích bao
nhiêu km2, khoảng 1 triệu
tiếp giáp vùng biển của
các quốc gia nào?
- Trung Quốc
- Philippin
- Brunay
- Malaixia
- Xingapo
- Indonexia
b/ Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển
- Khí hậu khu vực biển gần bờ giống như khí hậu ở đất
liền. Còn ở khu vực biển xa, khí hậu có các nét khác biệt
lớn với đất liền.
- Dựa vào nội dung bài học tìm hiểu đặc điểm khí hậu và
hải văn của biển theo bảng sau
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
Chế độ nhiệt
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
N2: Nhiệt độ: Quan sát hình 24.2, em hãy cho biết nhiệt độ nước
biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
Mùa đông nhiệt độ càng ra
biển xa càng tăng 22→23 →24
Mùa hạ nhiệt độ càng ra biển
xa càng giảm 30 → 29 → 28
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
- Nhiệt độ trên biển tầng trung bình năm trên 230C. ở biển
Chế độ nhiệt mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền.
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
- Lượng mưa trên biển ít hơn đất liền 1100 - 1300 mm/năm.
N3- Dòng biển: Dựa vào hình 24.3 hãy cho biết hướng chảy của
các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa
gió chính khác nhau như thế nào?
Hướng Đông bắc- Tây nam
Hướng Đông nam- Tây bắc
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
- Nhiệt độ trên biển tầng trung bình năm > 230C. ở biển mùa
Chế độ nhiệt hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền.
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
- Lượng mưa trên biển ít hơn đất liền 1100 - 1300 mm/ năm.
- Thay đổi theo mùa: mùa đông: Đông Bắc Tây Nam.
mùa hạ: Đông Nam Tây Bắc.
- Xuất hiện vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển
sinh vật biển.
Tiết 28: Bài 24:
*Chế độ gió:
*Chế độ nhiệt:
*Chế độ mưa:
T. triều lên, thuyền nổi trên mặt nước
Thuỷ triều lên lúc bình minh ở
vịnh Bắc Bộ.
T. triều xuống, thuyền nằm trên mặt đất
Thuỷ triều xuống lúc hoàng
hôn ở vịnh Bắc Bộ.
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
- Nhiệt độ trên biển tầng trung bình năm > 230C. ở biển mùa
Chế độ nhiệt hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền.
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
- Lượng mưa trên biển ít hơn đất liền 1100 - 1300 mm/ năm.
- Thay đổi theo mùa: mùa đông: Đông Bắc Tây Nam.
mùa hạ: Đông Nam Tây Bắc.
Xuất hiện vùng nước trồi nước chìm kéo theo sự di chuyển
sinh vật biển.
- Có nhiều chế độ triều. Điển hình nhất là chế độ Nhật triều
ở Vịnh Bắc Bộ: 1 lần nước lên 1 lần nước xuống trong 1
ngày. Độ mặn 30 - 33 %.
Nêu Vai trò, ý nghĩa của đặc điểm khí hậu, hải văn biển
đối
với
tự
nhiên
đối
với
kinh
tế
Cung cấp hơi nước, điều hòa không khí
Tạo nhiều cảnh quan duyên hải, hải đảo đẹp
Nhiều luồng vi sinh vật
Nghỉ dưỡng, du lịch, nghiên cứu khoa học
Hải cảng
Khai thác, nuôi trồng thuỷ hải sản
Nghề làm muối (Diêm dân)
Dặn dò: Về nhà xem tiếp mục 2 trang 90, tìm hiểu thành phố Đà
Nẵng có những vịnh, biển ở địa phương tên gì?
Tiết 26-27 –Bài 24
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Tiết 27.
2. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
VIỆT NAM
a/ Tài nguyên biển
- Nguồn lợi thật phong phú và đa dạng, có giá trị to lớn
về nhiều mặt, Thường xuyên có bão, triều cường.
- Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta.
Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào? (Theo bảng
sau)
Nguồn
Tài
nguyên
sinh vật
Tài
nguyên
không
sinh vật
Tài nguyên
- Hải sản,
rong biển,
san hô
Giá trị tài nguyên
Ngành kinh tế
Vô cùng phong phú và - Đánh bắt nuôi
đa dạng về số loài, sản trồng thuỷ sản; chế
lượng lớn.
biến thực phẩm...
- Khoáng sản - Dầu mỏ, khí đốt, cát, - Khai thác, Công
và sa khoáng sỏi, kim loại hiếm có nghiệp nặng; công
trữ lượng lớn
nhiệp nhẹ; xây dựng
san lấp mặt bằng...
- Nước biển, - Mặt biển trên 1
thủy triều,
triệu km2, độ mặn
sóng, gió
30-33‰
- Năng lượng; giao
thông vận tải; khai
thác muối...
- Bờ biển,
đảo, quần
đảo
- Nghiên cứu khoa
học; khu nghỉ dưỡng;
quốc phòng...
- Dài 3.260km, hơn
4 nghìn đảo lớn nhỏ,
2 quần đảo...
Thiên tai - Thường xuyên có bão, triều cường xâm thực sâu vào đất liền
ĐánhTitan
bắt hảivà
sảncát trắng
Khai
thác
Nuôi
cá lồng3bè
Đà Nẵng
mặt giáp biển phát triển tổng hợp kinh tế biển
Mỏ Bạch Hổ
Nguyên nhân ô nhiểm
b/ Môi trường biển
- Những hình ảnh sau nói lên điều gì? môi trường biển
Chất thải CN
Rác thải nhựa
Dầu mỏ lan rộng
1
3
2
4
Rác sinh hoạt
- Môi trường biển Việt Nam còn trong lành. Tuy nhiên
một số vùng biển bị ô nhiễm, suy giảm nguồn lợi biển.
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển
Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì?
- Thực hiện đúng theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Triển khai, tuyên truyền rộng rãi những biện pháp hạn
chế, cải tạo môi trường biển tại địa phương.
Xử lí chất thải
công nghiệp, sinh
hoạt trước khi thải
ra môi trường.
Đảm bảo an
toàn việc
chở dầu và
khai thác
dầu.
Biện pháp bảo
vệ môi trường
biển
Trồng rừng ven
biển để cải tạo
môi trường biển.
Tuyên truyền
giáo dục
cộng đồng
chung tay
làm cho môi
trường biển
trong sạch.
3/ Bài đọc thêm.
trang 91
VÙNG BIỂN
CHỦ QUYỀN
CỦA NƯỚC
VIỆT NAM.
Bài tập về nhà:
- Tính chiều rộng
lãnh hải ven bờ
lục địa Việt Nam
(km),theo Hình
24.6 trang 92.
4/ Dặn dò
a/ Về nhà soạn câu 1 trang 91
b/ Xem bài 26 trang 96. Khoáng sản Việt Nam
Tiết 26-27 –Bài 24
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Tiết 26.
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM
a/ Diện tích, giới hạn
N1 - Em hãy cho biết Biển Đông thuộc đại dương nào? Biển Việt
Nam nằm ở phía nào của nước ta?
N2 - Diện tích Biển
Đông khoảng bao nhiêu
km2 ?
N3 - Có các vịnh, eo
biển lớn tên gì ?. Xác
định trên lược đồ các vị
trí đó.
N4 - Phần biển Việt
Nam nằm trong biển
Đông có diện tích là bao
nhiêu km2, tiếp giáp
vùng biển của các quốc
gia nào?
N1 - Biển
Đông
đại dương
Dương.nào?
BiểnBiển
ViệtViệt
Nam
Em hãy
chothuộc
biết Biển
Đông Thái
thuộcBình
đại dương
nằm
phíaởđông
và đông
nam của
Namởnằm
phía nào
của nước
ta? nước ta.
N2 - Diện tích Biển
Đông khoảng bao nhiêu
km2 ?
khoảng 3.447.000 km2
N3 - Có các vịnh, eo
biển lớn tên gì ?. Xác
định trên lược đồ các
vị trí đó.
N3 - Có các vịnh:
vịnh Bắc Bộ
và vịnh Thái Lan.
N3. Các eo biển:
- Quỳnh Châu,
- eo Basi,
- eo Minđôrô,
- eo Balabắc,
- eo Calimanta,
- eo Gaspa,
- eo Malắcca
N4 - Phần biển Việt
Nam nằm trong biển
Đông có diện tích bao
nhiêu km2, khoảng 1 triệu
tiếp giáp vùng biển của
các quốc gia nào?
- Trung Quốc
- Philippin
- Brunay
- Malaixia
- Xingapo
- Indonexia
b/ Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển
- Khí hậu khu vực biển gần bờ giống như khí hậu ở đất
liền. Còn ở khu vực biển xa, khí hậu có các nét khác biệt
lớn với đất liền.
- Dựa vào nội dung bài học tìm hiểu đặc điểm khí hậu và
hải văn của biển theo bảng sau
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
Chế độ nhiệt
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
N2: Nhiệt độ: Quan sát hình 24.2, em hãy cho biết nhiệt độ nước
biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
Mùa đông nhiệt độ càng ra
biển xa càng tăng 22→23 →24
Mùa hạ nhiệt độ càng ra biển
xa càng giảm 30 → 29 → 28
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
- Nhiệt độ trên biển tầng trung bình năm trên 230C. ở biển
Chế độ nhiệt mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền.
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
- Lượng mưa trên biển ít hơn đất liền 1100 - 1300 mm/năm.
N3- Dòng biển: Dựa vào hình 24.3 hãy cho biết hướng chảy của
các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa
gió chính khác nhau như thế nào?
Hướng Đông bắc- Tây nam
Hướng Đông nam- Tây bắc
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
- Nhiệt độ trên biển tầng trung bình năm > 230C. ở biển mùa
Chế độ nhiệt hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền.
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
- Lượng mưa trên biển ít hơn đất liền 1100 - 1300 mm/ năm.
- Thay đổi theo mùa: mùa đông: Đông Bắc Tây Nam.
mùa hạ: Đông Nam Tây Bắc.
- Xuất hiện vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển
sinh vật biển.
Tiết 28: Bài 24:
*Chế độ gió:
*Chế độ nhiệt:
*Chế độ mưa:
T. triều lên, thuyền nổi trên mặt nước
Thuỷ triều lên lúc bình minh ở
vịnh Bắc Bộ.
T. triều xuống, thuyền nằm trên mặt đất
Thuỷ triều xuống lúc hoàng
hôn ở vịnh Bắc Bộ.
Đặc điểm khí
Đặc điểm
hậu - hải văn
N1
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 - 4, gió Tây Nam 5 - 9. Riêng
Chế độ gió
vịnh Bắc Bộ chủ yếu hướng Nam, tốc độ gió trung bình 5-6
m/s và cực đại 50 m/s.
N2
- Nhiệt độ trên biển tầng trung bình năm > 230C. ở biển mùa
Chế độ nhiệt hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền.
N2
Chế độ mưa
N3
Dòng biển
N4
Chế độ triều
- Lượng mưa trên biển ít hơn đất liền 1100 - 1300 mm/ năm.
- Thay đổi theo mùa: mùa đông: Đông Bắc Tây Nam.
mùa hạ: Đông Nam Tây Bắc.
Xuất hiện vùng nước trồi nước chìm kéo theo sự di chuyển
sinh vật biển.
- Có nhiều chế độ triều. Điển hình nhất là chế độ Nhật triều
ở Vịnh Bắc Bộ: 1 lần nước lên 1 lần nước xuống trong 1
ngày. Độ mặn 30 - 33 %.
Nêu Vai trò, ý nghĩa của đặc điểm khí hậu, hải văn biển
đối
với
tự
nhiên
đối
với
kinh
tế
Cung cấp hơi nước, điều hòa không khí
Tạo nhiều cảnh quan duyên hải, hải đảo đẹp
Nhiều luồng vi sinh vật
Nghỉ dưỡng, du lịch, nghiên cứu khoa học
Hải cảng
Khai thác, nuôi trồng thuỷ hải sản
Nghề làm muối (Diêm dân)
Dặn dò: Về nhà xem tiếp mục 2 trang 90, tìm hiểu thành phố Đà
Nẵng có những vịnh, biển ở địa phương tên gì?
Tiết 26-27 –Bài 24
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Tiết 27.
2. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
VIỆT NAM
a/ Tài nguyên biển
- Nguồn lợi thật phong phú và đa dạng, có giá trị to lớn
về nhiều mặt, Thường xuyên có bão, triều cường.
- Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta.
Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào? (Theo bảng
sau)
Nguồn
Tài
nguyên
sinh vật
Tài
nguyên
không
sinh vật
Tài nguyên
- Hải sản,
rong biển,
san hô
Giá trị tài nguyên
Ngành kinh tế
Vô cùng phong phú và - Đánh bắt nuôi
đa dạng về số loài, sản trồng thuỷ sản; chế
lượng lớn.
biến thực phẩm...
- Khoáng sản - Dầu mỏ, khí đốt, cát, - Khai thác, Công
và sa khoáng sỏi, kim loại hiếm có nghiệp nặng; công
trữ lượng lớn
nhiệp nhẹ; xây dựng
san lấp mặt bằng...
- Nước biển, - Mặt biển trên 1
thủy triều,
triệu km2, độ mặn
sóng, gió
30-33‰
- Năng lượng; giao
thông vận tải; khai
thác muối...
- Bờ biển,
đảo, quần
đảo
- Nghiên cứu khoa
học; khu nghỉ dưỡng;
quốc phòng...
- Dài 3.260km, hơn
4 nghìn đảo lớn nhỏ,
2 quần đảo...
Thiên tai - Thường xuyên có bão, triều cường xâm thực sâu vào đất liền
ĐánhTitan
bắt hảivà
sảncát trắng
Khai
thác
Nuôi
cá lồng3bè
Đà Nẵng
mặt giáp biển phát triển tổng hợp kinh tế biển
Mỏ Bạch Hổ
Nguyên nhân ô nhiểm
b/ Môi trường biển
- Những hình ảnh sau nói lên điều gì? môi trường biển
Chất thải CN
Rác thải nhựa
Dầu mỏ lan rộng
1
3
2
4
Rác sinh hoạt
- Môi trường biển Việt Nam còn trong lành. Tuy nhiên
một số vùng biển bị ô nhiễm, suy giảm nguồn lợi biển.
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển
Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì?
- Thực hiện đúng theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Triển khai, tuyên truyền rộng rãi những biện pháp hạn
chế, cải tạo môi trường biển tại địa phương.
Xử lí chất thải
công nghiệp, sinh
hoạt trước khi thải
ra môi trường.
Đảm bảo an
toàn việc
chở dầu và
khai thác
dầu.
Biện pháp bảo
vệ môi trường
biển
Trồng rừng ven
biển để cải tạo
môi trường biển.
Tuyên truyền
giáo dục
cộng đồng
chung tay
làm cho môi
trường biển
trong sạch.
3/ Bài đọc thêm.
trang 91
VÙNG BIỂN
CHỦ QUYỀN
CỦA NƯỚC
VIỆT NAM.
Bài tập về nhà:
- Tính chiều rộng
lãnh hải ven bờ
lục địa Việt Nam
(km),theo Hình
24.6 trang 92.
4/ Dặn dò
a/ Về nhà soạn câu 1 trang 91
b/ Xem bài 26 trang 96. Khoáng sản Việt Nam
 







Các ý kiến mới nhất