Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quốc Huy
Ngày gửi: 17h:33' 16-02-2023
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Quốc Huy
Ngày gửi: 17h:33' 16-02-2023
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề:
PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP
VỀ MUỐI AMONI HỮU CƠ
Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hà
Giáo viên bộ môn Hóa học, Trường THPT
Thanh Sơn
1. Muối
amoni hữu
cơ tạo bởi
axit HNO3
Một số trường hợp thường gặp về muối amoni hữu cơ tạo bởi
STT
CTCT
axit HNO3
CTPT
Đặc điểm
1
CH6N2O3
CH3NH3NO3
Muối của amin với HNO3
2
C6H8N2O3
C6H5NH3NO3
Muối của amin với HNO3
3
C2H6O5N2
HOOC – CH2 – NH3NO3
Muối của amino axit với HNO3
4
C2H8N2O3
C2H5NH3NO3
Muối của amin với HNO3
5
6
C3H10N2O3
C2H10O6N4
C3H7NH3NO3
(CH3)3NHNO3
C2H4(NH3NO3)2
Muối của amin với HNO3
Muối của amin (2 chức) với
HNO3
1. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit HNO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O3 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, đơn chức với HNO 3 có
dạng: RNH3NO3 (lưu ý: hợp chất có từ 2C trở lên có
thêm muối amin bậc 2,3 với HNO3).
1. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit HNO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+2N2O5 thì đó có thể là
muối của amino axit no, mạch hở, đơn chức với
HNO3 hoặc este của amino axit no, đơn chức, mạch
hở với HNO3.
1. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit HNO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+6N4O6 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, hai chức với HNO 3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n-4N2O3 thì đó có thể là
muối của amin có chứa vòng benzen với HNO 3.
Ví dụ 1: Hợp chất thơm A có công thức phân tử
C6H8N2O3. Cho 31,2 gam A tác dụng với 200 ml dung
dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô
cạn dung dịch B được a gam chất rắn khan. Giá trị của
a là:
A. 31,4 g.
B. 38,8
g. dẫn:
C. 30,5 g.
D. 18,1
Hướng
g.
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài
ta xác định được công thức cấu tạo của A là
C6H5NH3NO3.
- Ta có: nA= 0,2 mol; nKOH= 0,4 mol.
PT: C6H5NH3NO3+ KOH → C6H5NH2 + KNO3 +
H2O
0,2
0,4
0,2
Ví dụ 2: Cho 18,6 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O6N4
phản ứng hết với 250 ml dd KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được phần hơi chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh
giấy quỳ tím ẩm và phần chất rắn có khối lượng m gam. Giá trị m
là
A. 17 g.
B. 37 g.
15 g.
D. 21 g.
Hướng C.
dẫn:
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được
CTCT của A là C2H4(NH3NO3)2.
- Ta có: nA= 0,1 mol; nKOH= 0,5 mol.
Phương trình: C2H4(NH3NO3)2+2KOH → C2H4(NH2)2 + 2KNO3 + H2O
0,1
0,5
0,2
- Dung dịch sau P. ứng gồm: KOHdư = 0,3 mol;KNO3 =
0,2 mol.
- Khối lượng chất rắn khan = 56.0,3+101.0,2 = 37
2. Muối amoni hữu
cơ tạo bởi axit
H2SO4
Một số trường hợp thường gặp:
ST
T
CTPT
CTCT
1 C2H12O4N2S (CH3NH3)2SO4
2 CH7O4NS
CH3NH3HSO4
Đặc điểm
Muối của amin với
H2SO4
Muối của amin với
H2SO4
2. Muối
amoni hữu cơ
tạo bởi axit
H2SO4
- Đặc điểm phân tử chứa nguyên tố
S.
- Nếu phân tử có dạng CnH2n+8O4N2S
thì đó là muối trung hòa của amin
no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 có
dạng: (RNH3)2SO4.
- Nếu phân tử có dạng CnH2n+5O4NS
thì đó là muối axit của amin no,
đơn chức, mạch hở với H2SO4 có
dạng: RNH3HSO4.
Ví dụ 1: Cho 16 gam chất A có công thức là
C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol
NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ
ẩm và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được a
gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 28,2 g.
B. 26,4
g.
C. 15 g.
Hướng
dẫn:
D.
20,2
Dựa
vào g.
đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được CTCT
của A là (CH3NH3)2SO4.
Ta có: nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,35 mol.
PT: (CH3NH3)2SO4+ 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2SO4 + 2H2O
0,1
0,35
0,1
Dung dịch Y gồm: NaOH dư = 0,15 mol; Na2SO4 = 0,1 mol.
Khối lượng chất rắn khan = 40.0,15+142.0,1 = 20,2 gam.
Ví dụ 2: Cho 19,35 gam một muối A có công thức phân tử là
CH7O4NS tác dụng hết với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng,
thấy thoát ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và thu được dung dịch
B chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu
gam chất rắn khan?
A. 35,5.
B. 23,3.Hướng dẫn:
C. 45,5.
D. 30,0.
Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được CTCT
của A là CH3NH3HSO4.
Ta có: nA= 0,15 mol; nNaOH= 0,35 mol.
PT: CH3NH3HSO4 +2NaOH → CH3NH2 + Na2SO4 + 2H2O
0,15
0,35
0,15
Dung dịch B gồm: NaOH dư = 0,05 mol; Na2SO4 = 0,15 mol.
Khối lượng chất rắn khan = 40.0,05+142.0,15 = 23,3 gam.
3. Muối amoni hữu
cơ tạo bởi axit
H2CO3
Một số trường hợp thường gặp:
STT
CTPT
CTCT
Đặc điểm
1
C2H7O3N
CH3NH3HCO3
Muối của amin đơn chức với
H2CO3
(CH3NH3)2CO3
Muối của amin đơn chức với
H2CO3
2
C3H12O3N2
C3H7NH3HCO3 (2 CT);
3
C4H11O3N
C2H5(CH3)NHHCO3;
(CH3)3NHHCO3
4
C3H10O3N2
H2N-C2H4-NH3HCO3
Muối của amin đơn chức với
H2CO3
Muối của amin 2 chức với H2CO3
3. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit H2CO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+3NO3 thì đó có thể là muối
của amin no, mạch hở, đơn chức với H 2CO3 có dạng:
RNH3HCO3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+6N2O3 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, đơn chức với H 2CO3 có
dạng: (RNH3)2CO3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O3 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, hai chức với H2CO3 có
dạng: H2N-R-NH3HCO3.
Ví dụ 1: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X
(C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có
tính chất lưỡng tính. Cho m gam hh M tác
dụng với dd HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z
(Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m
gam hh M tác dụng với dd NaOH dư, đun
nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất
hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh
quỳ tím ẩm). Cô cạn dd thu được chất rắn
gồm hai chất vô cơ (các khí đo ở đktc). Giá
trị của m là
A. 21,2 g.
B. 20,2 g.
C. 21,7 g.
D. 20,7 g.
Hướng dẫn:
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được
CTCT của X là CH3NH3HCO3, của Y là (CH3NH3)2CO3. Các PTHH:
CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + CO2↑ + H2O
(1)
(CH3NH3)2CO3 + 2HCl → 2CH3NH3Cl + CO2↑ + H2O
(2)
CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2↑ + Na2CO3 + 2H2O
(3)
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2↑ + Na2CO3 + 2H2O
(4)
- Từ dữ kiện đề bài xác định được Z là CO2, T là CH3NH3.
- Gọi a, b lần lượt là số mol của X, Y. Lập hệ ta được: a= 0,1 mol;
b= 0,1 mol.
Vậy m = 93.0,1+124.0,1= 21,7 gam.
Ví dụ 2: Một hợp chất hữu cơ A có CTPT là C4H11O3N. Chất
A vừa phản ứng với dung dịch NaOH và vừa tác dụng với
dung dịch HCl. Khi A phản ứng với dd NaOH chỉ tạo ra một
muối vô cơ duy nhất. Số công thức cấu tạo của A là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
Gợi ý: C3H7NH3HCO3 (có 2 CT);
C2H5(CH3)NH2HCO3; (CH3)3NHHCO3
D. 5.
Ví dụ 3: Cho hợp chất hữu cơ đơn chức A có công
thức là C3H10O3N2. Cho a gam A tác dụng với NaOH
vừa đủ thu được 2,55 gam muối vô cơ. Giá trị của a
là:
A. 3,705 g.
B. 3,66 g.
C. 3,795 g.
D. 3,84
g.
Gợi ý:
CTCT của A là
(CH3NH3)2CO3.
4. Muối amoni
của axit
cacboxylic,
Một số trường hợp thường gặp:
STT
CTPT
1
CH5O2N
2
C2H8O4N2
3
C3H10O2N2
4
C4H11O2N
5
C3H9O2N
CTCT
Đặc điểm
Muối amoni của axit cacboxylic no,
HCOONH4
đơn chức, hở.
Muối amoni của axit cacboxylic no,
(COONH4)2
hai chức, hở.
Muối amoni của amino axit no, đơn
H2N-C2H4 - COONH4
chức, hở.
Muối amoni của axit cacboxylic no,
C3H7COONH4
đơn chức, hở.
Muối amoni của axit cacboxylic no,
C2H5COONH4
đơn chức, hở.
4. Muối amoni của axit cacboxylic, amino axit
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+3NO2 thì đó có thể là
muối amoni của axit cacboxylic no, đơn chức, hở có
dạng: RCOONH4.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O4 thì đó có thể là
muối amoni của axit cacboxylic no, hai chức, hở có
dạng: R(COONH4)2.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O2 thì đó có thể là
muối amoni của amino axit no, đơn chức, hở có dạng:
H2N-R- COONH4.
Ví dụ 1: Cho 6,2 gam chất A có CTPT là C2H8O4N2 phản ứng
hết với 100 ml dd NaOH 1,5M thu được 2,24 lít khí B làm
xanh giấy quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được a gam chất rắn khan. Giá trị a là
A. 8,6 gam.
B. 6,2
gam.dẫn: C. 8,1 gam.
D. 8,7
Hướng
gam.
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định
được CTCT của A là (COONH4)2.Ta có: nA= 0,05 mol; nNaOH=
0,15 mol; nB= 0,1 mol.
Phương trình: (COONH4)2+2NaOH → (COONa)2 + 2NH3↑ +
2H2O
0,05
0,15
0,05
0,1
Dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH dư = 0,05 mol;
(COONa)2 = 0,05 mol.
5. Muối amoni
tạo bởi amin,
amoniac với
H2CO3
:
Một số trường hợp thường gặp
STT
CTPT
CTCT
Đặc điểm
1
C2H10O3N2
CO3NH4CH3NH3
Muối
của
amin,
amoniac với H2CO3.
2
C4H14O3N2
CO3NH4(CH3)3NH, Muối
của
amin,
CO3CH3NH3C2H5NH3, amoniac với H2CO3.
CO3CH3NH3(CH3)2NH2
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+6N2O3 thì đó có thể là muối của
amin, amoniac với H2CO3 có dạng: CO3NH4RNH3.
Ví dụ 1: Cho một hợp chất hữu cơ A có công thức C2H10N2O3. Cho
11 gam chất A tác dụng với một dung dịch có chứa 10 gam NaOH,
đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp
B gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung
dịch Z. Cô cạn Z thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là:
A. 7,3.
B. 5,3.
C. 14,2.
D. 12,3.
Hướng dẫn: Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác
định được CTCT của A là CO3NH4CH3NH3.
Ta có: nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,25 mol;
PT: CO3NH4CH3NH3 + 2NaOH → Na2CO3+ NH3↑ + CH3NH2↑ + 2H2O
0,1
0,25
0,05
Dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH dư = 0,05 mol; Na2CO3= 0,05
mol.
Ví dụ 2: Cho chất A có công thức phân tử là C4H14O3N2 tác
dụng với dung dịch KOH thì thu được hỗn hợp B gồm hai
khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ
tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của A là
2.
A. 5.
B. 3.
C. 4.
Gợi ý: CO3NH4(CH3)3NH,
CO3CH3NH3C2H5NH3,
CO3CH3NH3(CH3)2NH2
D.
6. Muối
của amin
với axit
cacboxylic
Một số trường hợp thường
STT
CTPT
1 C2H7O2N
2
C4H11O2N
CTCT
gặp:
HCOOH3NCH3
CH3COOH3NC2H5;
C2H5COOH3NCH3;
CH3COOH2N(CH3)2.
3
C4H12O4N2
(COOH3NCH3)2
Đặc điểm
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở.
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở.
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, hai
chức, mạch hở.
Một số trường hợp thường
STT
CTPT
4 C3H9O2N
CTCT
gặp:
CH3COOH3NCH3;
HCOOH3NC2H5;
Đặc điểm
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở.
HCOOH2N(CH3)2.
5
C4H9O2N
C2H3COOH3NCH3
6
C7H9O2N
HCOOH3NC6H5
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic có 1
liên kết đôi C=C, đơn chức,
mạch hở.
Muối của amin đơn chức có
chứa vòng benzen với axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở.
6. Muối của amin với axit cacboxylic
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+3NO2 thì đó có thể là
muối của amin no, đơn chức, mạch hở với axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+1NO2 thì đó có thể là
muối của amin no, đơn chức, mạch hở với axit
cacboxylic có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch
hở.
6. Muối của amin với axit cacboxylic
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n-5NO2 thì đó có thể là
muối của amin đơn chức có chứa vòng benzen với
axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O4 thì đó có thể
là muối của amin no, đơn chức, mạch hở với axit
cacboxylic no, hai chức, mạch hở.
Ví dụ 1: Ứng với CTPT C3H9O2N có bao nhiêu chất
phản ứng được với dung dịch NaOH tạo được muối
A và khí B (làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu
xanh)
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D.
2.
Gợi ý: CH3COOH3NCH3;
HCOOH3NC2H5; HCOOH2N(CH3)2;
C2H5COONH4.
Ví dụ 2: Hợp chất A mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2.
Cho 13,09 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một
chất khí B và dung dịch C. Khí B nặng hơn không khí, làm giấy quỳ
tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch C có khả năng làm mất màu
nước brom. Cô cạn dung dịch C thu được a gam muối khan. Giá trị
của a là
A. 8,2 gam.
B. 10,34 gam.
C. 9,4 gam.
Hướng dẫn:
D. 9,6 gam.
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được
CTCT của A là C2H3COOH3NCH3.
- Ta có: nA= 0,11 mol.
PT: C2H3COOH3NCH3 + NaOH → C2H3COONa + CH3NH2↑ + H2O
0,11
0,11
Khối lượng muối khan = 94.0,11 = 10,34 gam.
7. Muối amoni hữu
cơ tạo bởi nhiều
gốc axit khác
Một số trường hợp thường gặp:
STT
1
2
CTPT
CTCT
C3H11O6N3 HCO3H3NC2H4NH3NO3
C2H9O6N3
NO3H3NCH2NH3HCO3
Đặc điểm
Muối tạo bởi amin
với 2 axit: H2CO3,
HNO3.
Muối tạo bởi amin
với 2 axit: H2CO3,
HNO3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+5N3O6 thì đó có thể
là muối tạo bởi amin với 2 axit: H2CO3, HNO3.
Ví dụ 1: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử
C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dd NaOH 1M tạo
thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và a gam hỗn hợp
muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của a là
A. 19,05.
B. 25,45.
C. 21,15.
Hướng dẫn:
D. 8,45.
Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định
được CTCT của A là HCO3H3NC2H4NH3NO3.
Ta có: nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,3 mol;
HCO3H3NC2H4NH3NO3 + 3NaOH → Na2CO3+NaNO3↑ +C2H4 (NH2)2↑ + 3H2O
0,1
0,3
0,1
0,1
Muối vô cơ sau phản ứng gồm: NaNO3 = 0,1 mol; Na2CO3=
Ví dụ 2: A là hợp chất hữu cơ có CTPT là C2H9N3O6 có khả
năng tác dụng với HCl và NaOH. Cho 51,3 gam A tác dụng
với dung dịch chứa 48 gam NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được a gam rắn. Giá trị
của a gần nhất với
A. 76.
B. 75.
C. 69.
Hướng
D.
70. dẫn: Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài
ta xác định được CTCT của A là NO3H3NCH2NH3HCO3.
Ta có: nA= 0,3 mol; nNaOH= 1,2 mol; Phương trình:
NO3H3NCH2NH3HCO3 + 3NaOH → Na2CO3 + NaNO3↑ +CH2
(NH2)2↑
0,3
+ 3H2O
0,3
1,2
0,3
KẾT THÚC
PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP
VỀ MUỐI AMONI HỮU CƠ
Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hà
Giáo viên bộ môn Hóa học, Trường THPT
Thanh Sơn
1. Muối
amoni hữu
cơ tạo bởi
axit HNO3
Một số trường hợp thường gặp về muối amoni hữu cơ tạo bởi
STT
CTCT
axit HNO3
CTPT
Đặc điểm
1
CH6N2O3
CH3NH3NO3
Muối của amin với HNO3
2
C6H8N2O3
C6H5NH3NO3
Muối của amin với HNO3
3
C2H6O5N2
HOOC – CH2 – NH3NO3
Muối của amino axit với HNO3
4
C2H8N2O3
C2H5NH3NO3
Muối của amin với HNO3
5
6
C3H10N2O3
C2H10O6N4
C3H7NH3NO3
(CH3)3NHNO3
C2H4(NH3NO3)2
Muối của amin với HNO3
Muối của amin (2 chức) với
HNO3
1. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit HNO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O3 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, đơn chức với HNO 3 có
dạng: RNH3NO3 (lưu ý: hợp chất có từ 2C trở lên có
thêm muối amin bậc 2,3 với HNO3).
1. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit HNO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+2N2O5 thì đó có thể là
muối của amino axit no, mạch hở, đơn chức với
HNO3 hoặc este của amino axit no, đơn chức, mạch
hở với HNO3.
1. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit HNO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+6N4O6 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, hai chức với HNO 3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n-4N2O3 thì đó có thể là
muối của amin có chứa vòng benzen với HNO 3.
Ví dụ 1: Hợp chất thơm A có công thức phân tử
C6H8N2O3. Cho 31,2 gam A tác dụng với 200 ml dung
dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô
cạn dung dịch B được a gam chất rắn khan. Giá trị của
a là:
A. 31,4 g.
B. 38,8
g. dẫn:
C. 30,5 g.
D. 18,1
Hướng
g.
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài
ta xác định được công thức cấu tạo của A là
C6H5NH3NO3.
- Ta có: nA= 0,2 mol; nKOH= 0,4 mol.
PT: C6H5NH3NO3+ KOH → C6H5NH2 + KNO3 +
H2O
0,2
0,4
0,2
Ví dụ 2: Cho 18,6 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O6N4
phản ứng hết với 250 ml dd KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được phần hơi chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh
giấy quỳ tím ẩm và phần chất rắn có khối lượng m gam. Giá trị m
là
A. 17 g.
B. 37 g.
15 g.
D. 21 g.
Hướng C.
dẫn:
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được
CTCT của A là C2H4(NH3NO3)2.
- Ta có: nA= 0,1 mol; nKOH= 0,5 mol.
Phương trình: C2H4(NH3NO3)2+2KOH → C2H4(NH2)2 + 2KNO3 + H2O
0,1
0,5
0,2
- Dung dịch sau P. ứng gồm: KOHdư = 0,3 mol;KNO3 =
0,2 mol.
- Khối lượng chất rắn khan = 56.0,3+101.0,2 = 37
2. Muối amoni hữu
cơ tạo bởi axit
H2SO4
Một số trường hợp thường gặp:
ST
T
CTPT
CTCT
1 C2H12O4N2S (CH3NH3)2SO4
2 CH7O4NS
CH3NH3HSO4
Đặc điểm
Muối của amin với
H2SO4
Muối của amin với
H2SO4
2. Muối
amoni hữu cơ
tạo bởi axit
H2SO4
- Đặc điểm phân tử chứa nguyên tố
S.
- Nếu phân tử có dạng CnH2n+8O4N2S
thì đó là muối trung hòa của amin
no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 có
dạng: (RNH3)2SO4.
- Nếu phân tử có dạng CnH2n+5O4NS
thì đó là muối axit của amin no,
đơn chức, mạch hở với H2SO4 có
dạng: RNH3HSO4.
Ví dụ 1: Cho 16 gam chất A có công thức là
C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol
NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ
ẩm và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được a
gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 28,2 g.
B. 26,4
g.
C. 15 g.
Hướng
dẫn:
D.
20,2
Dựa
vào g.
đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được CTCT
của A là (CH3NH3)2SO4.
Ta có: nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,35 mol.
PT: (CH3NH3)2SO4+ 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2SO4 + 2H2O
0,1
0,35
0,1
Dung dịch Y gồm: NaOH dư = 0,15 mol; Na2SO4 = 0,1 mol.
Khối lượng chất rắn khan = 40.0,15+142.0,1 = 20,2 gam.
Ví dụ 2: Cho 19,35 gam một muối A có công thức phân tử là
CH7O4NS tác dụng hết với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng,
thấy thoát ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và thu được dung dịch
B chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu
gam chất rắn khan?
A. 35,5.
B. 23,3.Hướng dẫn:
C. 45,5.
D. 30,0.
Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được CTCT
của A là CH3NH3HSO4.
Ta có: nA= 0,15 mol; nNaOH= 0,35 mol.
PT: CH3NH3HSO4 +2NaOH → CH3NH2 + Na2SO4 + 2H2O
0,15
0,35
0,15
Dung dịch B gồm: NaOH dư = 0,05 mol; Na2SO4 = 0,15 mol.
Khối lượng chất rắn khan = 40.0,05+142.0,15 = 23,3 gam.
3. Muối amoni hữu
cơ tạo bởi axit
H2CO3
Một số trường hợp thường gặp:
STT
CTPT
CTCT
Đặc điểm
1
C2H7O3N
CH3NH3HCO3
Muối của amin đơn chức với
H2CO3
(CH3NH3)2CO3
Muối của amin đơn chức với
H2CO3
2
C3H12O3N2
C3H7NH3HCO3 (2 CT);
3
C4H11O3N
C2H5(CH3)NHHCO3;
(CH3)3NHHCO3
4
C3H10O3N2
H2N-C2H4-NH3HCO3
Muối của amin đơn chức với
H2CO3
Muối của amin 2 chức với H2CO3
3. Muối amoni hữu cơ tạo bởi axit H2CO3
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+3NO3 thì đó có thể là muối
của amin no, mạch hở, đơn chức với H 2CO3 có dạng:
RNH3HCO3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+6N2O3 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, đơn chức với H 2CO3 có
dạng: (RNH3)2CO3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O3 thì đó có thể là
muối của amin no, mạch hở, hai chức với H2CO3 có
dạng: H2N-R-NH3HCO3.
Ví dụ 1: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X
(C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có
tính chất lưỡng tính. Cho m gam hh M tác
dụng với dd HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z
(Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m
gam hh M tác dụng với dd NaOH dư, đun
nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất
hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh
quỳ tím ẩm). Cô cạn dd thu được chất rắn
gồm hai chất vô cơ (các khí đo ở đktc). Giá
trị của m là
A. 21,2 g.
B. 20,2 g.
C. 21,7 g.
D. 20,7 g.
Hướng dẫn:
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được
CTCT của X là CH3NH3HCO3, của Y là (CH3NH3)2CO3. Các PTHH:
CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + CO2↑ + H2O
(1)
(CH3NH3)2CO3 + 2HCl → 2CH3NH3Cl + CO2↑ + H2O
(2)
CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2↑ + Na2CO3 + 2H2O
(3)
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2↑ + Na2CO3 + 2H2O
(4)
- Từ dữ kiện đề bài xác định được Z là CO2, T là CH3NH3.
- Gọi a, b lần lượt là số mol của X, Y. Lập hệ ta được: a= 0,1 mol;
b= 0,1 mol.
Vậy m = 93.0,1+124.0,1= 21,7 gam.
Ví dụ 2: Một hợp chất hữu cơ A có CTPT là C4H11O3N. Chất
A vừa phản ứng với dung dịch NaOH và vừa tác dụng với
dung dịch HCl. Khi A phản ứng với dd NaOH chỉ tạo ra một
muối vô cơ duy nhất. Số công thức cấu tạo của A là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
Gợi ý: C3H7NH3HCO3 (có 2 CT);
C2H5(CH3)NH2HCO3; (CH3)3NHHCO3
D. 5.
Ví dụ 3: Cho hợp chất hữu cơ đơn chức A có công
thức là C3H10O3N2. Cho a gam A tác dụng với NaOH
vừa đủ thu được 2,55 gam muối vô cơ. Giá trị của a
là:
A. 3,705 g.
B. 3,66 g.
C. 3,795 g.
D. 3,84
g.
Gợi ý:
CTCT của A là
(CH3NH3)2CO3.
4. Muối amoni
của axit
cacboxylic,
Một số trường hợp thường gặp:
STT
CTPT
1
CH5O2N
2
C2H8O4N2
3
C3H10O2N2
4
C4H11O2N
5
C3H9O2N
CTCT
Đặc điểm
Muối amoni của axit cacboxylic no,
HCOONH4
đơn chức, hở.
Muối amoni của axit cacboxylic no,
(COONH4)2
hai chức, hở.
Muối amoni của amino axit no, đơn
H2N-C2H4 - COONH4
chức, hở.
Muối amoni của axit cacboxylic no,
C3H7COONH4
đơn chức, hở.
Muối amoni của axit cacboxylic no,
C2H5COONH4
đơn chức, hở.
4. Muối amoni của axit cacboxylic, amino axit
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+3NO2 thì đó có thể là
muối amoni của axit cacboxylic no, đơn chức, hở có
dạng: RCOONH4.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O4 thì đó có thể là
muối amoni của axit cacboxylic no, hai chức, hở có
dạng: R(COONH4)2.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O2 thì đó có thể là
muối amoni của amino axit no, đơn chức, hở có dạng:
H2N-R- COONH4.
Ví dụ 1: Cho 6,2 gam chất A có CTPT là C2H8O4N2 phản ứng
hết với 100 ml dd NaOH 1,5M thu được 2,24 lít khí B làm
xanh giấy quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được a gam chất rắn khan. Giá trị a là
A. 8,6 gam.
B. 6,2
gam.dẫn: C. 8,1 gam.
D. 8,7
Hướng
gam.
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định
được CTCT của A là (COONH4)2.Ta có: nA= 0,05 mol; nNaOH=
0,15 mol; nB= 0,1 mol.
Phương trình: (COONH4)2+2NaOH → (COONa)2 + 2NH3↑ +
2H2O
0,05
0,15
0,05
0,1
Dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH dư = 0,05 mol;
(COONa)2 = 0,05 mol.
5. Muối amoni
tạo bởi amin,
amoniac với
H2CO3
:
Một số trường hợp thường gặp
STT
CTPT
CTCT
Đặc điểm
1
C2H10O3N2
CO3NH4CH3NH3
Muối
của
amin,
amoniac với H2CO3.
2
C4H14O3N2
CO3NH4(CH3)3NH, Muối
của
amin,
CO3CH3NH3C2H5NH3, amoniac với H2CO3.
CO3CH3NH3(CH3)2NH2
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+6N2O3 thì đó có thể là muối của
amin, amoniac với H2CO3 có dạng: CO3NH4RNH3.
Ví dụ 1: Cho một hợp chất hữu cơ A có công thức C2H10N2O3. Cho
11 gam chất A tác dụng với một dung dịch có chứa 10 gam NaOH,
đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp
B gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung
dịch Z. Cô cạn Z thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là:
A. 7,3.
B. 5,3.
C. 14,2.
D. 12,3.
Hướng dẫn: Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác
định được CTCT của A là CO3NH4CH3NH3.
Ta có: nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,25 mol;
PT: CO3NH4CH3NH3 + 2NaOH → Na2CO3+ NH3↑ + CH3NH2↑ + 2H2O
0,1
0,25
0,05
Dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH dư = 0,05 mol; Na2CO3= 0,05
mol.
Ví dụ 2: Cho chất A có công thức phân tử là C4H14O3N2 tác
dụng với dung dịch KOH thì thu được hỗn hợp B gồm hai
khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ
tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của A là
2.
A. 5.
B. 3.
C. 4.
Gợi ý: CO3NH4(CH3)3NH,
CO3CH3NH3C2H5NH3,
CO3CH3NH3(CH3)2NH2
D.
6. Muối
của amin
với axit
cacboxylic
Một số trường hợp thường
STT
CTPT
1 C2H7O2N
2
C4H11O2N
CTCT
gặp:
HCOOH3NCH3
CH3COOH3NC2H5;
C2H5COOH3NCH3;
CH3COOH2N(CH3)2.
3
C4H12O4N2
(COOH3NCH3)2
Đặc điểm
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở.
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở.
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, hai
chức, mạch hở.
Một số trường hợp thường
STT
CTPT
4 C3H9O2N
CTCT
gặp:
CH3COOH3NCH3;
HCOOH3NC2H5;
Đặc điểm
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở.
HCOOH2N(CH3)2.
5
C4H9O2N
C2H3COOH3NCH3
6
C7H9O2N
HCOOH3NC6H5
Muối của amin no, đơn chức,
hở với axit cacboxylic có 1
liên kết đôi C=C, đơn chức,
mạch hở.
Muối của amin đơn chức có
chứa vòng benzen với axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở.
6. Muối của amin với axit cacboxylic
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+3NO2 thì đó có thể là
muối của amin no, đơn chức, mạch hở với axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+1NO2 thì đó có thể là
muối của amin no, đơn chức, mạch hở với axit
cacboxylic có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch
hở.
6. Muối của amin với axit cacboxylic
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n-5NO2 thì đó có thể là
muối của amin đơn chức có chứa vòng benzen với
axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+4N2O4 thì đó có thể
là muối của amin no, đơn chức, mạch hở với axit
cacboxylic no, hai chức, mạch hở.
Ví dụ 1: Ứng với CTPT C3H9O2N có bao nhiêu chất
phản ứng được với dung dịch NaOH tạo được muối
A và khí B (làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu
xanh)
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D.
2.
Gợi ý: CH3COOH3NCH3;
HCOOH3NC2H5; HCOOH2N(CH3)2;
C2H5COONH4.
Ví dụ 2: Hợp chất A mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2.
Cho 13,09 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một
chất khí B và dung dịch C. Khí B nặng hơn không khí, làm giấy quỳ
tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch C có khả năng làm mất màu
nước brom. Cô cạn dung dịch C thu được a gam muối khan. Giá trị
của a là
A. 8,2 gam.
B. 10,34 gam.
C. 9,4 gam.
Hướng dẫn:
D. 9,6 gam.
- Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định được
CTCT của A là C2H3COOH3NCH3.
- Ta có: nA= 0,11 mol.
PT: C2H3COOH3NCH3 + NaOH → C2H3COONa + CH3NH2↑ + H2O
0,11
0,11
Khối lượng muối khan = 94.0,11 = 10,34 gam.
7. Muối amoni hữu
cơ tạo bởi nhiều
gốc axit khác
Một số trường hợp thường gặp:
STT
1
2
CTPT
CTCT
C3H11O6N3 HCO3H3NC2H4NH3NO3
C2H9O6N3
NO3H3NCH2NH3HCO3
Đặc điểm
Muối tạo bởi amin
với 2 axit: H2CO3,
HNO3.
Muối tạo bởi amin
với 2 axit: H2CO3,
HNO3.
- Nếu hợp chất có dạng CnH2n+5N3O6 thì đó có thể
là muối tạo bởi amin với 2 axit: H2CO3, HNO3.
Ví dụ 1: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử
C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dd NaOH 1M tạo
thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và a gam hỗn hợp
muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của a là
A. 19,05.
B. 25,45.
C. 21,15.
Hướng dẫn:
D. 8,45.
Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài ta xác định
được CTCT của A là HCO3H3NC2H4NH3NO3.
Ta có: nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,3 mol;
HCO3H3NC2H4NH3NO3 + 3NaOH → Na2CO3+NaNO3↑ +C2H4 (NH2)2↑ + 3H2O
0,1
0,3
0,1
0,1
Muối vô cơ sau phản ứng gồm: NaNO3 = 0,1 mol; Na2CO3=
Ví dụ 2: A là hợp chất hữu cơ có CTPT là C2H9N3O6 có khả
năng tác dụng với HCl và NaOH. Cho 51,3 gam A tác dụng
với dung dịch chứa 48 gam NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được a gam rắn. Giá trị
của a gần nhất với
A. 76.
B. 75.
C. 69.
Hướng
D.
70. dẫn: Dựa vào đặc điểm phân tử và dữ kiện đề bài
ta xác định được CTCT của A là NO3H3NCH2NH3HCO3.
Ta có: nA= 0,3 mol; nNaOH= 1,2 mol; Phương trình:
NO3H3NCH2NH3HCO3 + 3NaOH → Na2CO3 + NaNO3↑ +CH2
(NH2)2↑
0,3
+ 3H2O
0,3
1,2
0,3
KẾT THÚC
 









Các ý kiến mới nhất