Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Yến
Ngày gửi: 11h:10' 19-02-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 374
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Yến
Ngày gửi: 11h:10' 19-02-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 27- BÀI 23
Nếu Việt Nam không nằm ở vị trí như hiện tại,
thì thiên nhiên có sự thay đổi như thế nào?
Vị trí, hình dạng, kích thước lãnh thổ là
những yếu tố địa lí góp phần hình thành nên
đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh
hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế –
xã hội nước ta.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
Em hãy dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4,5 và hình 23.2 xác
định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta
và cho biết tọa độ của chúng (xem bảng 23.2)
Hình 23.2. Bản đồ hành chính Việt Nam
Sín Thầu-Mường
Nhé-Điện Biên
22022'B;102010'Đ
Ñaát Muõi - Ngọc Hiển
- Caø Mau
8034'B;104040'Đ
Lũng Cú-Đồng VănHaø Giang
23023'B;105020'Đ
Vạn Thạnh – Vạn
Ninh - Khánh Hòa
12040'B;109024'Đ
Gần 15 vĩ độ
Cho biết
chiều bắc
nam, đông
tây lãnh
thổ nước
ta kéo dài
bao nhiêu
vĩ độ, kinh
độ? Diện
tích là bao
nhiêu?
23023!B
!
102009 Đ
Nhiệt Đới
Trên 7 kinh Độ
109024! Đ
8034!B
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
Việt
nam
nằm ở
múi
giờ
bao
nhiêu
?
H20. Các khu vực giờ trên Trái Đất (sgk Địa
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất:
- Các điểm cực :
+ Bắc: 23023'B (Lũng Cú, Hà Giang).
+Nam: 8034'B (Đất Mũi, Cà Mau).
+Tây: 102009'Đ (Sin Thầu, Điện Biên).
+Đông: 109024'Đ (Vạn Thạnh, Khánh Hòa)
- Giới hạn:
+Từ Bắc xuống Nam kéo dài khoảng 15°VT
+Từ Tây sang Đông rộng 7015'KT
- Diện tích: 331 344 km² (múi giờ thứ 7)
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
Cho biết vùng biển
nước ta có diện tích là
bao nhiêu? Kể tên
những đảo và quần đảo
lớn.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
- Có diện tích khoảng 1 triệu km².
- Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, có hai quần đảo: Trường Sa và Hoàng
Sa.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
c) Vùng trời.
Cho biết vùng trời gồm
bộ phận nào?
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
c) Vùng trời.
Là phần không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
c) Vùng trời.
d) Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên.
- Vị trí nội chí tuyến.
- Vị trí gần trung của khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển và giữa Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
Nước ta nằm trong miền Nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng
phong phú, nhưng cũng gặp không ích thiên tai do thiên nhiên đem
đến.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên
và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta ?
3269 km
- Có cảnh quan phong phú, đa
dạng và sinh động, có sự khác
biệt của các vùng miền. Ảnh
hưởng của biển vào sau trong
đất liền làm tăng tính chất nóng
ẩm của thiên nhiên.
- Phát triển nhiều loại hình vận
chuyển đường bộ, đường biển,
đường hàng không.
Trở ngại, khó khăn, nguy hiểm do
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm
sát biển làm cho các tuyến giao
thông dễ hư hỏng do thiên tai.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
- Lãnh thổ kéo dài, bề ngang hẹp.
- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S, dài 3260km.
- Thuận lợi: làm cho thiên nhiên phong phú, cảnh quan khác biệt
giữa các vùng miền.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
b) Phần biển
Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em
hãy cho biết:
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh
nào?
- Đảo Phú Quốc thuộc quần đảo Phú Quốc –
Kiên Giang.
Phú Quốc hay còn gọi là Đảo Ngọc,
là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam,
cũng là đảo lớn nhất trong quần
thể 22 đảo tại đây, nằm trong vịnh
Thái Lan. Đảo Phú Quốc cùng với
các đảo khác tạo thành huyện đảo
Phú Quốc
trực thuộc tỉnh Kiên Giang. Toàn bộ
huyện đảo có tổng diện tích 593,05
km², xấp xỉ diện tích đảo quốc
Singapore. Thị trấn Dương Đông,
tọa lạc ở phía tây bắc, là thủ phủ
của huyện đảo. Phú Quốc nằm
cách thành phố Rạch Giá 120 km và
cách thị xã Hà Tiên 45 km.
Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Trên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thộc tỉnh nào?
- Đảo Phú Quốc thuộc quần đảo Phú Quốc – Kiên Giang.
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm
nào?
- Vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới vào năm 1994 (17/12/1994).
Vịnh Hạ Long (Vịnh nước nơi rồng đáp
xuống) là một Vịnh nhỏ thuộc bờ Tây Vịnh
Bắc Bộ tại khu vực biển Đông Bắc Việt
Nam. Vịnh Hạ Long bao gồm vùng biển đảo
thuộc thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả
và một phần của huyện đảo Vân Đồn.
Vịnh Hạ Long
giới hạn trong diện tích khoảng 1.553km²,
bao gồm 1.960 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn
là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của Vịnh có
diện tích 334km² quần tụ dày đặc 775 hòn
đảo. Lịch sử kiến tạo địa chất đá vôi của
Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với
những hoàn cảnh địa lý rất khác nhau.
Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Trên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thộc tỉnh nào?
- Đảo Phú Quốc thuộc quần đảo Phú Quốc – Kiên Giang.
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm
nào?
- Vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới vào năm 1994 (17/12/1994).
- Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh,
thành phố nào?
- Quần đảo Trường sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Quần đảo Trường Sa là một vi lục địa bị
nhận chìm vào đầu đại Kainozoi do tách
giãn lục địa Đông Nam Á, xoay chuyển và
trượt dần về phía tây nam.Thềm lục địa
Trường Sa là một dải địa hình tương đối
hẹp, kéo dài tự nhiên của các đảo từ độ
sâu 0–200 m quanh đảo, sâu từ 60 đến
80 m. Thành phần cấu tạo dải này thường
là các mảnh vụn san hô, chủ yếu là hạt thô.
Trong khi đó, sườn lục địa Trường Sa là
một dải bao quanh thềm lục địa, kéo dài
từ mép thềm lục địa đến độ sâu 2.500 m,
có nơi lên tới hơn 3.000 m. Thành phần
cấu tạo chủ yếu là từ đá gốc. Các bãi ngầm
có bề mặt sườn là các bề mặt đổ dốc từ độ
sâu 170 đến 1.500 m. Sườn của các rạn đá
ngầm như đá Tây,Vành Khăn, Phan Vinh có
sườn dốc gần như thẳng đứng
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
b) Phần biển
- Biển nước ta khoảng 1 triệu km².
- Biển nước ta rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo,
quần đảo và vịnh biển.
- Biển nước ta có chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế.
Thuận lợi: - Phát triển kinh tế nhiều ngành (ngư nghiệp, du lịch,
giao thông vận tải).
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước trong khu
vực và thế giới.
GHI NHỚ BÀI HỌC:
Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh thổ có ý nghĩa
rất lớn trong việc hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên
độc đáo của nước ta.
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, vừa có
vùng đất, vừa có vùng Biển Đông và vùng trời rộng lớn.
Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên
nhiên đa dạng, phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng không ít
gặp thiên tai (bão, lụt, hạn...)
Vị trí địa lí thuận lợi, lãnh thổ mở rộng là một nguồn
lực cơ bản giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội, đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào nền kinh
tế khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền của
nước ta thuộc tỉnh thành nào:
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Khánh Hòa
D. Cà Mau
LUYỆN TẬP
Câu 2: Điểm cực Đông phần đất liền của
nước ta thuộc tỉnh thành nào:
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Khánh Hòa
D. Cà Mau
LUYỆN TẬP
Câu 3: Từ bắc vào nam, phần đất liền
nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ
A. 150 vĩ tuyến
B. 160 vĩ tuyến
C. 170 vĩ tuyến
D. 180 vĩ tuyến
LUYỆN TẬP
Câu 4: Phần biển Việt Nam có diện tích
khoảng
A. 300 nghìn km2
B. 500 nghìn km2
C. 1 triệu km2
D. 2 triệu km2
LUYỆN TẬP
Câu 5: Đặc điểm của vị trí của Việt Nam về mặt tự
nhiên:
A. Nằm trên tuyến đường hàng hải, hàng không
quan trọng của thế giới.
B. Nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương đây là
khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất trên
thế giới.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Nằm trên các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á
LUYỆN TẬP
Câu 6: Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự
nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt
đới:
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước
Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng
sinh vật.
LUYỆN TẬP
Câu 7: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông
của nước ta thuộc tỉnh thành nào
A. Quảng Nam
B. Quảng Ngãi
C. Quảng Bình
D. Quảng Trị
LUYỆN TẬP
Câu 8: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh
thành nào:
A. Thừa Thiên Huế
B. Đà Nẵng
C. Quảng Nam
D. Quảng Ngãi
LUYỆN TẬP
Câu 9: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh
thành nào:
A. Phú Yên
B. Bình Định
C. Khánh Hòa
D. Ninh Thuận
LUYỆN TẬP
Câu 10 : Vịnh nào của nước ta đã được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thê
giới:
A. Vịnh Hạ Long
B. Vịnh Dung Quất
C. Vịnh Cam Ranh
D. Vịnh Thái Lan
Chuẩn bị bài
Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài 24: Vùng
biển Việt Nam
Nếu Việt Nam không nằm ở vị trí như hiện tại,
thì thiên nhiên có sự thay đổi như thế nào?
Vị trí, hình dạng, kích thước lãnh thổ là
những yếu tố địa lí góp phần hình thành nên
đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh
hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế –
xã hội nước ta.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
Em hãy dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4,5 và hình 23.2 xác
định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta
và cho biết tọa độ của chúng (xem bảng 23.2)
Hình 23.2. Bản đồ hành chính Việt Nam
Sín Thầu-Mường
Nhé-Điện Biên
22022'B;102010'Đ
Ñaát Muõi - Ngọc Hiển
- Caø Mau
8034'B;104040'Đ
Lũng Cú-Đồng VănHaø Giang
23023'B;105020'Đ
Vạn Thạnh – Vạn
Ninh - Khánh Hòa
12040'B;109024'Đ
Gần 15 vĩ độ
Cho biết
chiều bắc
nam, đông
tây lãnh
thổ nước
ta kéo dài
bao nhiêu
vĩ độ, kinh
độ? Diện
tích là bao
nhiêu?
23023!B
!
102009 Đ
Nhiệt Đới
Trên 7 kinh Độ
109024! Đ
8034!B
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
Việt
nam
nằm ở
múi
giờ
bao
nhiêu
?
H20. Các khu vực giờ trên Trái Đất (sgk Địa
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất:
- Các điểm cực :
+ Bắc: 23023'B (Lũng Cú, Hà Giang).
+Nam: 8034'B (Đất Mũi, Cà Mau).
+Tây: 102009'Đ (Sin Thầu, Điện Biên).
+Đông: 109024'Đ (Vạn Thạnh, Khánh Hòa)
- Giới hạn:
+Từ Bắc xuống Nam kéo dài khoảng 15°VT
+Từ Tây sang Đông rộng 7015'KT
- Diện tích: 331 344 km² (múi giờ thứ 7)
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
Cho biết vùng biển
nước ta có diện tích là
bao nhiêu? Kể tên
những đảo và quần đảo
lớn.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
- Có diện tích khoảng 1 triệu km².
- Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, có hai quần đảo: Trường Sa và Hoàng
Sa.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
c) Vùng trời.
Cho biết vùng trời gồm
bộ phận nào?
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
c) Vùng trời.
Là phần không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
Phạm vi bao gồm cả phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
b) Vùng biển
c) Vùng trời.
d) Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên.
- Vị trí nội chí tuyến.
- Vị trí gần trung của khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển và giữa Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
Nước ta nằm trong miền Nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng
phong phú, nhưng cũng gặp không ích thiên tai do thiên nhiên đem
đến.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên
và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta ?
3269 km
- Có cảnh quan phong phú, đa
dạng và sinh động, có sự khác
biệt của các vùng miền. Ảnh
hưởng của biển vào sau trong
đất liền làm tăng tính chất nóng
ẩm của thiên nhiên.
- Phát triển nhiều loại hình vận
chuyển đường bộ, đường biển,
đường hàng không.
Trở ngại, khó khăn, nguy hiểm do
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm
sát biển làm cho các tuyến giao
thông dễ hư hỏng do thiên tai.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
- Lãnh thổ kéo dài, bề ngang hẹp.
- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S, dài 3260km.
- Thuận lợi: làm cho thiên nhiên phong phú, cảnh quan khác biệt
giữa các vùng miền.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
b) Phần biển
Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em
hãy cho biết:
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh
nào?
- Đảo Phú Quốc thuộc quần đảo Phú Quốc –
Kiên Giang.
Phú Quốc hay còn gọi là Đảo Ngọc,
là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam,
cũng là đảo lớn nhất trong quần
thể 22 đảo tại đây, nằm trong vịnh
Thái Lan. Đảo Phú Quốc cùng với
các đảo khác tạo thành huyện đảo
Phú Quốc
trực thuộc tỉnh Kiên Giang. Toàn bộ
huyện đảo có tổng diện tích 593,05
km², xấp xỉ diện tích đảo quốc
Singapore. Thị trấn Dương Đông,
tọa lạc ở phía tây bắc, là thủ phủ
của huyện đảo. Phú Quốc nằm
cách thành phố Rạch Giá 120 km và
cách thị xã Hà Tiên 45 km.
Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Trên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thộc tỉnh nào?
- Đảo Phú Quốc thuộc quần đảo Phú Quốc – Kiên Giang.
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm
nào?
- Vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới vào năm 1994 (17/12/1994).
Vịnh Hạ Long (Vịnh nước nơi rồng đáp
xuống) là một Vịnh nhỏ thuộc bờ Tây Vịnh
Bắc Bộ tại khu vực biển Đông Bắc Việt
Nam. Vịnh Hạ Long bao gồm vùng biển đảo
thuộc thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả
và một phần của huyện đảo Vân Đồn.
Vịnh Hạ Long
giới hạn trong diện tích khoảng 1.553km²,
bao gồm 1.960 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn
là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của Vịnh có
diện tích 334km² quần tụ dày đặc 775 hòn
đảo. Lịch sử kiến tạo địa chất đá vôi của
Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với
những hoàn cảnh địa lý rất khác nhau.
Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Trên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thộc tỉnh nào?
- Đảo Phú Quốc thuộc quần đảo Phú Quốc – Kiên Giang.
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm
nào?
- Vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới vào năm 1994 (17/12/1994).
- Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh,
thành phố nào?
- Quần đảo Trường sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Quần đảo Trường Sa là một vi lục địa bị
nhận chìm vào đầu đại Kainozoi do tách
giãn lục địa Đông Nam Á, xoay chuyển và
trượt dần về phía tây nam.Thềm lục địa
Trường Sa là một dải địa hình tương đối
hẹp, kéo dài tự nhiên của các đảo từ độ
sâu 0–200 m quanh đảo, sâu từ 60 đến
80 m. Thành phần cấu tạo dải này thường
là các mảnh vụn san hô, chủ yếu là hạt thô.
Trong khi đó, sườn lục địa Trường Sa là
một dải bao quanh thềm lục địa, kéo dài
từ mép thềm lục địa đến độ sâu 2.500 m,
có nơi lên tới hơn 3.000 m. Thành phần
cấu tạo chủ yếu là từ đá gốc. Các bãi ngầm
có bề mặt sườn là các bề mặt đổ dốc từ độ
sâu 170 đến 1.500 m. Sườn của các rạn đá
ngầm như đá Tây,Vành Khăn, Phan Vinh có
sườn dốc gần như thẳng đứng
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền.
b) Phần biển
- Biển nước ta khoảng 1 triệu km².
- Biển nước ta rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo,
quần đảo và vịnh biển.
- Biển nước ta có chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế.
Thuận lợi: - Phát triển kinh tế nhiều ngành (ngư nghiệp, du lịch,
giao thông vận tải).
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước trong khu
vực và thế giới.
GHI NHỚ BÀI HỌC:
Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh thổ có ý nghĩa
rất lớn trong việc hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên
độc đáo của nước ta.
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, vừa có
vùng đất, vừa có vùng Biển Đông và vùng trời rộng lớn.
Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên
nhiên đa dạng, phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng không ít
gặp thiên tai (bão, lụt, hạn...)
Vị trí địa lí thuận lợi, lãnh thổ mở rộng là một nguồn
lực cơ bản giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội, đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào nền kinh
tế khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền của
nước ta thuộc tỉnh thành nào:
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Khánh Hòa
D. Cà Mau
LUYỆN TẬP
Câu 2: Điểm cực Đông phần đất liền của
nước ta thuộc tỉnh thành nào:
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Khánh Hòa
D. Cà Mau
LUYỆN TẬP
Câu 3: Từ bắc vào nam, phần đất liền
nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ
A. 150 vĩ tuyến
B. 160 vĩ tuyến
C. 170 vĩ tuyến
D. 180 vĩ tuyến
LUYỆN TẬP
Câu 4: Phần biển Việt Nam có diện tích
khoảng
A. 300 nghìn km2
B. 500 nghìn km2
C. 1 triệu km2
D. 2 triệu km2
LUYỆN TẬP
Câu 5: Đặc điểm của vị trí của Việt Nam về mặt tự
nhiên:
A. Nằm trên tuyến đường hàng hải, hàng không
quan trọng của thế giới.
B. Nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương đây là
khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất trên
thế giới.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Nằm trên các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á
LUYỆN TẬP
Câu 6: Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự
nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt
đới:
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước
Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng
sinh vật.
LUYỆN TẬP
Câu 7: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông
của nước ta thuộc tỉnh thành nào
A. Quảng Nam
B. Quảng Ngãi
C. Quảng Bình
D. Quảng Trị
LUYỆN TẬP
Câu 8: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh
thành nào:
A. Thừa Thiên Huế
B. Đà Nẵng
C. Quảng Nam
D. Quảng Ngãi
LUYỆN TẬP
Câu 9: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh
thành nào:
A. Phú Yên
B. Bình Định
C. Khánh Hòa
D. Ninh Thuận
LUYỆN TẬP
Câu 10 : Vịnh nào của nước ta đã được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thê
giới:
A. Vịnh Hạ Long
B. Vịnh Dung Quất
C. Vịnh Cam Ranh
D. Vịnh Thái Lan
Chuẩn bị bài
Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài 24: Vùng
biển Việt Nam
 








Các ý kiến mới nhất