Bài 17. Lớp vỏ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc đan
Ngày gửi: 01h:57' 20-02-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc đan
Ngày gửi: 01h:57' 20-02-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Tiết 61, 62
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không
khí.
1. Các tầng khí quyển.
Tiết 61 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
* Khái
niệm lớp vỏ khí
- Là lớp không khí bao quanh
Trái Đất,Lớp
dàyvỏ
tớikhí
60là000 km.
gì?
1. Các tầng khí quyển:
- Gồm
cácvỏ
tầng:
đối lưu,
Lớp
khí gồm
bình những
lưu vàtầng
các tầng
nào? cao
của khí quyển
Chiều dài
60.000km
Tiết 61 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
Các tầng
Đối lưu
(Nhóm 1)
Bình lưu
(Nhóm 2)
Các tầng cao
(Nhóm 3)
Vị trí
Đặc điểm
Thảo luận(3 nhóm)
Tiết 61 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không
Các tầng khí. Vị trí
Đặc điểm
Đối lưu
(Nhóm 1)
- Nằm sát mặt
đất, tới độ cao
khoảng 16 km
- Tập trung 90% không khí
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.Lên cao 100m giảm 0,6 0 c
- Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng
Bình lưu
(Nhóm 2)
- Nằm trên tầng - Không khí chuyển động theo chiều ngang
đối lưu, tới độ - Có lớp Ôdôn, có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có
cao khoảng 16- hại cho sinh vật và con người.
50 km
Các tầng
cao
(Nhóm 3)
- Nằm trên tầng - Không khí cực loãng.
bình lưu
- Hầu như không có quan hệ trực tiếp đến đời sống của con
người.
- Là nơi có hiện tượng cực quang, sao băng
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển.
- Tầng đối lưu:
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm(100m giảm 0,6oC)
Là nơi
diễn
ra các hiện tượng khí tượng như gió, mưa, mây.
-+Tầng
bình
lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 50 km, không khí chuyển
dộng theo chiều ngang.
+ Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ có hại của
Mặt Trời đối với sinh vật và con người nên nhiệt độ tăng theo độ
cao.
- Các tầng cao của khí quyển.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần
không
khí. khí
1. Các tầng
quyển.
2. Thành phần không khí.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không
khí.
1. Các tầng khí quyển.
2. Thành phần không khí.
- Nitơ: 78%.
- Oxi: 21%.
- Hơi nước và các khí khác: 1%.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Khối khí
lục địa
Đất liền
Trong
tầng
dưới
thấp
Việc
đặtcứ
tên
các
khối
Biển
hoặc
đại
dương
Căn
vào
đâu
của
khí
quyển
được
khí
căn
cứ
vào
đâu?
người
ta chia
ra:
chia ra mấy khối khí,
đại dương,
Khối khí nóng,
khối
đó là những khối khí
khốikhí
khílạnh?
lục địa?
nào?
Khối khí nóng
Nơi có nhiệt độ cao hơn
Khối khí lạnh
Nơi có nhiệt độ thấp hơn
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. khối khí:
- Khối khí nóng hình thành ở vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương
đối cao.
- Khối khí lạnh: hình thành ở vĩ độ cao, có nhiệt độ tương
đối thấp.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính
chất khô.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương.
Có tính chất ẩm.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Bài tập nhanh: Điền vào chỗ chấm trong bảng thống kê sau:
Tên khối khí
Nơi hình thành
Lục địa
Trên.......................................
đất liền
Tính chất
Độ ẩm………
thấp
Đại dương
Trên………………….............
biển hoặc đại dương Độ ẩm……….
cao
Nóng
Những nơi có vĩ độ…………
Nhiệt độ……..
thấp
cao
Lạnh
Những nơi có vĩ độ…………
Nhiệt độ…….
cao
thấp
- Khi di chuyển và chịu ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm
?nơi
Khichúng
nào thì
khối khí
bị thay
đi qua->
Làm
thay đổi
đổi tính
thời chất?
tiết nơi đó.
A
Không có
không khí
B
Có
không
khí
III) Khí áp và
gió trên trái đất
1. Khí áp
A
Không có
không khí
B
Có
không
khí
- Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo là khí áp kế
Khí áp kế kim loại
1013milibar
Khí áp kế thủy ngân
760 mmHg
Mặt nước biển
1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình chuẩn
Nếu khí áp > 760mm Hg: áp cao.
Nếu khí áp < 760mm Hg: áp thấp.
Bảng khí áp theo độ cao
Độ cao(m)
0
1000
1500
2000
3000
4000
Khí áp (mmHg)
760
670
629
592
522
461
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
1) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mmHg: áp cao.
Nếu < 760mmHg: áp thấp.
*) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai
khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực.
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
1. Khí áp:
- Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
* Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0 độ và khoảng vĩ độ 600B và N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B
và N(cực Bắc và Nam)
2. Gió trên trái đất
Khí áp thấp
Không
khí
Khí áp cao
Quan sát hình ảnh sau và cho biết thế nào là gió?
1.GióTín Phong: Thổi
từ 300 Bắc và Nam
về Xích đạo
- Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
2. Gió Tây Ôn đới:
Thổi từ khoảng các vĩ
độ 300 Bắc và Nam
lên khoảng các vĩ độ
600 Bắc và Nam
-Hướng :
+ BBC : Tây Nam
+ NBC : Tây Bắc
3. Gió Đông Cực :
Thổi từ khoảng các
vĩ độ 900 Bắc và
Nam về khoảng các
vĩ độ 600 Bắc và
nam
-Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
+ Gió chuyển động thành hệ thống vòng tròn gọi là
hoàn lưu khí quyển
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
2. Gió trên trái đất
- Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp
cao đến nơi có khí áp thấp.
- Các loại gió thường xuyên trên Trái đất:
+Gió Tín phong (mậu dịch): Thổi từ khoảng 300(B,N) về
xích đạo.
+Gió Tây ôn đới: Thổi từ 300(B,N) về 600 (B,N).
+Ngoài ra còn có gió Đông cực.
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. khối khí:
Khối khí
lạnh
- Tuỳ theo vị trí hình
thành và bề mặt tiếp xúc,
mà tầng không khí dưới
thấp chia ra các khối khí
nóng và lạnh, đại dương
hay lục địa.
Khối khí nóng,
khối khí lạnh hình
thành ở đâu? Nêu
tính chất mỗi loại?
Khối khí
lạnh
Khối
khí
nóng
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Khối khí lạnh
đại dương
TBD
Khối khí lạnh lục địa
Khối
Để phân
khí lục
loại
địa,
các
khối
TBD
khí
khốiđạikhí
dương
chủ yếu
hình
thành
căn ởcứđâu?
vào khí
Nêu
đâu?tính
Khối
địa Khối khí nóng
chấtnóng
mỗilụcloại?
ĐTD
Khối khí nóng
đại dương
đại dương
ĐTD
TBD
ÂĐD
Khối khí lạnh
đại dương
Lược đồ các khối khí Lục địa và đại dương
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
ik
h
Bắ í lụ
cÁ cđ
ịa
II. Các khối khí:
ảnh hưởng của
- Từ tháng T5-khối
T10
khíKhối
nào? khí
Làm cho
thờiBình
nóng phương nam
(Thái
tiếtDương) :
có đặc điểm
Dương, Ấn Độ
Nóng
gì?
ẩm, mưa nhiều
Kh
ố
- Từ tháng T11-T4 năm sau :
Khối khí lạnh phương bắc
Hằng năm
(Bắc Á) : Lạnhnước
khô,taítchịu
mưa
g
ươn
d
i
ạ
hí đ ương
k
i
ố
Kh n độ d
Ấ
Kh
ối
Thá khí đ
i B ì ại d
ư
nh
Dư ơng
ơng
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không
khí.
1. Các tầng khí quyển.
Tiết 61 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
* Khái
niệm lớp vỏ khí
- Là lớp không khí bao quanh
Trái Đất,Lớp
dàyvỏ
tớikhí
60là000 km.
gì?
1. Các tầng khí quyển:
- Gồm
cácvỏ
tầng:
đối lưu,
Lớp
khí gồm
bình những
lưu vàtầng
các tầng
nào? cao
của khí quyển
Chiều dài
60.000km
Tiết 61 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
Các tầng
Đối lưu
(Nhóm 1)
Bình lưu
(Nhóm 2)
Các tầng cao
(Nhóm 3)
Vị trí
Đặc điểm
Thảo luận(3 nhóm)
Tiết 61 Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không
Các tầng khí. Vị trí
Đặc điểm
Đối lưu
(Nhóm 1)
- Nằm sát mặt
đất, tới độ cao
khoảng 16 km
- Tập trung 90% không khí
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.Lên cao 100m giảm 0,6 0 c
- Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng
Bình lưu
(Nhóm 2)
- Nằm trên tầng - Không khí chuyển động theo chiều ngang
đối lưu, tới độ - Có lớp Ôdôn, có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có
cao khoảng 16- hại cho sinh vật và con người.
50 km
Các tầng
cao
(Nhóm 3)
- Nằm trên tầng - Không khí cực loãng.
bình lưu
- Hầu như không có quan hệ trực tiếp đến đời sống của con
người.
- Là nơi có hiện tượng cực quang, sao băng
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển.
- Tầng đối lưu:
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm(100m giảm 0,6oC)
Là nơi
diễn
ra các hiện tượng khí tượng như gió, mưa, mây.
-+Tầng
bình
lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 50 km, không khí chuyển
dộng theo chiều ngang.
+ Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ có hại của
Mặt Trời đối với sinh vật và con người nên nhiệt độ tăng theo độ
cao.
- Các tầng cao của khí quyển.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần
không
khí. khí
1. Các tầng
quyển.
2. Thành phần không khí.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không
khí.
1. Các tầng khí quyển.
2. Thành phần không khí.
- Nitơ: 78%.
- Oxi: 21%.
- Hơi nước và các khí khác: 1%.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Khối khí
lục địa
Đất liền
Trong
tầng
dưới
thấp
Việc
đặtcứ
tên
các
khối
Biển
hoặc
đại
dương
Căn
vào
đâu
của
khí
quyển
được
khí
căn
cứ
vào
đâu?
người
ta chia
ra:
chia ra mấy khối khí,
đại dương,
Khối khí nóng,
khối
đó là những khối khí
khốikhí
khílạnh?
lục địa?
nào?
Khối khí nóng
Nơi có nhiệt độ cao hơn
Khối khí lạnh
Nơi có nhiệt độ thấp hơn
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. khối khí:
- Khối khí nóng hình thành ở vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương
đối cao.
- Khối khí lạnh: hình thành ở vĩ độ cao, có nhiệt độ tương
đối thấp.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính
chất khô.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương.
Có tính chất ẩm.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. Các khối khí:
Bài tập nhanh: Điền vào chỗ chấm trong bảng thống kê sau:
Tên khối khí
Nơi hình thành
Lục địa
Trên.......................................
đất liền
Tính chất
Độ ẩm………
thấp
Đại dương
Trên………………….............
biển hoặc đại dương Độ ẩm……….
cao
Nóng
Những nơi có vĩ độ…………
Nhiệt độ……..
thấp
cao
Lạnh
Những nơi có vĩ độ…………
Nhiệt độ…….
cao
thấp
- Khi di chuyển và chịu ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm
?nơi
Khichúng
nào thì
khối khí
bị thay
đi qua->
Làm
thay đổi
đổi tính
thời chất?
tiết nơi đó.
A
Không có
không khí
B
Có
không
khí
III) Khí áp và
gió trên trái đất
1. Khí áp
A
Không có
không khí
B
Có
không
khí
- Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo là khí áp kế
Khí áp kế kim loại
1013milibar
Khí áp kế thủy ngân
760 mmHg
Mặt nước biển
1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình chuẩn
Nếu khí áp > 760mm Hg: áp cao.
Nếu khí áp < 760mm Hg: áp thấp.
Bảng khí áp theo độ cao
Độ cao(m)
0
1000
1500
2000
3000
4000
Khí áp (mmHg)
760
670
629
592
522
461
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
1) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mmHg: áp cao.
Nếu < 760mmHg: áp thấp.
*) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai
khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực.
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
1. Khí áp:
- Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
* Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0 độ và khoảng vĩ độ 600B và N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B
và N(cực Bắc và Nam)
2. Gió trên trái đất
Khí áp thấp
Không
khí
Khí áp cao
Quan sát hình ảnh sau và cho biết thế nào là gió?
1.GióTín Phong: Thổi
từ 300 Bắc và Nam
về Xích đạo
- Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
2. Gió Tây Ôn đới:
Thổi từ khoảng các vĩ
độ 300 Bắc và Nam
lên khoảng các vĩ độ
600 Bắc và Nam
-Hướng :
+ BBC : Tây Nam
+ NBC : Tây Bắc
3. Gió Đông Cực :
Thổi từ khoảng các
vĩ độ 900 Bắc và
Nam về khoảng các
vĩ độ 600 Bắc và
nam
-Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
+ Gió chuyển động thành hệ thống vòng tròn gọi là
hoàn lưu khí quyển
III. Khí áp và gió trên Trái đất:
2. Gió trên trái đất
- Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp
cao đến nơi có khí áp thấp.
- Các loại gió thường xuyên trên Trái đất:
+Gió Tín phong (mậu dịch): Thổi từ khoảng 300(B,N) về
xích đạo.
+Gió Tây ôn đới: Thổi từ 300(B,N) về 600 (B,N).
+Ngoài ra còn có gió Đông cực.
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
II. khối khí:
Khối khí
lạnh
- Tuỳ theo vị trí hình
thành và bề mặt tiếp xúc,
mà tầng không khí dưới
thấp chia ra các khối khí
nóng và lạnh, đại dương
hay lục địa.
Khối khí nóng,
khối khí lạnh hình
thành ở đâu? Nêu
tính chất mỗi loại?
Khối khí
lạnh
Khối
khí
nóng
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Khối khí lạnh
đại dương
TBD
Khối khí lạnh lục địa
Khối
Để phân
khí lục
loại
địa,
các
khối
TBD
khí
khốiđạikhí
dương
chủ yếu
hình
thành
căn ởcứđâu?
vào khí
Nêu
đâu?tính
Khối
địa Khối khí nóng
chấtnóng
mỗilụcloại?
ĐTD
Khối khí nóng
đại dương
đại dương
ĐTD
TBD
ÂĐD
Khối khí lạnh
đại dương
Lược đồ các khối khí Lục địa và đại dương
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
ik
h
Bắ í lụ
cÁ cđ
ịa
II. Các khối khí:
ảnh hưởng của
- Từ tháng T5-khối
T10
khíKhối
nào? khí
Làm cho
thờiBình
nóng phương nam
(Thái
tiếtDương) :
có đặc điểm
Dương, Ấn Độ
Nóng
gì?
ẩm, mưa nhiều
Kh
ố
- Từ tháng T11-T4 năm sau :
Khối khí lạnh phương bắc
Hằng năm
(Bắc Á) : Lạnhnước
khô,taítchịu
mưa
g
ươn
d
i
ạ
hí đ ương
k
i
ố
Kh n độ d
Ấ
Kh
ối
Thá khí đ
i B ì ại d
ư
nh
Dư ơng
ơng
 








Các ý kiến mới nhất