Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 21. Công nghệ tế bào

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Cầm
Ngày gửi: 19h:24' 23-02-2023
Dung lượng: 192.4 MB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích: 0 người
Chào
mừng
quý thầy
cô dự giờ

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi 1:
Ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng
của loài được duy trì ổn định qua
các thế hệ khác nhau của loài là
nhờ:
A. Quá trình giảm phân.
B. Quá trình nguyên phân
C. Quá trình thụ tinh.
D. Cả A, B và C.

Câu hỏi 1:
Ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng
của loài được duy trì ổn định qua
các thế hệ khác nhau của loài là
nhờ:
A. Quá trình giảm phân.
B. Quá trình nguyên phân
C. Quá trình thụ tinh.
D. Cả A, B và C.

Câu 2:
Số lượng NST ở tế bào con được
sinh ra qua giảm phân?
A. Giống hệt tế bào mẹ (2n)
B. Giảm đi một nửa (n)
C. Gấp đôi tế bào mẹ (4n)
D. Gấp ba tế bào mẹ (6n)

Câu 2:
Số lượng NST ở tế bào con được
sinh ra qua giảm phân?
A. Giống hệt tế bào mẹ (2n)
B. Giảm đi một nửa (n)
C. Gấp đôi tế bào mẹ (4n)
D. Gấp ba tế bào mẹ (6n)

Câu hỏi 3:
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải
qua trong khoảng thời gian giữa hai
lần nguyên phân liên tiếp được gọi

A. Quá trình phân bào.
B. Phát triển tế bào.
C. Chu kỳ tế bào.
D. Phân chia tế bào.

Câu 4:
Diễn biến nào sau đây đúng trong
nguyên phân ?
A. Tế bào phân chia trước rồi đến
nhân phân chia
B. Nhân phân chia trước rồi mới
phân chia tế bào chất
C. Nhân và tế bào phân chia cùng
lúc
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế
bào chất thì không

Câu 5 :
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao
đổi chéo NST là
A. Làm tăng số lượng NST trong tế
bào
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di
truyền
C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần
tạo ra sự đa dạng sinh học
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc
NST

BÀI 21: CÔNG NGHỆ TẾ
BÀO
SINH HỌC
LỚP 10

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được khái niệm, nguyên lý
công nghệ và một số thành tựu
của công nghệ tế bào thực vật.

Nêu được khái niệm, nguyên lý
công nghệ và một số thành tựu
của công nghệ tế bào động vật.

NỘI
DUNG

01

CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO LÀ GÌ

02

CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO
THỰC VẬT

03

CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO
ĐỘNG VẬT

Kể tên một số phương pháp nhân giống cây trồng :

1

2
Gieo hạt/hữu tính.

3
Tách cây.

Giâm, hom.

4

Chiết cành.

5
Ghép cây.

Vậy, để tạo ra hàng loạt cây
trồng từ một phần cơ thể (mô
hoặc tế bào) và mang đặc điểm
giống hệt cơ thể bố hoặc mẹ thì
người ta thường dùng phương
pháp nào? Tại sao?

Phương pháp: Nuôi cấy mô tế
bào thực vật.

Vì: Nuôi cấy mô, tế bào thực vật là phương
pháp dựa trên khả năng phân chia (nguyên
phân) để tạo ra các cơ thể hoàn chỉnh đồng
nhất về tính trạng, kiểu gene và kiểu hình với
số lượng lớn.

I. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
CÂU HỎI: QUAN SÁT HÌNH 21.1 VÀ 21.2, CHO BIẾT THẾ NÀO LÀ CÔNG NGHỆ TẾ
BÀO.

1. Khái niệm công nghệ tế bào
Công nghệ tế bào là quy trình kĩ
thuật ứng dụng phương pháp nuôi
cấy tế bào hoặc mô trên môi tường
dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ
quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Quá trình này dựa trên tính toàn
năng, nguyên lí phân chia và biệt
hóa của tế bào để tạo ra các sản
phẩm là các dòng tế bào, mô, cơ
quan, cơ thể số lượng lớn.

2. Nguyên lí của công nghệ tế bào
Mỗi tổ chia làm 2 nhóm
8 nhóm
Mỗi nhóm hoàn hành phiếu học tập.

Câu 1: Cơ sở khoa học của công
nghệ tế bào là gì?
Câu 2: Quan sát hình 21.2 và
21.3 cho biết nguyên lý để thực
hiện công nghệ tế bào là gì?
Câu 3: Tính toàn năng của tế
bào là gì?
Câu 4: Tính toàn năng của tế
bào thực vật và động vật giống
hay khác nhau?

Câu 1 : Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là gì?

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào: tính toàn năng của tế bào, khả năng
biệt hóa và phản biệt hóa, khả năng phân chia và điều khiển sự biệt hóa
bằng hormone sinh trưởng.

Câu 2: Quan sát hình 21.2 và 21.3 cho biết nguyên lý để thực hiện
công nghệ tế bào là gì?

Mô là một nhóm tế bào độc lập có cấu trúc và chức năng như nhau. Vì
vậy, khi tách riêng mô để nuôi cấy, chúng có thể phát triển thành cơ
quan hoặc mô cơ thể.

Nguyên lý công nghệ tế bào:
Các tế bào toàn năng có khả năng biệt hóa và phản biệt hóa thành những loại
tế bào khác nhau trong cơ thể.
Do đó, người ta có thể điều khiển sự biệt hóa bằng thành phần môi trường,
trong đó quan trọng nhất là hormone sinh trưởng.

Câu 3: Tính toàn năng của tế bào là gì?

Tính toàn năng của tế
bào là: các tế bào
gốc có khả năng biệt
hóa và phản biệt hóa
thành những loại tế
bào khác nhau trong
cơ thể.

Câu 4: Tính toàn năng của tế bào
thực vật và động vật giống hay khác
nhau?
Tính toàn năng của tế bào động vật và
thực vật khác nhau.
Tế bào thực vật trưởng thành có thể
phân chia và biệt hóa để hình thành
cây hoàn chỉnh.
Tế bào động vật trưởng thành thường
chỉ có thể hình thành những mô nhất
định.

Tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt
hóa và phản biệt hóa thành những loại tế
bào khác nhau trong cơ thể

Tế bào thực vật có thể
phân chia và biệt hóa để
hình thành cây hoàn chỉnh

Tế bào động vật trưởng thành
thường chỉ có thể hình thành
những mô nhất định.

Phiếu học tập
Câu 1: Cơ sở khoa học của công nghệ
tế bào là gì?

Cơ sở của công nghệ tế bào là dựa trên tính toàn
năng của tế bào.

Câu 2: Quan sát hình 21.2 và 21.3 cho
biết nguyên lý để thực hiện công nghệ
tế bào là gì?

Các tế bào toàn năng có khả năng biệt hóa và phản
biệt hóa thành những loại tế bào khác nhau trong
cơ thể.
Do đó, người ta có thể điều khiển sự biệt hóa bằng
thành phần môi trường, trong đó quan trọng nhất là
hormone sinh trưởng.

Câu 3: Tính toàn năng của tế bào là gì?

Tính toàn năng của tế bào là khả năng biệt hóa và
phản biệt hóa của tế bào thành những loại tế bào
khác nhau trong cơ thể.

Câu 4: Tính toàn năng của tế bào thực
vật và động vật giống hay khác nhau?

Tính toàn năng của tế bào động vật và thực vật
khác nhau.
Tế bào thực vật trưởng thành có thể phân chia và
biệt hóa để hình thành cây hoàn chỉnh.
Tế bào động vật trưởng thành thường chỉ có thể
hình thành những mô nhất định.

II. Công nghệ tế bào thực vật.
Mời các bạn xem
clip

Câu hỏi 1:
Quy trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào gồm
mấy giai đoạn?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 2:
Sắp xếp thứ tự các giai đoạn sao cho đúng?
1. Giai đoạn 1:

a. Quá trình tạo rễ.

2. Giai đoạn 2:

b. Chuyển cây ra vườn ươm.

3. Giai đoạn 3:

c. Chọn mẫu và khử trùng mẫu
cấy.

4. Giai đoạn 4:

d. Quá trình tạo chồi.

A. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c.
B. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d.
C. 1-c, 2- d, 3-a, 4b.
D. 1-c, 2- b, 3-a, 4-

Câu hỏi 3:
Hãy cho biết mô sẹo có thể phát
triển thành bộ phận nào của cây
con?
Mô sẹo là một nhóm tế bào chưa
phân hóa, có thể phát triển thành
mô rễ, mô chồi mới, từ đó hình thành
nên cây con mới hoàn chỉnh.

Câu 4:
Lợi ích cơ bản của công nghệ tế bào thực vật
mang lại là gì?
-Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân nhanh
giống cây trồng quý hiếm.
-Cây có đặc tính mong muốn với số lượng lớn
để phục vụ nhu cầu của con người.
- Công nghệ tế bào thực vật kết hợp với công
nghệ di truyền có thể tạo ra nhiều giống cây
mới không có trong tự nhiên, đem lại năng
suất cao, tăng lợi ích kinh tế.

Câu 5:
Nghiên cứu sách giáo khoa, trình bày tóm tắt quy trình thực hiện
nhân giống cây trồng bằng công nghệ tế bào thực vật.
Quy trình thực hiện nhân giống cây trồng bằng công nghệ tế bào
thực vật:
- Bước 1: Tách các mẫu mô từ cơ quan của cơ thể thực vật.
- Bước 2: Cho các mẫu mô nuôi cấy trong môi trường thích hợp để
tạo mô sẹo.
- Bước 3: Bổ sung hormone kích thích sinh trưởng để kích thích mô
sẹo phát triển thành cây con.
- Bước 4: Đem cây con chuyển sang trồng trong vườn ươm cho phát
triển thành cây trưởng thành.

2. Một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.
Nhân giống vô tính các giống cây
• ăn quả như chuối già Nam Mỹ,
chuối sứ, dâu tây chịu nhiệt,…;
• cây cảnh có giá trị cao như lan hồ
điệp, lan rừng đột biến,…;
• dược liệu như đinh lăng, sâm
Ngọc Linh,…;
• lấy gỗ như bạch đàn, keo lai,…;…

2. Một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.

Tạo giống cây trồng
mới như tạo giống lúa
DR2 có năng suất cao,


2. Một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.

Tạo giống cây trồng sạch bệnh
như giống khoai tây, giống
chuối,… sạch bệnh.

2. Một số thành tựu của công nghệ tế bào

Nhân bản vô tính
thành công nhiều loài
động vật như cừu,
chó, mèo,…

2. Một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.
Sử dụng công nghệ tế bào gốc
để điều trị bệnh như
• nuôi cấy niêm mạc miệng
của bệnh nhân thành kết
mạc để chữa mắt
• nuôi cấy tế bào mầm tinh
trùng thành tinh trùng ở
chuột mở ra triển vọng điều
trị vô sinh ở nam,…

Sau đây là bài thu hoạch chuyến ngoại khóa của lớp
10A6
 
Gửi ý kiến