Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Các thành phần biệt lập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Điệp
Ngày gửi: 20h:26' 19-02-2023
Dung lượng: 190.4 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ

Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ?
Lấy ví dụ về khởi ngữ ?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Chọn đáp án đúng !

Câu hỏi :Ý nào sau đây nhận xét không đúng về
khởi ngữ ?
A/ Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ.
B/ Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
C/ Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ.
D/ Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu trong câu.

TIẾT 109: TIẾNG VIỆT

I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI
1. Tìm hiểu ví dụ/sgk

a/Chắc
a/ Với lòngNhận
mong định
nhớ của
củaanh,
nhânchắc
vật anh
Bác nghĩ
Ba rằng, con anh sẽ chạy xô
vào lòng anh,
đốisẽvới
ômsựchặt
việc,lấy
thểcổhiện
anh.độ tin cậy ->Cao
b/AnhlẽquayNhận
lại nhìn
địnhcon
của
vừa
nhân
khe vật
khẽBác
lắc đầu
Ba vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm
b/Có
đến nỗi không
đối với
khóc
sựđược,
việc, thể
nên hiện
anh phải
độ tin
cười
cậyvậy thôi.
->Thấp
(Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng)

?

Nếu không có những từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng
có khác đi không ?vì sao?
TRƯỜNG HỢP 1

TRƯỜNG HỢP 2

a/ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh a/ Với lòng mong nhớ của anh, anh nghĩ
nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh,
anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b/ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ
lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến
nỗi không khóc được, nên anh phải cười
vậy thôi.

b/ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ
lắc đầu vừa cười. vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười
vậy thôi.

-Ý nghĩa của sự việc không thay đổi.
- Vì các từ in đậm không tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc, chỉ thể
hiện cách nhìn sự việc của người nói.

a/Chắc
b/Có lẽ

Nhận định của
người nói đối
với sự việc, thể
hiện độ tin cậy

Cao
Thấp

* Các từ in đậm không tham gia
diễn đạt ý nghĩa sự việc -> Thành
phần tình thái.
2. Kết luận: TPTT được dùng để thể
hiện cách nhìn của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu.

Từ phân tích trên em
hãy cho biết thành phần
tình thái được dùng để
làm gì ?

VD:
a) Có người cho rằng: Bài toán dân số đã được đặt ra từ thời cổ đại.
b) Liên đến nhà Lan thì gặp bố Lan ở sân:
- Liên: Cháu chào bác ạ! Bạn Lan có nhà không bác?
- Bố Lan: Có. Lan đang học bài ở trên gác.
-> Có người cho rằng: Biểu thị nguồn gốc ý kiến về việc
“bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại”.
-> ạ : Biểu thị thái độ kính trọng của Liên đối với bố Lan.

*Lưu ý :- Trong giao tiếp: những yếu tố tình thái thể hiện độ tin cậy của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu như:
+ Chắc hẳn, chắc là, chắc chắn… (chỉ độ tin cậy cao)
+ Hình như, dường như, hầu như, có vẻ như…(chỉ độ tin cậy thấp)
- Ngoài ra còn có:
+ Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói như: Theo tôi, ý ông
ấy, theo anh…
VD: Theo anh, anh thấy sự việc như thế nào?
+ Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe
như: à, ạ, hả ,hử, nhé, nhỉ, đây, đấy…(thường đứng cuối câu)
VD: Ngày mai, chúng mình đi lúc 7 giờ nhé!

II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN
1. Ví dụ/sgk
a/Ồ, sao
mà độ
Dùng
đểấy
bộcvui
lộthế
tâm. lí người nói
(Kim Lân, Làng)

a, Suy nghĩ của
nhân vật ông
Hai về những
ngày tháng sống
->Vui sướng
ở làng chợ Dầu.

b/Trời ơi,chỉ
cònđể
cóbộc
nămlộphút
Dùng
tâm !lí người nói -> Tiếc nuối
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ SaPa)

2. Kết luận: thành phần cảm thán được
dùng để bộc lộ tâm lí của người nói

b, Lời của
nhân vật
anh thanh
niên.

Ví dụ:
a) Ôi Tổ quốc! Đơn sơ mà lộng lẫy! -> Câu cảm thán
( Tố Hữu, Trên đường thiên lí)
b) Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời…

-> Thành phần cảm thán

( Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

? So sánh sự giống và khác nhau giữa thành phần tình thái và
thành phần cảm thán.

Gợi ý:
- Chú ý công dụng của từng thành phần
– Đặc điểm của các thành phần: Tham gia vào cấu trúc ngữ pháp
của câu ntn? Tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc trong
câu?

LƯU Ý:SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA THÀNH PHẦN TÌNH THÁI VÀ CẢM THÁN

GIỐNG NHAU

KHÁC NHAU

- Đều không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc
của câu
- Không tham gia vào cấu
trúc ngữ pháp của câu.

- Thành phần tình thái
được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói
đến trong câu.

-> Thành phần tình thái,
cảm thán được gọi là
thành phần biệt lập.

- Thành phần cảm thán
được dùng để bộc lộ tâm
lí của người nói (vui,
buồn, mừng, giận...)

III. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu
sau đây:
a/ Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những
tiếng kia nhiều.
(Kim Lân , Làng )
a/ Có lẽ - Thành phần tình thái.
b/Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho
sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
( Nguyễn Thành Long , Lặng lẽ SaPa )
b/Chao ôi – Thành phần cảm thán .

Bài tập 2 : Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ
tin cậy (hay độ chắc chắn)
(Chú ý: Những từ ngữ thể hiện cùng một mức độ tin cậy thì xếp
ngang nhau).
chắc là, dường như , chắc chắn , có lẽ ,chắc hẳn ,hình như ,có vẻ như
dường như,hình như ,có vẻ như
có lẽ
chắc là
chắc hẳn
chắc chắn

Bài tập 3: SGK: Hãy cho biết, trong số những từ có thể thay thế cho
nhau trong câu sau đây, với từ nào người nói phải chịu trách nhiệm
cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra, với từ nào trách
nhiệm đó thấp nhất. Tại sao tác giả Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang
Sáng) lại chọn từ chắc?

Với lòng mong nhớ
của anh,

(1) Chắc
(2) hình như
(3) chắc chắn

anh nghĩ rằng, con
anh sẽ chạy xô vào
lòng anh,sẽ ôm chặt
lấy cổ anh.

Bài tập 3:
- Từ chịu trách nhiệm

Cao nhất : chắc chắn
Thấp nhất : hình như

- Chọn chắc là vì :
+ Theo tình cảm gia đình sâu nặng… sự việc sẽ diễn
ra như vậy .
+ Do thời gian và ngoại hình có thể sự việc sẽ diễn ra
theo chiều hướng khác.

Bài tập 4 : SGK:

* Đoạn văn mẫu: Đọc đoạn trích “Trong lòng mẹ” của nhà
văn Nguyên Hồng, ta bắt gặp hình ảnh một chú bé mồ côi
cha, mẹ đi lấy chồng xa. Cậu bé sống trong sự cô đơn thiếu
tình thương của người thân, luôn chịu sự ghẻ lạnh, cay nghiệt
của người cô. Em phải chịu những ngày thàng đau khổ, tủi
nhục. Nhưng trong những ngày tháng đau khổ ấy, trái tim
yêu thương của em vẫn dành cho mẹ tình cảm kính trọng và
nhớ thương tha thiết. Cuộc gặp gỡ mẹ sau thời gian xa cách
là một niềm hạnh phúc vô bờ. Ôi, thật không gì vui sướng
hạnh phúc bằng khi ta được sống trong vòng tay yêu thương,
ngọt ngào của người mẹ.

CỦNG CỐ
? Hãy cho biết công dụng của thành phần tình thái và cảm thán.
? Thế nào là thành phần biệt lập.

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:

- Học và nắm được nội dung bài
- Hoàn thiện các bài tập SGK-SBT.
- Chuẩn bị bài : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)
468x90
 
Gửi ý kiến