Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Minh Quân
Ngày gửi: 15h:52' 27-02-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
BÀI 21: NGUYÊN LÍ
LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG

L Ớ P 11 D

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

03

Một số khái niệm
cơ bản

Nguyên lí làm việc
của động cơ 4 kì

Nguyên lí làm việc
của động cơ 2 kì

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1. Trục khuỷu
2. Thanh truyền
3. Pittông
4. Xilanh

4
3
2

1

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1. Điểm chết của pit-tông:
- Điểm chết của Pit-tông là vị trí mà tại đó Pit-tông
đổi chiều chuyển động.
- Có 2 điểm chết:
+ Điểm chết trên (ĐCT): là điểm chết mà tại đó pittông ở xa tâm trục khuỷu nhất
+ Điểm chết dưới (ĐCD): là điểm chết mà tại đó pittông ở gần tâm trục khuỷu nhất

ĐCT

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1. Điểm chết của pit-tông:
- Điểm chết của Pit-tông là vị trí mà tại đó Pit-tông
đổi chiều chuyển động.
- Có 2 điểm chết:
+ Điểm chết trên (ĐCT): là điểm chết mà tại đó pittông ở xa tâm trục khuỷu nhất
+ Điểm chết dưới (ĐCD): là điểm chết mà tại đó pittông ở gần tâm trục khuỷu nhất

ĐCT
ĐCD

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2. Hành trình pit-tông:
-

Hành trình pit-tông là quãng đường mà pit-tông đi được giữa hai điểm chết (S).

-

Khi pit-tông chuyển dịch được một hành trình thì trục khuỷu sẽ quay được một góc 180°.

Vì vậy, nếu gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì:
S = 2R

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

3. Thể tích toàn phần (Vtp):
- Thể tích toàn phần Vtp là thể tích xilanh ( thể
tích không gian giới hạn bởi nắp máy, xilanh và
đỉnh pit-tông ở ĐCD
- Đơn vị: cm³ hoặc lít

ĐCT
Vtp

ĐCD

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

4. Thể tích buồng cháy (Vbc):
- Thể tích buồng cháy là thể tích xilanh khi pittông ở ĐCT
- Đơn vị: cm³ hoặc lít.

ĐCT

ĐCD

Vbc

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

5. Thể tích công tác (Vct):
- Là thể tích xilanh được giới hạn bởi 2 điểm
chết
Như vậy:
-

ĐCD

Đơn vị: cm³ hoặc lít.

- Nếu D là đường kính xilanh thì ta có:

𝐕 𝐜𝐭

ĐCT

𝛑𝐃𝟐𝐒
=
𝟒

Vbc

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

6. Tỉ số nén (
- Tỉ số nén là tỉ số giữa và
-

Động cơ xăng

- Động cơ điêzen

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

7. Chu trình làm việc của động cơ:
- Khi động cơ trong xilanh diễn ra 4 quá trình nạp,
nén, cháy – dãn nở, thải.
- Bốn quá trình này được lặp đi lặp lại có tính chu
kì.
- Bốn quá trình đó tạo thành một chu trình, tính từ
khi bắt đầu quá trình nạp đến khi kết thúc quá
trình thải.

I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
8. Kì:
- Là phần của chu trình diễn ra trong thời gainmootj hành trình của pittông (tương đương với trục khuỷu quay
- Kết luận:
+ Chu trình được hoàn thành trong 2 kì ta có động cơ 2 kì (trục khuỷu quay )
+ Chu trình được hoàn thành trong 4 kì ta có động cơ 2 kì (trục khuỷu quay )

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ:
1. Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì:
9
8
1. Trục khuỷu
2. Thanh truyền
3. Pittông
4. Xilanh
5. Ống nạp

6. Xupap nạp
7. Vòi phun
8. Xupap thải
9. Ống thải

5
7
4

3
2

1

6

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
a/ Kì 1: Nạp:
- Pittông đi từ ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp mở,
xupáp thải đóng.
- Pit-tông được trục khuỷu dẫn động đi xuống, áp
suất trong xilanh giảm, không khí trong đường
ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xilanh nhờ chênh
lệch áp suất

ĐCT

ĐCD

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
b/ Kì 2: Nén
- Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT, hai xupap đều đóng.
- Pit-tông đươck trục khuỷu dẫn động đi lên làm thể
tích xilanh giảm nên áp suất và nhiệt độ của khí
trong xilanh tăng.
- Cuối kì nén vòi phun sẽ phun tơi một lượng
nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy.

ĐCT

ĐCD

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
c/ Kì 3: Cháy – dãn nở:

ĐCT

ĐCD

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ

1.Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
c/ Kì 3: Cháy – dãn nở:
- Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, hai xupáp đều đóng.
- Nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy (từ cuối kì
nén) hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí. Trong
điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao, hòa khí
tự bốc cháy tạo ra áp suất cao đẩy pít-tông đi xuống,
qua thanh truyền làm trục khuỷu quay và sinh công.
 Vì vậy, kì này còn gọi là kì sinh công.

ĐCT

ĐCD

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
d/ Kì 4: Thải:

ĐCT

ĐCD

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
d/ Kì 4: Thải:
- Pit-tông đi từ ĐCD – ĐCT. Xupap nạp đóng,
xupap thải mở.
- Pittông được trục khuỷu dẫn động đi lên đẩy khí
thải trong xilanh qua cánh cửa thải ra ngoài.
- Khi pi-ttông đi lên ĐCT, xupap thải đóng, xupap
nạp mở, trong xilanh diễn ra kì 1 của chu trình
mới.

ĐCT

ĐCD

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ

1.Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
d/ Kì 4: Thải:
- Pit-tông đi từ ĐCD – ĐCT. Xupap nạp đóng,
xupap thải mở.
- Pit-tông được trục khuỷu dẫn động đi lên đẩy khí
thải trong xilanh qua cánh cửa thải ra ngoài.
- Khi pittông đi lên ĐCT, xupap thải đóng, xupap
nạp mở, trong xilanh diễn ra kì 1 của chu trình
mới.

CHÚ Ý: Trong thực tế
- Để nạp được nhiều
môi chất mới và thải
được sạch sản vật
cháy thì các xupap
được thiết kế mở sớm
hơn và đóng muộn
hơn.

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ

9
8

5
7

1. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì:

4
3

1. Trục khuỷu
2. Thanh truyền

6. Xupap nạp

3. Pittông

7. Bugi

4. Xilanh

8. Xupap thải

5. Ống nạp

9. Ống thải

2
1

6

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ

2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì:

II/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KÌ
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì:
Nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 4 kì tương tự như nguyên lí làm việc của động cơ
Điêzen 4 kì, chỉ khác ở 2 điểm sau:
TRONG KÌ NẠP

- Động cơ điêzen 4 kì: nhiên liệu nạp vào
là không khí
- Động cơ xăng 4 kì: nhiên liệu nạp vào
là hòa khí (hỗn hợp xăng + không khí)
tạo bởi bộ chế hòa khí lắp trên đường
ống nạp.

CUỐI KÌ NÉN

Động cơ điêzen 4 kì: Hòa khí tự bốc
cháy nhờ áp suất nhiệt độ cao.
Động cơ xăng 4 kì: Bugi bật tia lửa
điện để châm cháy hòa khí.

III/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
1. Đặc điểm cấu tạo cảu động cơ 2 kì:
1. Bugi
2. pít-tông
3. cửa thải
4. cửa nạp
5. thanh truyền
6. trục khuỷu
7. Cacte
8. đường thông cacte với cửa quét
9. cửa quét
10.Xilanh

III/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:
CẤU TẠO

Cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền
Cơ cấu phân phối khí
Hệ thống bôi trơn
Hệ thống làm mát
Hệ thống cung cấp nhiên liệu
vs không khí
Hệ thống khởi động
Hệ thống đánh lửa

ĐỘNG CƠ 2 KỲ

ĐỘNG CƠ 4 KỲ





Không có (do pít-tông đóng mở kín)
Không có (pha dầu bôi trơn vào nhiên
liệu















III/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:

III/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:
a/ Kì 1: Cháy – giãn nở, thải khí tự do, quét – thải khí
- Pít – tông đi từ ĐCT đến ĐCD
- Đầu kì 1, áp suất trong xi lanh cao (giai đoạn cháy – giãn nở)
đẩy pít-tông đi xuống, mở cửa thải 3 (giai đoạn thải tự do)
- Pít – tông đi xuống mở cửa quét, hòa khí từ cacte 7 đi qua cửa
quét 9 thải khí ra ngoài. ( Giai đoạn quét – thải khí)

III/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:
b/ Kì 2: Quét – thải khí, lọt khí, nén và cháy
- Pít – tông đi từ ĐCD đến ĐCT
- Đầu kì 2, cửa quét và cửa thải vẫn mở, hòa khí vẫn tiếp tục theo xilanh ra (giai
đoạn quét – thải khí)
- Pít – tông đi lên đóng cửa quét, trong thười gian đóng cửa thải thì một phần hòa
khí lọt ra ngoài (giai đoạn lọt khí)
- Cuối kì 2, bugi bật lửa điện châm cháy hòa khí, giai đoạn cháy bắt đầu (giai đoạn
nén và cháy)

III/ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
3. Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì:
- Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 2 kì tương tự như nguyên lí làm
việc của động cơ xăng hai kì. Chỉ khác ở hai điểm sau:
+ Trong kì nạp ở động cơ Điêzen khí nạp vào là không khí , ở động cơ
xăng khí nạp vào là hoà khí.
+ Cuối kì nén, ở động cơ Điêzen diễn ra quá trình phun nhiên liệu, ở động
cơ xăng Bugi bật tia lửa điện.

E
C
H
Ú NG
H
T G

I

C



C

H
M

Ơ

N

C

Đ
Ô

ẾN

V

À

C

Đ
Á

C

Y
Â
B



N

N

T
L

Ý
K Ú
Đ

Ã

C

H

^^
468x90
 
Gửi ý kiến