Bài 4. Sử dụng các hàm để tính toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 20-02-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 20-02-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
TIN HỌC LỚP 7
KHỞI ĐỘNG
Khởi động SGK Tin học 7 bài 10
Hình 12 (Bài 9, Trang 50) là bảng theo dõi
quyên góp sách giáo khoa lớp 6 ba môn
Toán, Ngữ văn, Tin học để hỗ trợ các bạn
học sinh vùng khó khăn của một trường
trung học cơ sở.
Em hãy trao đổi với bạn cùng bàn để xuất
cách tính Tổng mỗi lớp (tổng số sách Toán,
Ngữ Văn, Tin học mỗi lớp đã quyên góp),
Tổng mỗi loại (tổng số sách các lớp đã
quyền góp theo môn học), Trung bình (số
sách trung bình các lớp đã quyền góp theo
môn học), Cao nhất, Thấp nhất (số sách
cao nhất, thấp nhất đã quyên góp theo môn
học), Số lớp đã quyên góp (tổng số lớp đã
quyền góp được ít nhất một cuốn sách trở
lên theo môn học).
KHỞI ĐỘNG
+ Chọn ô G3 nhập công thức: “=D3+E3+F3” nhấn Enter và
sao chép công thức cho các vị trí còn lại.
+ Chọn ô D23 nhập công thức:
“=D3+D4+D5+D6+D7+D8+D9+D10+D11+D12+D13+D14
+D15+D16+D17+D18+D19+D20+D21+D22” nhấn Enter
và sao chép công thức cho vị trí E23, F23.
+ Chọn ô D24 nhập công thức:
“=(D3+D4+D5+D7+D8+D9+D10+D12+D13+D14+D15+D
17+D18+D19+D21+D22)/16” nhấn Enter.
Vị trí E24:
“=(E3+E5+E6+E7+E8+E9+E11+E12+E13+E15+E16+E17
+E18+E20+E21+E22)/16”.
Vị trí F24:
“=(F3+F4+F5+F6+F8+F10+F11+F12+F13+F14+F16+F19+
F20+F21+F22)/15”.
+ Tìm giá trị cao nhất thì ta sẽ so sánh số sách của các lớp
và đưa ra giá trị lớn nhất và điền vào ô D25, E25, F25. Thực
hiện tương tự cho số sách thấp nhất ở vị trí D26, E26, F26.
+ Số lớp đã đóng góp: ta đếm số sách của từng lớp và cộng
lại để biết được số sách và điền vào D27, E27, F27.
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 10:
SỬ DỤNG HÀM ĐỂ TÍNH
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hàm số trong bảng tính
2 Sử dụng một số hàm đơn giản
3 Luyên tập
4 Vận dụng
KHÁM PHÁ
1. Hàm số trong bảng tính
Thảo luận nhóm đôi
Đọc thông tin trong SGK – tr.51, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
a) Hàm sử dụng để tính Tổng mỗi lớp ở Hình 1,
Hình 2 có tên là gì?
b) Hàm ở Hình 1 có bao nhiêu tham số và các tham
số của hàm là gì?
c) Hàm ở Hình 2 có bao nhiêu tham số và các tham
số của hàm là gì?
a) Hàm dùng tính toán Hình 1, Hình 2 là hàm SUM.
b) Hàm ở Hình 1 có 3 tham số bao gồm: 10, 6, 4.
c) Hàm ở Hình 2 có 1 tham số, tham số là địa chỉ D3:F3.
Vậy để sử dụng được
hàm thì ta phải viết như
thế nào
2. Sử dụng một số hàm đơn giản
a)Một số hàm đơn giản
Thảo luận nhóm đôi cùng bàn: công dụng thực sử của các hàm sau:
a)=Sum(6,7,9)22
b) =Average(7,8,9)8.0
Hàm tính tổng các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
Hàm tính trung bình cộng các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
c) = Max(8,10,7)10
Hàm tìm giá trị lớn nhất các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
d) = Min(8,10,7)7
Hàm tìm giá trị nhỏ nhất các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
e) = Count(10, “b”,7,”c”,5)3
Hàm đếm các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
b) Nhập hàm vào ô tính
Em hãy lựa chọn hàm phù hợp (ở
Bảng ) để tính các giá trị Trung bình,
Cao nhất, Thấp nhất, Số lớp quyên
góp được đối với sách giáo khoa
môn Toán (ở Hình ). Nêu các bước
nhập hàm vào ô tính để tính các giá
trị đó.
Tổng mỗi loại:
Chọn vị trí ô D23 nhập công thức: “=SUM(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép cho vị trí ô E23, F23.
Trung bình:
Chọn vị trí D24 nhập công thức: “=AVERAGE(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức E24, F24.
Cao nhất:
Chọn vị trí D25 nhập công thức: “=MAX(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức cho ô E25, F25.
Thấp nhất:
Chọn vị trí D26 nhập công thức: “=MIN(D4:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức cho ô E26, F26.
Số lớp quyên góp:
Chọn vị trí D27 nhập công thức: “=COUNT(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức cho ô E27, F27.
Em hãy nêu các bước sao chép từ ô tính D23
Sang khối ô tính E23:F23 và cho biết hàm ở các
ô tính E23 và F23 sau khi thực hiện sao chép
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
c) Sao chép hàm
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
c) Sao chép hàm
Thảo luận cùng bàn và lên bảng thực hiện lại
bằng cách sao chép hàm vào cho biết kết quả
ở mỗi ô tính
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
d) Đặc điểm của hàm
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
d) Đặc điểm của hàm
TỔNG KẾT, GHI NHỚ
LUYỆN TẬP
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhập hàm số vào ô tính được thực hiện tương tự như nhập công thức vào ô tính.
B. Có thể sao chép hàm số bằng hai cách: sử dụng các lệnh Copy, Paste và sử dụng tính năng tự động điền dữ
liệu (Autofill).
C. Các hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN, COUNT chỉ tính toán trên các ô tính dữ liệu số, bỏ qua các ô tính
có dữ liệu chữ, ô tính trống.
D. Khi sao chép (hay di chuyển) hàm, vị trí tương đối giữa các ô có địa chỉ là tham số của hàm và ô tính chứa
hàm không thay đổi.
E. Tương tự như hàm, các công thức có sử dụng địa chỉ ô tính chỉ tính toán trên các ô dữ liệu số, bỏ qua các ô
tính có dữ liệu chữ, ô tính trống.
KHỞI ĐỘNG
Khởi động SGK Tin học 7 bài 10
Hình 12 (Bài 9, Trang 50) là bảng theo dõi
quyên góp sách giáo khoa lớp 6 ba môn
Toán, Ngữ văn, Tin học để hỗ trợ các bạn
học sinh vùng khó khăn của một trường
trung học cơ sở.
Em hãy trao đổi với bạn cùng bàn để xuất
cách tính Tổng mỗi lớp (tổng số sách Toán,
Ngữ Văn, Tin học mỗi lớp đã quyên góp),
Tổng mỗi loại (tổng số sách các lớp đã
quyền góp theo môn học), Trung bình (số
sách trung bình các lớp đã quyền góp theo
môn học), Cao nhất, Thấp nhất (số sách
cao nhất, thấp nhất đã quyên góp theo môn
học), Số lớp đã quyên góp (tổng số lớp đã
quyền góp được ít nhất một cuốn sách trở
lên theo môn học).
KHỞI ĐỘNG
+ Chọn ô G3 nhập công thức: “=D3+E3+F3” nhấn Enter và
sao chép công thức cho các vị trí còn lại.
+ Chọn ô D23 nhập công thức:
“=D3+D4+D5+D6+D7+D8+D9+D10+D11+D12+D13+D14
+D15+D16+D17+D18+D19+D20+D21+D22” nhấn Enter
và sao chép công thức cho vị trí E23, F23.
+ Chọn ô D24 nhập công thức:
“=(D3+D4+D5+D7+D8+D9+D10+D12+D13+D14+D15+D
17+D18+D19+D21+D22)/16” nhấn Enter.
Vị trí E24:
“=(E3+E5+E6+E7+E8+E9+E11+E12+E13+E15+E16+E17
+E18+E20+E21+E22)/16”.
Vị trí F24:
“=(F3+F4+F5+F6+F8+F10+F11+F12+F13+F14+F16+F19+
F20+F21+F22)/15”.
+ Tìm giá trị cao nhất thì ta sẽ so sánh số sách của các lớp
và đưa ra giá trị lớn nhất và điền vào ô D25, E25, F25. Thực
hiện tương tự cho số sách thấp nhất ở vị trí D26, E26, F26.
+ Số lớp đã đóng góp: ta đếm số sách của từng lớp và cộng
lại để biết được số sách và điền vào D27, E27, F27.
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 10:
SỬ DỤNG HÀM ĐỂ TÍNH
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hàm số trong bảng tính
2 Sử dụng một số hàm đơn giản
3 Luyên tập
4 Vận dụng
KHÁM PHÁ
1. Hàm số trong bảng tính
Thảo luận nhóm đôi
Đọc thông tin trong SGK – tr.51, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
a) Hàm sử dụng để tính Tổng mỗi lớp ở Hình 1,
Hình 2 có tên là gì?
b) Hàm ở Hình 1 có bao nhiêu tham số và các tham
số của hàm là gì?
c) Hàm ở Hình 2 có bao nhiêu tham số và các tham
số của hàm là gì?
a) Hàm dùng tính toán Hình 1, Hình 2 là hàm SUM.
b) Hàm ở Hình 1 có 3 tham số bao gồm: 10, 6, 4.
c) Hàm ở Hình 2 có 1 tham số, tham số là địa chỉ D3:F3.
Vậy để sử dụng được
hàm thì ta phải viết như
thế nào
2. Sử dụng một số hàm đơn giản
a)Một số hàm đơn giản
Thảo luận nhóm đôi cùng bàn: công dụng thực sử của các hàm sau:
a)=Sum(6,7,9)22
b) =Average(7,8,9)8.0
Hàm tính tổng các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
Hàm tính trung bình cộng các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
c) = Max(8,10,7)10
Hàm tìm giá trị lớn nhất các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
d) = Min(8,10,7)7
Hàm tìm giá trị nhỏ nhất các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
e) = Count(10, “b”,7,”c”,5)3
Hàm đếm các giá trị số trong sách sách tham số của hàm
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
b) Nhập hàm vào ô tính
Em hãy lựa chọn hàm phù hợp (ở
Bảng ) để tính các giá trị Trung bình,
Cao nhất, Thấp nhất, Số lớp quyên
góp được đối với sách giáo khoa
môn Toán (ở Hình ). Nêu các bước
nhập hàm vào ô tính để tính các giá
trị đó.
Tổng mỗi loại:
Chọn vị trí ô D23 nhập công thức: “=SUM(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép cho vị trí ô E23, F23.
Trung bình:
Chọn vị trí D24 nhập công thức: “=AVERAGE(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức E24, F24.
Cao nhất:
Chọn vị trí D25 nhập công thức: “=MAX(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức cho ô E25, F25.
Thấp nhất:
Chọn vị trí D26 nhập công thức: “=MIN(D4:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức cho ô E26, F26.
Số lớp quyên góp:
Chọn vị trí D27 nhập công thức: “=COUNT(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép công thức cho ô E27, F27.
Em hãy nêu các bước sao chép từ ô tính D23
Sang khối ô tính E23:F23 và cho biết hàm ở các
ô tính E23 và F23 sau khi thực hiện sao chép
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
c) Sao chép hàm
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
c) Sao chép hàm
Thảo luận cùng bàn và lên bảng thực hiện lại
bằng cách sao chép hàm vào cho biết kết quả
ở mỗi ô tính
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
d) Đặc điểm của hàm
2. Sử dụng một số hàm đơn giàn
d) Đặc điểm của hàm
TỔNG KẾT, GHI NHỚ
LUYỆN TẬP
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhập hàm số vào ô tính được thực hiện tương tự như nhập công thức vào ô tính.
B. Có thể sao chép hàm số bằng hai cách: sử dụng các lệnh Copy, Paste và sử dụng tính năng tự động điền dữ
liệu (Autofill).
C. Các hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN, COUNT chỉ tính toán trên các ô tính dữ liệu số, bỏ qua các ô tính
có dữ liệu chữ, ô tính trống.
D. Khi sao chép (hay di chuyển) hàm, vị trí tương đối giữa các ô có địa chỉ là tham số của hàm và ô tính chứa
hàm không thay đổi.
E. Tương tự như hàm, các công thức có sử dụng địa chỉ ô tính chỉ tính toán trên các ô dữ liệu số, bỏ qua các ô
tính có dữ liệu chữ, ô tính trống.
 







Các ý kiến mới nhất