Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Liễu
Ngày gửi: 10h:03' 21-02-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Liễu
Ngày gửi: 10h:03' 21-02-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản là gì?
Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật
và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
Mỏ khoáng sản là gì?
Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản.
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Dấu hiệu của việc sử dụng
khoáng sản của tổ tiên ta là gì
và có từ bao giờ?
- Đó là các công cụ bằng đá, sắt,
đồng được phát hiện trong các
mộ cổ ở Núi Đọ, Quan Yên
(Thanh Hóa) cách đây hàng
chục vạn năm - thời kì đồ đá cũ.
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Quy mô và trữ lượng
khoáng sản nước ta
như thế nào?
Quan sát lược đồ nhận
xét số lượng và mật độ
các mỏ khoáng sản ở
nước ta?
z
T
Al
Al
Than
Than bùn
Dầu mỏ
Khí đốt
Sắt
Mangan
T Titan
Crôm
Thiếc
z Chì - kẽm
Vàng
Đồng
Đá quý
Apatit
Đất hiếmBôxit
Al
T
Al
Al
Al
Al
Al
T
Al
Al
Lược đồ khoáng sản Việt Nam
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Quan sát lược đồ khoáng
sản Việt Nam kể tên và xác
định những khoáng sản có
trữ lượng lớn của nước ta?
z
T
Al
Al
Than
Than bùn
Dầu mỏ
Khí đốt
Sắt
Mangan
T Titan
Crôm
Thiếc
z Chì - kẽm
Vàng
Đồng
Al
Đá quý
Bôxit
Apatit
Đất hiếm
T
Al
Al
Al
Al
Al
T
Al
Al
Lược đồ khoáng sản Việt Nam
Một số loại khoáng sản
Than đá
Quặng sắt
APATIT
Mỏ đá vôi
TITAN
MANGAN
BOXIT
ĐẤT HIẾM
Đá đỏ Qùy Châu
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Vì sao Việt Nam là nước giàu
có về khoáng sản?
- Khoáng sản nước ta phong
phú về loại hình, đa dạng về - Lịch sử kiến tạo địa chất lâu
chủng loại.
dài, phức tạp.
- Phần lớn khoáng sản có
trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số khoáng sản có trữ
lượng lớn: sắt, than, thiếc,
crôm, dầu mỏ, bôxit, đá
vôi,...
- Nhiều chu kì kiến tạo sản sinh
một hệ khoáng sản đặc trưng.
- Vị trí tiếp giáp hai đại sinh
khoáng lớn Địa Trung HảiThái Bình Dương.
- Sự phát hiện, thăm dò, tìm
kiếm có hiệu quả.
Khoáng sản
Đơn vị
Trữ lượng tìm
kiếm + thăm dò
Tổng trữ lượng
(dự báo + tìm
kiếm thăm dò)
Dầu mỏ
Tỉ tấn
1,5 - 2
5–6
Khí đốt
Tỉ m3
18 – 300
-
Than antraxit
Triệu tấn
3600
6600
Quặng sắt
Triệu tấn
1041
1200
Bôxit
Triệu tấn
3040
6600
Vàng
Tấn
100
200
Thiếc
Nghìn tấn
201
553
Apatit
Triệu tấn
908
2100
2. Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta (Tự học)
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
-Tại
Quản
lỏng lẻo,
tự dokhai
khaithác
tháchợp
bừalí,bãisửgây
thấttiết
thoát,
saolíchúng
ta phải
dụng
kiệm
lãng
và
cóphí.
hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
- Kĩ thuật khai thác lạc hậu hàm lượng quặng còn nhiều
Giải thích nguyên nhân làm cho một số mỏ khoáng sản có
trong chất thải.
nguy cơ cạn kiệt?
- Chính sách vơ vét của thực dân Pháp.
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Quan sát các hình ảnh sau, cho biết hiện trạng môi
trường quanh khu vực khai thác khoáng sản như thế
nào?
Khai thác than trái phép ở Quảng Ninh
Khai thác than gây ô nhiễm
Phá rừng để khai thác bôxit ở Cao Bằng .
Môi
trường
nướclàm
ô nhiễm
nặng
mặtthay
bằng
không
được
phục
hồithan
Khai
thác
ôbụi,
nhiễm
không
khí
, nguồn
sông
Không
khívàng
thêm
khói
mặt
bằng
đổi,
rừngnước
sẽ mất
dầnHiến
và
…(
thác
vàng
– Quảng
Nam
– Cao
Bằng
sẽKhai
cạn
kiệt......
....(
khai
thác than
trái) phép ở Đèo Nai – Quảng Ninh)
Khai thác vàng trái phép ở Quảng Nam
Váng dầu
Khai thác quặng tại dự án alumin Tân Rai (Lâm Đồng)
Lũ bùn đỏ
Khai thác đá
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
Luật khoáng sản được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11
năm 2010 trên cơ sở sửa đổi , bổ
sung luật khoáng sản năm 1996.
Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Luật gồm có 11 chương 86
điều nội dung bao gồm: Các quy
định về hoạt động khoáng sản,
Các quy định về giấy phép hoạt
động khoáng sản, Về phân cấp
thẩm quyền cấp phép, Tài chính
về khoáng sản và đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, Về quản lý
nhà nước về khoáng sản, Hiệu
lực thi hành.
- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi, có ý
nghĩa lớn lao trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất
nước.
- Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản:
+ Quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do…
+ Thăm dò, đánh giá chưa chuẩn xác, trữ lượng, hàm
lượng…
- Biện pháp:
+ Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp
lí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên
khoáng sản.
Các trụ điện gió thuộc nhà máy điện gió Tuy Phong (Bình Thuận)
Các trụ điện gió trên biển thuộc nhà máy điện gió (Bạc Liêu)
Năng lượng Mặt Trời
Bình nước năng lượng Mặt Trời
Năng lượng Thủy Triều (Úc)
Chọn câu
đúng
Mỏ than lớn và thuộc loại
tốt nhất nước ta là ở:
a
Quảng Ninh
b
Quảng Nam
c
Thái Nguyên
d
Thanh Hóa
Chọn câu
đúng
Bô-xit tập trung nhiều ở:
a
Cao Bằng
b
Tây Nguyên
c
d
Lạng Sơn
Cả a, b, c đều sai
Chọn câu
đúng
a
b
Vì sao phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm
hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là tài nguyên
không thể phục hồi
Có ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp
công nghiệp hóa đất nước
c
Phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.
Một số có nguy cơ cạn kiệt
d
Cả a, b, c đều đúng
- Học bài trả lời câu hỏi 1 và 2 sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam.
Khoáng sản là gì?
Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật
và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
Mỏ khoáng sản là gì?
Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản.
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Dấu hiệu của việc sử dụng
khoáng sản của tổ tiên ta là gì
và có từ bao giờ?
- Đó là các công cụ bằng đá, sắt,
đồng được phát hiện trong các
mộ cổ ở Núi Đọ, Quan Yên
(Thanh Hóa) cách đây hàng
chục vạn năm - thời kì đồ đá cũ.
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Quy mô và trữ lượng
khoáng sản nước ta
như thế nào?
Quan sát lược đồ nhận
xét số lượng và mật độ
các mỏ khoáng sản ở
nước ta?
z
T
Al
Al
Than
Than bùn
Dầu mỏ
Khí đốt
Sắt
Mangan
T Titan
Crôm
Thiếc
z Chì - kẽm
Vàng
Đồng
Đá quý
Apatit
Đất hiếmBôxit
Al
T
Al
Al
Al
Al
Al
T
Al
Al
Lược đồ khoáng sản Việt Nam
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Quan sát lược đồ khoáng
sản Việt Nam kể tên và xác
định những khoáng sản có
trữ lượng lớn của nước ta?
z
T
Al
Al
Than
Than bùn
Dầu mỏ
Khí đốt
Sắt
Mangan
T Titan
Crôm
Thiếc
z Chì - kẽm
Vàng
Đồng
Al
Đá quý
Bôxit
Apatit
Đất hiếm
T
Al
Al
Al
Al
Al
T
Al
Al
Lược đồ khoáng sản Việt Nam
Một số loại khoáng sản
Than đá
Quặng sắt
APATIT
Mỏ đá vôi
TITAN
MANGAN
BOXIT
ĐẤT HIẾM
Đá đỏ Qùy Châu
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Vì sao Việt Nam là nước giàu
có về khoáng sản?
- Khoáng sản nước ta phong
phú về loại hình, đa dạng về - Lịch sử kiến tạo địa chất lâu
chủng loại.
dài, phức tạp.
- Phần lớn khoáng sản có
trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số khoáng sản có trữ
lượng lớn: sắt, than, thiếc,
crôm, dầu mỏ, bôxit, đá
vôi,...
- Nhiều chu kì kiến tạo sản sinh
một hệ khoáng sản đặc trưng.
- Vị trí tiếp giáp hai đại sinh
khoáng lớn Địa Trung HảiThái Bình Dương.
- Sự phát hiện, thăm dò, tìm
kiếm có hiệu quả.
Khoáng sản
Đơn vị
Trữ lượng tìm
kiếm + thăm dò
Tổng trữ lượng
(dự báo + tìm
kiếm thăm dò)
Dầu mỏ
Tỉ tấn
1,5 - 2
5–6
Khí đốt
Tỉ m3
18 – 300
-
Than antraxit
Triệu tấn
3600
6600
Quặng sắt
Triệu tấn
1041
1200
Bôxit
Triệu tấn
3040
6600
Vàng
Tấn
100
200
Thiếc
Nghìn tấn
201
553
Apatit
Triệu tấn
908
2100
2. Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta (Tự học)
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
-Tại
Quản
lỏng lẻo,
tự dokhai
khaithác
tháchợp
bừalí,bãisửgây
thấttiết
thoát,
saolíchúng
ta phải
dụng
kiệm
lãng
và
cóphí.
hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
- Kĩ thuật khai thác lạc hậu hàm lượng quặng còn nhiều
Giải thích nguyên nhân làm cho một số mỏ khoáng sản có
trong chất thải.
nguy cơ cạn kiệt?
- Chính sách vơ vét của thực dân Pháp.
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Quan sát các hình ảnh sau, cho biết hiện trạng môi
trường quanh khu vực khai thác khoáng sản như thế
nào?
Khai thác than trái phép ở Quảng Ninh
Khai thác than gây ô nhiễm
Phá rừng để khai thác bôxit ở Cao Bằng .
Môi
trường
nướclàm
ô nhiễm
nặng
mặtthay
bằng
không
được
phục
hồithan
Khai
thác
ôbụi,
nhiễm
không
khí
, nguồn
sông
Không
khívàng
thêm
khói
mặt
bằng
đổi,
rừngnước
sẽ mất
dầnHiến
và
…(
thác
vàng
– Quảng
Nam
– Cao
Bằng
sẽKhai
cạn
kiệt......
....(
khai
thác than
trái) phép ở Đèo Nai – Quảng Ninh)
Khai thác vàng trái phép ở Quảng Nam
Váng dầu
Khai thác quặng tại dự án alumin Tân Rai (Lâm Đồng)
Lũ bùn đỏ
Khai thác đá
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
Luật khoáng sản được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11
năm 2010 trên cơ sở sửa đổi , bổ
sung luật khoáng sản năm 1996.
Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Luật gồm có 11 chương 86
điều nội dung bao gồm: Các quy
định về hoạt động khoáng sản,
Các quy định về giấy phép hoạt
động khoáng sản, Về phân cấp
thẩm quyền cấp phép, Tài chính
về khoáng sản và đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, Về quản lý
nhà nước về khoáng sản, Hiệu
lực thi hành.
- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi, có ý
nghĩa lớn lao trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất
nước.
- Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản:
+ Quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do…
+ Thăm dò, đánh giá chưa chuẩn xác, trữ lượng, hàm
lượng…
- Biện pháp:
+ Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp
lí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên
khoáng sản.
Các trụ điện gió thuộc nhà máy điện gió Tuy Phong (Bình Thuận)
Các trụ điện gió trên biển thuộc nhà máy điện gió (Bạc Liêu)
Năng lượng Mặt Trời
Bình nước năng lượng Mặt Trời
Năng lượng Thủy Triều (Úc)
Chọn câu
đúng
Mỏ than lớn và thuộc loại
tốt nhất nước ta là ở:
a
Quảng Ninh
b
Quảng Nam
c
Thái Nguyên
d
Thanh Hóa
Chọn câu
đúng
Bô-xit tập trung nhiều ở:
a
Cao Bằng
b
Tây Nguyên
c
d
Lạng Sơn
Cả a, b, c đều sai
Chọn câu
đúng
a
b
Vì sao phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm
hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là tài nguyên
không thể phục hồi
Có ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp
công nghiệp hóa đất nước
c
Phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.
Một số có nguy cơ cạn kiệt
d
Cả a, b, c đều đúng
- Học bài trả lời câu hỏi 1 và 2 sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam.
 









Các ý kiến mới nhất