LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ LỚP 9 (2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 08h:32' 15-02-2023
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 08h:32' 15-02-2023
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 1: Chia 26g hỗn
hợp khí gồm metan, etan
(C2H6) và etylen làm 2 phần
bằng nhau:
-Phần 1 đốt cháy hoàn toàn
thu được 39,6g CO2.
-Phần 2 cho lội qua bình
brôm dư thấy có 48g brôm
tham gia pư.
Xác định % khối lượng mỗi
hiđro cacbon trong hỗn hợp
16 x 30 y 4,6
x 2 y 0,3
x 0,1
y 0,1
mCH 4
(0,1.16)2
.
100
.100 (%)
%CH 4 mhh
26
%C 2 H 6
%CC22HH 44
Giải
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của
CH4,C2H6,C2H4 ở mỗi phần
Phần1: CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
x
y mol
2y
2C2H6 +7O2 4CO2 +6H2O
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
Phần2: zC2mol
H4 +Br2 C2H
2z4Br2
z mol
nCO 2
0,3mol
m 39,6
0,9(mol )
M
44
z 0,3(mol )
nBrBr2
m
48
0,3(mol )
M 160
ta có: mCH4 +mC2H6=mhh-mC2H4
mC 2 H 6
(0,1.30).2
.100
.100 (%)
mhh
26
ta
mCC22HH 44
(0,3.28).2
.100
.100 (%)
mhh
26
hh
x mol
16x + 30y= 13 - (0,3.28)=4,6 (1)
lại có: nCO2 =x+2y+2z=0,9
x+2y=0,9-2z =0,9-0,6=0,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ PT:
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Giải
Gọi
x,y,
lần
lượt
là số mol của CH4,
Bài tập 2:Chia hỗn hợp
C2H4 ở mỗi phần
metan và etylen làm 2
phần bằng nhau. Phần 1 Phần1: C2H4 +Br2 C2H4Br2
cho tác dụng hết với
khối lượng bình tăng =mC2H4 =1,4g
brôm thấy khối lượng
Phần2: CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
bình tăng 1,4g. Phần 2
x mol
x mol
đốt cháy hoàn toàn thu
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
được 4,48 lít CO2 (đktc).
ymol
2y
Xác định khối lượng hỗn
V
4,48
nCO 2
0,2(mol )
22
,
4
22
,
4
hợp metan, etilen đã
dùng ban đầu.
m 1,4
y nC 2 H 4
nCO 2
M 28
x 2 y 0,2
0,05(mol )
x 0,2 2 y 0,2 0,1 0,1
mCH 4 n.M (0,1.16).2 3,2( g )
mhh mCH 4 mC 2 H 4 3,2 2,8 6( g )
mC 2 H 4 n.M (0,05.28).2 2,8( g )
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 3: Một hỗn hợp
gồm hiđro,metan, etilen. Cho
30cm3 hỗn hợp khí này với
120 cm3 oxi lấy dư vào một
bình kín rồi thực hiện phản
ứng cháy thu được hỗn hợp
sản phẩm khí và hơi. Cho
ngưng tụ hơi nước còn 93,75
cm3 hỗn hợp khí, trong đó có
37,5 cm3 là CO2 còn lại là O2
dư. Tính % thể tích mỗi khí
trong hỗn hợp ban đầu
VH 2
7,5
.
100
.100 7,5(%)
%H 2 Vhh
30
VCH 4
7,5
.
100
.100 25(%)
%CH 4 Vhh
30
VCC22HH 44
15
.
100
.100 50(%)
%C 22HH 44 Vhhhh
30
VCO 2 37,5cm
3
Giải
VO 2 du 93,75 37,5 56,25cm3
VO 2 pu 120 56,25 63,75cm 3
Gọi x,y,z lần lượt là thể tích của
H2,CH4,C2H4
2H2 + O2 2H2O
x cm3 1/2x
x
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
y cm3 2y
y
2y
C2H4 + 3O2 2CO2 +2H2O
z cm3 3z
2z
2z
Theo bài cho ta có hệ PT:
x y z 30
1
x 2 y 3 z 63,75
2
y 2 z 37,5
x 7,5
y 7,5
z 15
Ta có Clo có thể thay thế lần lượt từng H trong phân tử metan.
Do đó, có thể xây dựng công thức sản phẩm thế X ở dạng tổng quát, như sau:
Lại có:
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 7,2
gam H2O. Vậy A là
A. CH4.
B. C2H4. C. C2H6.
D. C3H8.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4
gam CO2 và 2,52 gam H2O. Tính m?
A. 1,48g.
B. 2,48g.
C. 14,8g.
D. 24,7g.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn CH4 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá
trị của V là?
A. 5,60.
B. 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng metan rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng
bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Giá trị m là
A. 3,5.
B. 1,8.
C. 5,4
D. 0,9.
Đáp án B
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước, khối lượng bình 2 tăng là khối lượng CO .
2
Vậy m = 0,1.18 = 1,8 gam.
Câu 1. Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?
A. CO2 .
B. K.
C. O2.
D. CH4.
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn khí metan bằng khí oxi. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ
thể tích của khí metan và khí oxi là
A. 1 thể tích khí metan và 4 thể tích khí oxi.
B. 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
C. 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
D. 1 thể tích khí metan và 1 thể tích oxi.
Câu 3. Cho các chất sau: H2O, HBr, Cl2, O2, CO2, H2. Khí metan phản ứng được
với
A. H2O, HBr.
B. Cl2, O2.
C. H2, Cl2.
D. O2, CO2.
Câu 4. Khí metan có lẫn tạp chất là khí cacbonic và khí sunfurơ. Để thu được khí
metan tinh khiết cần
A. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom dư.
Bài 9: Khí Clo hóa hoàn toàn hiđrocacbon X thu được chất hữu cơ Y có khối
lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Công thức phân tử của
X là
A. CH4. B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Đáp án A
CnHm + mCl2 → CnClm + mHCl
⇒ 35,5m – m = 138 ⇒ m = 4
⇒ CTPT: CH4
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Sản phẩm cháy lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH
thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4 gam. Hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.
D. C2H6 và C4H10.
Đáp án A
Theo bài ra ta có, khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước; khối lượng bình 2
tăng là khối lượng CO . Vậy hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng metan, đặt
CTTQ
2
Vậy hai hiđrocacbon là CH và C H .
4
2
6
Bài tập 1: Chia 26g hỗn
hợp khí gồm metan, etan
(C2H6) và etylen làm 2 phần
bằng nhau:
-Phần 1 đốt cháy hoàn toàn
thu được 39,6g CO2.
-Phần 2 cho lội qua bình
brôm dư thấy có 48g brôm
tham gia pư.
Xác định % khối lượng mỗi
hiđro cacbon trong hỗn hợp
16 x 30 y 4,6
x 2 y 0,3
x 0,1
y 0,1
mCH 4
(0,1.16)2
.
100
.100 (%)
%CH 4 mhh
26
%C 2 H 6
%CC22HH 44
Giải
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của
CH4,C2H6,C2H4 ở mỗi phần
Phần1: CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
x
y mol
2y
2C2H6 +7O2 4CO2 +6H2O
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
Phần2: zC2mol
H4 +Br2 C2H
2z4Br2
z mol
nCO 2
0,3mol
m 39,6
0,9(mol )
M
44
z 0,3(mol )
nBrBr2
m
48
0,3(mol )
M 160
ta có: mCH4 +mC2H6=mhh-mC2H4
mC 2 H 6
(0,1.30).2
.100
.100 (%)
mhh
26
ta
mCC22HH 44
(0,3.28).2
.100
.100 (%)
mhh
26
hh
x mol
16x + 30y= 13 - (0,3.28)=4,6 (1)
lại có: nCO2 =x+2y+2z=0,9
x+2y=0,9-2z =0,9-0,6=0,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ PT:
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Giải
Gọi
x,y,
lần
lượt
là số mol của CH4,
Bài tập 2:Chia hỗn hợp
C2H4 ở mỗi phần
metan và etylen làm 2
phần bằng nhau. Phần 1 Phần1: C2H4 +Br2 C2H4Br2
cho tác dụng hết với
khối lượng bình tăng =mC2H4 =1,4g
brôm thấy khối lượng
Phần2: CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
bình tăng 1,4g. Phần 2
x mol
x mol
đốt cháy hoàn toàn thu
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
được 4,48 lít CO2 (đktc).
ymol
2y
Xác định khối lượng hỗn
V
4,48
nCO 2
0,2(mol )
22
,
4
22
,
4
hợp metan, etilen đã
dùng ban đầu.
m 1,4
y nC 2 H 4
nCO 2
M 28
x 2 y 0,2
0,05(mol )
x 0,2 2 y 0,2 0,1 0,1
mCH 4 n.M (0,1.16).2 3,2( g )
mhh mCH 4 mC 2 H 4 3,2 2,8 6( g )
mC 2 H 4 n.M (0,05.28).2 2,8( g )
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 3: Một hỗn hợp
gồm hiđro,metan, etilen. Cho
30cm3 hỗn hợp khí này với
120 cm3 oxi lấy dư vào một
bình kín rồi thực hiện phản
ứng cháy thu được hỗn hợp
sản phẩm khí và hơi. Cho
ngưng tụ hơi nước còn 93,75
cm3 hỗn hợp khí, trong đó có
37,5 cm3 là CO2 còn lại là O2
dư. Tính % thể tích mỗi khí
trong hỗn hợp ban đầu
VH 2
7,5
.
100
.100 7,5(%)
%H 2 Vhh
30
VCH 4
7,5
.
100
.100 25(%)
%CH 4 Vhh
30
VCC22HH 44
15
.
100
.100 50(%)
%C 22HH 44 Vhhhh
30
VCO 2 37,5cm
3
Giải
VO 2 du 93,75 37,5 56,25cm3
VO 2 pu 120 56,25 63,75cm 3
Gọi x,y,z lần lượt là thể tích của
H2,CH4,C2H4
2H2 + O2 2H2O
x cm3 1/2x
x
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
y cm3 2y
y
2y
C2H4 + 3O2 2CO2 +2H2O
z cm3 3z
2z
2z
Theo bài cho ta có hệ PT:
x y z 30
1
x 2 y 3 z 63,75
2
y 2 z 37,5
x 7,5
y 7,5
z 15
Ta có Clo có thể thay thế lần lượt từng H trong phân tử metan.
Do đó, có thể xây dựng công thức sản phẩm thế X ở dạng tổng quát, như sau:
Lại có:
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 7,2
gam H2O. Vậy A là
A. CH4.
B. C2H4. C. C2H6.
D. C3H8.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4
gam CO2 và 2,52 gam H2O. Tính m?
A. 1,48g.
B. 2,48g.
C. 14,8g.
D. 24,7g.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn CH4 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá
trị của V là?
A. 5,60.
B. 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng metan rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng
bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Giá trị m là
A. 3,5.
B. 1,8.
C. 5,4
D. 0,9.
Đáp án B
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước, khối lượng bình 2 tăng là khối lượng CO .
2
Vậy m = 0,1.18 = 1,8 gam.
Câu 1. Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?
A. CO2 .
B. K.
C. O2.
D. CH4.
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn khí metan bằng khí oxi. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ
thể tích của khí metan và khí oxi là
A. 1 thể tích khí metan và 4 thể tích khí oxi.
B. 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
C. 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
D. 1 thể tích khí metan và 1 thể tích oxi.
Câu 3. Cho các chất sau: H2O, HBr, Cl2, O2, CO2, H2. Khí metan phản ứng được
với
A. H2O, HBr.
B. Cl2, O2.
C. H2, Cl2.
D. O2, CO2.
Câu 4. Khí metan có lẫn tạp chất là khí cacbonic và khí sunfurơ. Để thu được khí
metan tinh khiết cần
A. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom dư.
Bài 9: Khí Clo hóa hoàn toàn hiđrocacbon X thu được chất hữu cơ Y có khối
lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Công thức phân tử của
X là
A. CH4. B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Đáp án A
CnHm + mCl2 → CnClm + mHCl
⇒ 35,5m – m = 138 ⇒ m = 4
⇒ CTPT: CH4
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Sản phẩm cháy lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH
thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4 gam. Hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.
D. C2H6 và C4H10.
Đáp án A
Theo bài ra ta có, khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước; khối lượng bình 2
tăng là khối lượng CO . Vậy hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng metan, đặt
CTTQ
2
Vậy hai hiđrocacbon là CH và C H .
4
2
6
 







Các ý kiến mới nhất