Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Công dân với các quyền dân chủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thùy Linh
Ngày gửi: 07h:03' 16-02-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Lê Thùy Linh
Ngày gửi: 07h:03' 16-02-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
THÀNH VIÊN NHÓM
1.Lê Thị Thùy Linh
2.Từ Thị Minh Huyền
3.Trần Đỗ Ánh Quyên
4.Trần Đức Mạnh
BÀI 7:
BA PHẦN
CÔNG DÂN VỚI CÁC
QUYỀN DÂN CHỦ
BA PHẦN
1.
Quyền bầu cử và
quyền ứng cử vào
các cơ quan đại biểu
của nhân dân.
2.
Quyền tham gia
quản lý nhà nước
và xã hội.
3.
Quyền khiếu nại và
tố cáo của công
dân.
1
Quyền bầu cử và
quyền ứng cử vào
các cơ quan đại biểu
của nhân dân.
01
QUYỀN BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ
CỤ T ĐÃ 70 TUỔI NHƯNG
VẪN THAM GIA BẦU CỬ
“
VD1
NHÀ SƯ Y 32 TUỔI ĐÃ
TỰ ỨNG CỬ VÀO
HĐND CẤP XÃ
“
VD
2
Từ ví dụ trên, công dân đã thực hiện quyền gì?
HỎI
2
Theo hình thức trực tiếp hay gián tiếp?
Có bị phân biệt hay không?
3
1
Có hai hình thức chủ yếu để nhân dân thực
hiện quyền làm chủ của mình
DÂN CHỦ GIÁN TIẾP
DÂN CHỦ TRỰC TIẾP
• Là một hình thức thực hiện
dân chủ mà theo đó các
thành viên trong xã hội tự
bàn bạc và quyết định công
việc của chính mình
•
Là một hình thức thực hiện
dân chủ mà theo đó các thành
viên trong xã hội bầu ra các đại
diện và giao cho họ trách
nhiệm thay mặt mình bàn bạc
và quyết định các công việc
chung việc chung của cộng
đồng.
01.
Quyền bầu cử và
ứng cử vào các cơ
quan đại biểu của
nhân dân
a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử.
- Quyền bầu cử và quyền ứng cử
là các quyền dân chủ cơ bản của
công dân trong lĩnh vực chính trị,
thông qua đó, nhân dân thực thi
hình thức dân chủ gián tiếp ở
từng địa phương trong phạm vi
cả nước.
- Quyền này được ghi nhận trong
Hiến pháp.
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
QUYỀN BẦU CỬ
Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên
- Những trường hợp không
được bầu cử:
+ Người mất năng lực hành vi
dân sự
+ Người bị tước quyền bầu cử
+ Người đang bị tạm giam
+Người đang chấp hành hình
phạt tù
QUYỀN ỨNG CỬ
Công dân từ đủ 21 tuổi trở lên
- Những trường hợp không
được ứng cử:
+ Người không có quyền bầu cử
+ Người đang bị khởi tố HS
+ Người đang bị giáo dục, quản
lý
Theo Điều 27 của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam được thông qua ngày 28 tháng 11 năm
2013, quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên
có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có
quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc
thực hiện các quyền này do luật định”. Và Điều 2 của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 quy
định như sau: “Tính đến ngày bầu cử được công bố,
công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai
mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội,
Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật
này”.
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Em A 17 tuổi thắc mắc sao
mình học cấp 3, anh trai của
mình là B 18 tuổi cũng học
cấp 3 nhưng được bầu cử,
còn mình thì không?
Sinh viên C 20 tuổi là một
SV giỏi, tích cực trong
phong trào Đoàn – Hội, em
đã tự ứng cử vào HĐND để
tham gia xây dựng quê
hương đất nước nhưng
không được.
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
Tại sao A và SV. C không được TH
quyền bầu cử và ứng cử của mình?
HỎI
Trường hợp nào thì không được bầu
cử và ứng cử?
Cách thực hiện các quyền đó như thế
nào?
Theo quy định tại Điều 7 của Hiến
pháp năm 2013 và Điều 1 của Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân, việc bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
HĐND được tiến hành theo các
nguyên tắc sau đây:
- Nguyên tắc bầu cử phổ thông.
- Nguyên tắc bình đẳng.
- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp.
- Nguyên tắc bỏ phiếu kín.
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
Quyền ứng cử của côngg dân được
thực hiện bằng hai con đường
TỰ ỨNG CỬ
ĐƯỢC GIỚI
THIỆU ỨNG CỬ
Các công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử
tri đều có thể tự ứng cử hoặc được cơ quan nhà nước, lực lượng
vũ trang, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội giới thiệu ứng cử
( trừ các trường hợp do luật định không được ứng cứ).
Mối quan hệ hai chiều giữa nhân dân và những
người đại diện cho họ trong các cơ quan quyền
lực nhà nước
Các đại biểu nhân dân
phải liên hệ chặt chẽ với
cử tri.
Các đại biểu nhân dân phải
chịu trách nhiệm trước
nhân dân và chịu sự giám
sát của cử tri.
Tình huống
“Sau ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các bạn lớp
12 đến trường với niềm tự hào với các em lớp dưới vì đã lần
đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân. Hà
hãnh diện khoe “ Tớ không chỉ có một phiếu đâu nhé! Cả bà
và mẹ đều “tín nhiệm cao” giao phiếu cho tớ bỏ vào thùng
phiếu luôn”
Tình huống
Hà tự hào vì lần đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân là rất chính
đáng. Tuy nhiên, việc Hà hãnh diện vì không chỉ bỏ một phiếu của mình mà còn
bỏ thay cả bà và mẹ là một việc làm sai, cần phải phê phán. Nguyên tắc bầu cử
trực tiếp đòi hỏi chúng ta phải tự mình lựa chọn những đại biểu xứng đáng, đại
diện cho nguyện vọng của mình, tự thể hiện sự tín nhiệm của mình thông qua lá
phiếu và tự mình bỏ vào thùng phiếu.
Để đảm bảo nguyên tắc này, ngày bầu cử ở nước ta được tổ chức vào ngày chủ
nhật để mọi người dân có điều kiện trực tiếp bỏ phiếu. Đối với những người tàn
tật, người ốm nặng không đến được địa điểm bỏ phiếu, tổ Bầu cử phải cử người
mang hòm phiếu đến tận nơi để giúp họ trực tiếp thực hiện quyền công dân của
mình. Việc Hà thay bà và mẹ bỏ phiếu trực tiếp là vi phạm Luật bầu cử.
Nội dung
Độ tuổi
Quyền bầu cử
- Công dân Việt Nam từ
đủ 18 tuổi trở lên.
Những
- Những người mất năng
trường hợp lực hành vi dân sự.
không được - Người đang bị tước
tham gia
quyền bầu cử theo bản
bầu cử, ứng án, quyết định của Tòa
cử.
án đã có hiệu lực pháp
luật ...
Phương
thức
- Phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Quyền ứng cử
- Công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi
trở lên.
-Những trường hợp không được bầu
cử.
-Người bị khởi tố, chấp hành bản án
hình sự.
-Chấp hành xong bản án hình sự,
nhưng chưa được xóa án.
- Người bị xử lí hành chính, giáo
dục tại địa phương.
- Tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử
NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẦU CỬ, ỨNG
CỬ
Điều 68 của Luật Bầu cử quy định những hành vi bị cấm trong vận
động bầu cử có 04 việc sau: Lợi dụng vận động bầu cử để tuyên
truyền trái với Hiến pháp và pháp luật hoặc làm tổn hại đến danh
dự, nhân phẩm, uy tín, quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá
nhân khác; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng phương tiện
thông tin đại chúng trong vận động bầu cử; Lợi dụng vận động bầu
cử để vận động tài trợ, quyên góp ở trong nước và nước ngoài cho
tổ chức, cá nhân mình; Sử dụng hoặc hứa tặng, cho, ủng hộ tiền, tài
sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.
TỘI XÂM PHẠM QUYỀN CỦA CÔNG DÂN VỀ BẦU
CỬ VÀ ỨNG CỬ.
Theo quy định tại Điều 160 – Bộ luật hình sự (2015) về tội xâm phạm quyền của
công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân như
sau:
“1. Người nào lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở
công dân thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử hoặc quyền biểu quyết khi Nhà
nước trưng cầu ý dân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01
năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
02 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dẫn đến hoãn ngày bầu cử, bầu cử lại hoặc hoãn việc trưng cầu ý
dân.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.”
TH1
Trước thềm Bầu cử ĐB HĐND
xã X, ông A đã đến từng gia
đình vận động, mua phiếu bầu
cử. Theo em, ông A đã vi phạm
điều gì?
TH2
Chị B là người dân tộc thiểu số,
chị là cán bộ xã lâu năm, chị tự
ứng cử vào HĐND xã nhưng bị
mọi người phản đối vì là người
dân tộc thiểu số. Theo em, mọi
người đã vi phạm điều gì?
Vi phạm quyền bầu cử, ứng cử
của công dân
c. Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân.
- Là cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan
quyền lực nhà nước.
- Để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
- Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước ta
- Thể hiện sự bình đẳng của công dân trong đời sống chính trị của
đất nước
- Đảm bảo thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế
01
QUYỀN BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ
CỤ T ĐÃ 70 TUỔI NHƯNG
VẪN THAM GIA BẦU CỬ
“
VD1
NHÀ SƯ Y 32 TUỔI ĐÃ
TỰ ỨNG CỬ VÀO
HĐND CẤP XÃ
“
VD
2
Từ ví dụ trên, công dân đã thực hiện quyền gì?
HỎI
2
Theo hình thức trực tiếp hay gián tiếp?
Có bị phân biệt hay không?
3
1
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu
cho em trai mình. Hành vi của bà V đã vi phạm nguyên
tắc bầu cử nào dưới đây:
A. Phổ thông
B. Trực tiếp
C. Bình đẳng
D. Bỏ phiếu kín
Đối tượng nào sau đây có quyền được bầu cử và ứng cử
vào các cơ quan đại biểu của nhân dân: (Hãy chọn đáp
án đúng nhất)
A. Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu
cử và ứng cử
B. Những người mất năng lực hành vi dân sự cũng
được bầu cử
C. Mọi công dân đủ từ 18 tuổi trở lên được bầu
cử và 21 tuổi trở lên được ứng cử
Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cừ theo đề xuất của anh thì
chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã
kể cho bạn thân cùa mình là anh H và anh T nghe, vốn mâu
thuẫn với D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D
ừên trang tin cá nhân, còn anh T nhắn tin tống tiền D. Những ai
dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Chồng chị A, anh D và
H.
C. Vợ chồng chị A, anh D,
H và T.
B. Vợ chồng chị A và anh
D.
D. Chị A, anh D và H.
Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu
bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau
đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu
bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh
B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm
phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
A. Chị A, anh B, anh C
và cụ K.
B. Anh B và anh C.
C. Chị A và cụ K.
D. Chị A, anh B và cụ K.
Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của
anh. Tại điểm bầu cử, phát biểu cụ M không biết chữ,
nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu
theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng.
Những ai dưới đây vị phạm nguyên tắc bầu cử ?
A. Anh T, chị H và
nhân viên S
B. Chị H và nhân
viên S
C. Chị T và anh H
D. Chị H, cụ M, và
nhân viên S.
Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu
thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị
gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa
lại, chị N báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu
cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết
thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây
không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?
A. Chị N, cụ P và chị C.
B. Chị N và cụ P.
C. Chị N, ông K, cụ P và chị C.
D. Chị N, ông K và cụ P.
THANKS FOR
LISTENING
1.Lê Thị Thùy Linh
2.Từ Thị Minh Huyền
3.Trần Đỗ Ánh Quyên
4.Trần Đức Mạnh
BÀI 7:
BA PHẦN
CÔNG DÂN VỚI CÁC
QUYỀN DÂN CHỦ
BA PHẦN
1.
Quyền bầu cử và
quyền ứng cử vào
các cơ quan đại biểu
của nhân dân.
2.
Quyền tham gia
quản lý nhà nước
và xã hội.
3.
Quyền khiếu nại và
tố cáo của công
dân.
1
Quyền bầu cử và
quyền ứng cử vào
các cơ quan đại biểu
của nhân dân.
01
QUYỀN BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ
CỤ T ĐÃ 70 TUỔI NHƯNG
VẪN THAM GIA BẦU CỬ
“
VD1
NHÀ SƯ Y 32 TUỔI ĐÃ
TỰ ỨNG CỬ VÀO
HĐND CẤP XÃ
“
VD
2
Từ ví dụ trên, công dân đã thực hiện quyền gì?
HỎI
2
Theo hình thức trực tiếp hay gián tiếp?
Có bị phân biệt hay không?
3
1
Có hai hình thức chủ yếu để nhân dân thực
hiện quyền làm chủ của mình
DÂN CHỦ GIÁN TIẾP
DÂN CHỦ TRỰC TIẾP
• Là một hình thức thực hiện
dân chủ mà theo đó các
thành viên trong xã hội tự
bàn bạc và quyết định công
việc của chính mình
•
Là một hình thức thực hiện
dân chủ mà theo đó các thành
viên trong xã hội bầu ra các đại
diện và giao cho họ trách
nhiệm thay mặt mình bàn bạc
và quyết định các công việc
chung việc chung của cộng
đồng.
01.
Quyền bầu cử và
ứng cử vào các cơ
quan đại biểu của
nhân dân
a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử.
- Quyền bầu cử và quyền ứng cử
là các quyền dân chủ cơ bản của
công dân trong lĩnh vực chính trị,
thông qua đó, nhân dân thực thi
hình thức dân chủ gián tiếp ở
từng địa phương trong phạm vi
cả nước.
- Quyền này được ghi nhận trong
Hiến pháp.
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
QUYỀN BẦU CỬ
Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên
- Những trường hợp không
được bầu cử:
+ Người mất năng lực hành vi
dân sự
+ Người bị tước quyền bầu cử
+ Người đang bị tạm giam
+Người đang chấp hành hình
phạt tù
QUYỀN ỨNG CỬ
Công dân từ đủ 21 tuổi trở lên
- Những trường hợp không
được ứng cử:
+ Người không có quyền bầu cử
+ Người đang bị khởi tố HS
+ Người đang bị giáo dục, quản
lý
Theo Điều 27 của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam được thông qua ngày 28 tháng 11 năm
2013, quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên
có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có
quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc
thực hiện các quyền này do luật định”. Và Điều 2 của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 quy
định như sau: “Tính đến ngày bầu cử được công bố,
công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai
mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội,
Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật
này”.
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Em A 17 tuổi thắc mắc sao
mình học cấp 3, anh trai của
mình là B 18 tuổi cũng học
cấp 3 nhưng được bầu cử,
còn mình thì không?
Sinh viên C 20 tuổi là một
SV giỏi, tích cực trong
phong trào Đoàn – Hội, em
đã tự ứng cử vào HĐND để
tham gia xây dựng quê
hương đất nước nhưng
không được.
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
Tại sao A và SV. C không được TH
quyền bầu cử và ứng cử của mình?
HỎI
Trường hợp nào thì không được bầu
cử và ứng cử?
Cách thực hiện các quyền đó như thế
nào?
Theo quy định tại Điều 7 của Hiến
pháp năm 2013 và Điều 1 của Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân, việc bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
HĐND được tiến hành theo các
nguyên tắc sau đây:
- Nguyên tắc bầu cử phổ thông.
- Nguyên tắc bình đẳng.
- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp.
- Nguyên tắc bỏ phiếu kín.
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
Quyền ứng cử của côngg dân được
thực hiện bằng hai con đường
TỰ ỨNG CỬ
ĐƯỢC GIỚI
THIỆU ỨNG CỬ
Các công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử
tri đều có thể tự ứng cử hoặc được cơ quan nhà nước, lực lượng
vũ trang, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội giới thiệu ứng cử
( trừ các trường hợp do luật định không được ứng cứ).
Mối quan hệ hai chiều giữa nhân dân và những
người đại diện cho họ trong các cơ quan quyền
lực nhà nước
Các đại biểu nhân dân
phải liên hệ chặt chẽ với
cử tri.
Các đại biểu nhân dân phải
chịu trách nhiệm trước
nhân dân và chịu sự giám
sát của cử tri.
Tình huống
“Sau ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các bạn lớp
12 đến trường với niềm tự hào với các em lớp dưới vì đã lần
đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân. Hà
hãnh diện khoe “ Tớ không chỉ có một phiếu đâu nhé! Cả bà
và mẹ đều “tín nhiệm cao” giao phiếu cho tớ bỏ vào thùng
phiếu luôn”
Tình huống
Hà tự hào vì lần đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân là rất chính
đáng. Tuy nhiên, việc Hà hãnh diện vì không chỉ bỏ một phiếu của mình mà còn
bỏ thay cả bà và mẹ là một việc làm sai, cần phải phê phán. Nguyên tắc bầu cử
trực tiếp đòi hỏi chúng ta phải tự mình lựa chọn những đại biểu xứng đáng, đại
diện cho nguyện vọng của mình, tự thể hiện sự tín nhiệm của mình thông qua lá
phiếu và tự mình bỏ vào thùng phiếu.
Để đảm bảo nguyên tắc này, ngày bầu cử ở nước ta được tổ chức vào ngày chủ
nhật để mọi người dân có điều kiện trực tiếp bỏ phiếu. Đối với những người tàn
tật, người ốm nặng không đến được địa điểm bỏ phiếu, tổ Bầu cử phải cử người
mang hòm phiếu đến tận nơi để giúp họ trực tiếp thực hiện quyền công dân của
mình. Việc Hà thay bà và mẹ bỏ phiếu trực tiếp là vi phạm Luật bầu cử.
Nội dung
Độ tuổi
Quyền bầu cử
- Công dân Việt Nam từ
đủ 18 tuổi trở lên.
Những
- Những người mất năng
trường hợp lực hành vi dân sự.
không được - Người đang bị tước
tham gia
quyền bầu cử theo bản
bầu cử, ứng án, quyết định của Tòa
cử.
án đã có hiệu lực pháp
luật ...
Phương
thức
- Phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Quyền ứng cử
- Công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi
trở lên.
-Những trường hợp không được bầu
cử.
-Người bị khởi tố, chấp hành bản án
hình sự.
-Chấp hành xong bản án hình sự,
nhưng chưa được xóa án.
- Người bị xử lí hành chính, giáo
dục tại địa phương.
- Tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử
NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẦU CỬ, ỨNG
CỬ
Điều 68 của Luật Bầu cử quy định những hành vi bị cấm trong vận
động bầu cử có 04 việc sau: Lợi dụng vận động bầu cử để tuyên
truyền trái với Hiến pháp và pháp luật hoặc làm tổn hại đến danh
dự, nhân phẩm, uy tín, quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá
nhân khác; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng phương tiện
thông tin đại chúng trong vận động bầu cử; Lợi dụng vận động bầu
cử để vận động tài trợ, quyên góp ở trong nước và nước ngoài cho
tổ chức, cá nhân mình; Sử dụng hoặc hứa tặng, cho, ủng hộ tiền, tài
sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.
TỘI XÂM PHẠM QUYỀN CỦA CÔNG DÂN VỀ BẦU
CỬ VÀ ỨNG CỬ.
Theo quy định tại Điều 160 – Bộ luật hình sự (2015) về tội xâm phạm quyền của
công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân như
sau:
“1. Người nào lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở
công dân thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử hoặc quyền biểu quyết khi Nhà
nước trưng cầu ý dân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01
năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
02 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dẫn đến hoãn ngày bầu cử, bầu cử lại hoặc hoãn việc trưng cầu ý
dân.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.”
TH1
Trước thềm Bầu cử ĐB HĐND
xã X, ông A đã đến từng gia
đình vận động, mua phiếu bầu
cử. Theo em, ông A đã vi phạm
điều gì?
TH2
Chị B là người dân tộc thiểu số,
chị là cán bộ xã lâu năm, chị tự
ứng cử vào HĐND xã nhưng bị
mọi người phản đối vì là người
dân tộc thiểu số. Theo em, mọi
người đã vi phạm điều gì?
Vi phạm quyền bầu cử, ứng cử
của công dân
c. Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân.
- Là cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan
quyền lực nhà nước.
- Để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
- Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước ta
- Thể hiện sự bình đẳng của công dân trong đời sống chính trị của
đất nước
- Đảm bảo thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế
01
QUYỀN BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ
CỤ T ĐÃ 70 TUỔI NHƯNG
VẪN THAM GIA BẦU CỬ
“
VD1
NHÀ SƯ Y 32 TUỔI ĐÃ
TỰ ỨNG CỬ VÀO
HĐND CẤP XÃ
“
VD
2
Từ ví dụ trên, công dân đã thực hiện quyền gì?
HỎI
2
Theo hình thức trực tiếp hay gián tiếp?
Có bị phân biệt hay không?
3
1
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu
cho em trai mình. Hành vi của bà V đã vi phạm nguyên
tắc bầu cử nào dưới đây:
A. Phổ thông
B. Trực tiếp
C. Bình đẳng
D. Bỏ phiếu kín
Đối tượng nào sau đây có quyền được bầu cử và ứng cử
vào các cơ quan đại biểu của nhân dân: (Hãy chọn đáp
án đúng nhất)
A. Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu
cử và ứng cử
B. Những người mất năng lực hành vi dân sự cũng
được bầu cử
C. Mọi công dân đủ từ 18 tuổi trở lên được bầu
cử và 21 tuổi trở lên được ứng cử
Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cừ theo đề xuất của anh thì
chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã
kể cho bạn thân cùa mình là anh H và anh T nghe, vốn mâu
thuẫn với D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D
ừên trang tin cá nhân, còn anh T nhắn tin tống tiền D. Những ai
dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Chồng chị A, anh D và
H.
C. Vợ chồng chị A, anh D,
H và T.
B. Vợ chồng chị A và anh
D.
D. Chị A, anh D và H.
Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu
bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau
đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu
bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh
B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm
phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
A. Chị A, anh B, anh C
và cụ K.
B. Anh B và anh C.
C. Chị A và cụ K.
D. Chị A, anh B và cụ K.
Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của
anh. Tại điểm bầu cử, phát biểu cụ M không biết chữ,
nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu
theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng.
Những ai dưới đây vị phạm nguyên tắc bầu cử ?
A. Anh T, chị H và
nhân viên S
B. Chị H và nhân
viên S
C. Chị T và anh H
D. Chị H, cụ M, và
nhân viên S.
Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu
thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị
gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa
lại, chị N báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu
cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết
thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây
không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?
A. Chị N, cụ P và chị C.
B. Chị N và cụ P.
C. Chị N, ông K, cụ P và chị C.
D. Chị N, ông K và cụ P.
THANKS FOR
LISTENING
 









Các ý kiến mới nhất