Tuần 23. Chiều tối (Mộ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Minh Quân
Ngày gửi: 12h:54' 28-02-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Chu Minh Quân
Ngày gửi: 12h:54' 28-02-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
CHIỀU TỐI
- HỒ CHÍ MINH -
Bố cục bài học
0
1
Hai câu thơ
đầu: Bức
tranh thiên
nhiên chiều
tối
0
2
Hai câu thơ
cuối: Bức
tranh đời
sống sinh
hoạt của con
người.
01
Hai câu thơ đầu: Bức
tranh thiên nhiên
chiều tối.
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng
không
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm
tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ
thiên không
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm
chốn ngủ,
- Không gian:
rộng lớn -> làm
Chòm
mây
nổi bật sự
lẻ loi,
côtrôi
đơnnhẹ
củagiữa
con
người và tầng
cảnh không
vật.
- Thời gian nghệ thuật: chiều tối
-> gợi tâm trạng mệt mỏi, chán
chường của nhân vật trữ tình.
- Điểm nhìn: từ dưới lên cao ->
thể hiện phong thái ung dung,
lạc quan.
Bồn chồn chung quanh là rừng
núi âm u, nhà thơ chỉ có thể
ngước mắt nhìn để quan sát. Bác
* Cánh chim:
- Cánh chim là hình ảnh quen thuộc trong thi ca cổ điển.
Thơ xưa cánh chim vô định, xa xăm, phiêu bạt
“Cánh chim bạt gió lạc loài kêu
sương”
(Đoàn Thị Điểm)
“Chim hôm thoi thót về rừng”
(Nguyễn Du)
“Ngày mai gió cuốn chim bay
mỏi”
(Bà Huyện Thanh Quan)
“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng
chiều sa”
(Huy Cận)
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không
* Cánh chim:
- Cánh chim là hình ảnh quen thuộc trong
thi ca cổ điển. Thơ xưa cánh chim vô định,
xa xăm, phiêu bạt
- Chim bay về tổ với nhịp sống thường
ngày -> gợi cảm giác sự sống gần gũi, yên
bình.
- Hình ảnh “Quyện điểu”(Chim mỏi) cái
nhìn tinh tế của Bác.
-> Hình ảnh thơ có hồn và nhuốm màu tâm
trạng, có sự hòa hợp, cảm thông giữa tâm
hồn nhà thơ với cảnh vật thiên nhiên.
=> Cảnh ngộ người tù Hồ Chí Minh: Sau
“Ngàn năm mây trắng bây giờ
còn bay”
(Thôi Hiệu)
“Chúng điểu cao phi tận
Cô vân độc khứ nhàn”
(Lý Bạch)
* Chòm mây:
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm tầm túc t
Cô vân mạn mạn độ thiên khô
- Hình ảnh chòm mây cô độc trôi
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ng
nhè nhẹ chỉ là nét vẽ tạo nên
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng kh
không gian cao rộng của cảnh
trời chiều nơi miền rừng núi.
- “Cô vân”: Hình ảnh chòm mây lẻ
loi, cô đơn -> gợi cảm giác buồn
vắng.
- Chòm mây trôi chậm rãi giữa
bầu trời -> mở ra không gian cao
rộng, êm ả và sự ung dung, thư
Bản dịch thơ dịch bỏ mất từ “cô” nên đã làm giảm bớt
sự cô đơn, và không chuyển hết nghĩa của từ láy “mạn
mạn” → chưa chuyển tải được hết nỗi lòng trong tâm hồn
Bác
+ “Cô vân” -> “chòm mây”: chưa sát nghĩa -> làm mất đi
Đối chiếu phần phiên âm và dịch thơ.
tính chất cô độc, lẻ loi của áng mây trên bầu trời.
Từ mạn”
đó chỉ->ra
sựnhẹ”:
khácchưa
biệtsát
giữa
chúng?
+ “mạn
“trôi
nghĩa
-> làm mất đi
tư thế chậm chạp, uể oải, lững lờ không muốn di chuyển
của áng mây.
=> Làm mất đi phong vị Đường thi trong thơ Hồ Chí Minh.
Nghệ thuật
- Sử dụng những hình ảnh ước lệ
tượng trưng, bút pháp chấm phá =>
Tính cổ điển.
- BPTT:
+ Nhân hóa, ẩn dụ: cánh chim mỏi
mệt, chòm mây cô đơn lững lờ trôi.
+ Đối lập tương phản: tìm về (của
cánh chim) ><
bay
(củađược
chòm
Qua
đóđithấy
vẻ đẹp tâm
mây), rừng
(nơi
chốn
định)
>hồn
của
thi cố
nhân:
Tình
tầng không
(gợi sự
vôthần
định).
nhiên,
tinh
lạc quan, phong
thái ung dung cùng ý chí, nghị lực
phi thường vượt lên trên hoàn
cảnh khắc nghiệt của người chiến
sĩ Cách mạng đang chịu cảnh tù
02
Hai câu thơ cuối:
Bức tranh đời sống
sinh hoạt của con
người
- Hai câu thơ miêu tả cụ thể đời sống thường
nhật. Đó là cảnh cô em xóm núi đang xay ngô
và lò than rực hồng tỏa ra ánh sáng. Người đi
đường như quên đi cảnh ngộ của riêng mình;
- Sovào
với không
bản nguyên
tác
“ Sơn thôn thiếu
hòa
khí lao
động.
nữ” thì bản dịch “ Cô em xóm núi” không thể
hiện được cái nhìn trân trọng của nhân vật
trữ tình đối với người phụ nữ
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ: Cô em xóm
núi xay ngô tối,
Xay hết, lò
than đã rực hồng.
Vương Xương Linh đời Đường
từng viết Khuê oán:
"Khuê trung thiếu
phụ bất tri sầu,
Xuân nhật ngưng
trang thượng thúy
lâu.
Hốt kiến mạch đầu
dương liễu sắc,
Hối giao phu tế mịch
phong hầu."
Dịch thơ
"Cô gái phòng the
- Hai câu thơ miêu tả cụ thể đời sống thường
nhật. Đó là cảnh cô em xóm núi đang xay ngô
và lò than rực hồng tỏa ra ánh sáng. Người đi
đường như quên đi cảnh ngộ của riêng mình;
- Sovào
với không
bản nguyên
tác
“ Sơn thôn thiếu
hòa
khí lao
động.
nữ” thì bản dịch “ Cô em xóm núi” không thể
-hiện
Bác thấy:
được cái nhìn trân trọng của nhân vật
+ Hình ảnh cô gái xay ngô:
trữ
tình
đốiđời
vớithường,
người phụ
nữthực, giản dị, đưa
• Hình
ảnh
chân
người đọc từ không gian cảnh vật của mây trời,
chim muông trở về với đời sống con người. Đây
là đặc điểm của câu chuyển trong bất cứ bài thơ
nào của Bác
• Hai chữ “ thiếu nữ “ gợi lên vẻ đẹp trẻ trung
của cô gái cùng với hoạt động xay ngô đã làm
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ: Cô em xóm
núi xay ngô tối,
Xay hết, lò
than đã rực hồng.
So với hình ảnh thiếu nữ trong thơ cổ điển:
- Giống:
đềuthiếu
nói đếnnữ
cái đẹp
trẻ trung
người
Hình
ảnh
ở câu
thơcủa
thứ
bacon
sogái
với hình
- Khác:
ảnh
thiếu nữ trong thơ cổ điển, có điểm gì giống
+ Thơ cổ điển hướngvà
đếnkhác
cái đẹpnhau?
hình thể, nhan sắc, ước lệ
VD: Một hai nghiêng nước nghiêng thành - Thuý Kiều
+ Thơ HCM: Hình ảnh cô em xóm núi đang làm việc “xay ngô”:
hướng đến cái đẹp của con người cụ thể, đẹp từ trong lao động.
Cái đẹp làm nên sự sống bất diệt.
=> Làm dịu đi nỗi cô đơn của
người đi đường và cảm nhận
được hơi ấm của sự sống.
Việc đặt hình ảnh “ sơn thôn
thiếu nữ” ở vị trí trung tâm
bức tranh phong cảnh chiều
tối đã làm cho bức tranh
thiên nhiên trở thành bức
tranh về cuộc sống con người
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ: Cô em xóm
- Bút pháp hiện đại:
Tảxay
thực
về tối,
cô thôn nữ cùng với sự vận
núi
ngô
lòcủa tư tưởng, hình
động của tự nhiên cũng là sựXay
vận hết,
động
than đã rực hồng.
tượng thơ HCM: Chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh
thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng.
- Nguyên tác không có chữ “tối” nhưng bản dịch lại xuất
hiện chữ “ tối” -> làm mất đi vẻ tự nhiên trong sáng tạo của
Bác
=> Thể hiện khuynh hướng vận động của hình tượng thơ
=> Cái mới trong thơ Bác: cùng viết về hình ảnh
người phụ nữ nhưng phần lớn người phụ nữ xuất hiện
trong thơ chữ Hán đều thuộc giới thượng lưu còn thơ
Bác lại viết về người dân lao động với cái nhìn trân
trọng, yêu thương, mang niềm vui của tấm lòng nhân
đạo
Sự xuất hiện của thiếu nữ xay ngô khiến bài thơ có
tiến triển mới:
- Thiên nhiên đi vào nghỉ ngơi nhưng nhịp sống con
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch
thơ:làCô
emnhãn”
xóm hay “ nhãn tự” của
- chữ “ hồng” đây
chính
“ thi
núi thần
xay ngô
bài thơ, là con mắt
của tối,
tác phẩm mang ý nghĩa sâu
Xay hết, lò
sắc
chữ hồng, Bác đã làm sáng rực lên toàn bộ bài
than đã“Với
rựcmột
hồng.
thơ, đã làm mất đi sự mệt mỏi, sự uể oải, sự nặng nề đã
diễn tả trong ba câu đầu, đã làm sáng rực lên khuôn mặt
của cô em sau khi xay xong ngô tối…Với một chữ hồng
đó, có ai còn cảm giác nặng nề, mệt mỏi, nhọc nhằn nữa
đâu…Đó là màu đỏ của tình cảm Bác”
- Hình ảnh rực hồng của lò than:
Phiên âm: Sơn thôn
+ Sự vận động của thời gian từ chiều đến tối
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma + Đem lại ánh sáng, hơi ấm cho cảnh vật,
hoàn, lô dĩ hồng
đem lại niềm vui bình dị cho người lao động,
Dịch thơ: Cô em xóm
xóa tan nỗi mệt nhọc của công việc xay ngô
núi xay ngô tối,
Xay hết, lò nặng nề, vất vả
than đã rực hồng.
+ Làm ấm lòng, làm vơi đi nỗi cô đơn của
người đi đường , “ lò than hồng' giữa đêm tối
như đang nhen nhóm lên niềm vui, niềm lạc
quan, xua tan đi cảm giác lạnh lẽo
=> Từ “hồng” - nhãn tự của bài thơ,
mang lại thần sắc cho bức tranh buổi chiều tối
vượt qua hoàn
cảnh khắc nghiệt
để cảm thông,
chia sẻ niềm vui
bình dị với người
lao động. Qua đó
thể hiện tình yêu
cuộc sống, yêu
con người tha
thiết của Bác nên
mới có được cái
nhìn tin yêu ấm
áp như vậy mặc
dù Người đang ở
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Bút pháp trữ tình tinh tế.
- Kết hợp hài hoà màu sắc cổ điển
và tinh thần hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển:
• Bức tranh thiên nhiên đầy tính ước
lệ của thi ca cổ phương Đông, với
không gian rộng lớn.
• Bút pháp chấm phá, tả cảnh ngụ
tình.
• Có sự hoà hợp giữa thiên nhiên và
con người.
+ Tinh thần hiện đại:
• Thơ có sự vận động của cảnh vật
(thơ xưa thường tĩnh).
• Hình tượng thơ có sự vận động theo
hướng ánh sáng, sự sống.
2. Nội dung:
- Vẻ đẹp con người Bác.
+ Tinh thần kiên cường, lạc quan;
phong thái ung dung, tự tại trong mọi
hoàn cảnh.
+ Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu
cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu con
người thiết tha.
-> Sự hòa quyện giữa chất thép và
Củng cố
Câu 1: Hai câu thơ đầu trong bài Chiều tối của Hồ Chí
Minh gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất?
A. Sự bâng khuâng, buồn bã.
B. Sự cô đơn, trống vắng.
C. Sự mệt mỏi, cô quạnh.
D. Sự buồn chán, hiu hắt.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thuộc về hai câu thơ đầu bài
Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng - đẹp, yên tĩnh và thoáng
buồn.
B. Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với
vẻ đẹp thiên nhiên.
C. Ngòi bút tả cảnh đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết của cảnh
vật.
D. Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh chim mỏi và chòm
mây cô đơn
Câu 3 : Hình ảnh "sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh
có ý nghĩa như thế nào?
A. Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân
vật trữ tình động lòng thương xót.
B. Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối đang buồn bỗng
trở nên tươi vui, ấm áp.
C. Không có tác động gì đến khung cảnh.
D. Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh
lẽo, hoang vu
Câu 4: Trong nguyên bản, câu thơ thứ ba không có chữ "tối" (chỉ
là: "Thiếu nữ xóm núi xay ngô") trong bài Chiều tối của Hồ Chí
Minh nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ chiếc lò than đỏ
rực ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?
A. Lấy cảnh tả tình.
B. Lấy điểm tả diện.
C. Lấy sáng tả tối.
D. Lấy động tả tĩnh.
Câu 5 : Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến
hai câu cuối của bài thơ “Chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm
hồn Hồ Chí Minh ?
A. Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời
B. Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động
C. Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai
D. Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.
- HỒ CHÍ MINH -
Bố cục bài học
0
1
Hai câu thơ
đầu: Bức
tranh thiên
nhiên chiều
tối
0
2
Hai câu thơ
cuối: Bức
tranh đời
sống sinh
hoạt của con
người.
01
Hai câu thơ đầu: Bức
tranh thiên nhiên
chiều tối.
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng
không
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm
tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ
thiên không
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm
chốn ngủ,
- Không gian:
rộng lớn -> làm
Chòm
mây
nổi bật sự
lẻ loi,
côtrôi
đơnnhẹ
củagiữa
con
người và tầng
cảnh không
vật.
- Thời gian nghệ thuật: chiều tối
-> gợi tâm trạng mệt mỏi, chán
chường của nhân vật trữ tình.
- Điểm nhìn: từ dưới lên cao ->
thể hiện phong thái ung dung,
lạc quan.
Bồn chồn chung quanh là rừng
núi âm u, nhà thơ chỉ có thể
ngước mắt nhìn để quan sát. Bác
* Cánh chim:
- Cánh chim là hình ảnh quen thuộc trong thi ca cổ điển.
Thơ xưa cánh chim vô định, xa xăm, phiêu bạt
“Cánh chim bạt gió lạc loài kêu
sương”
(Đoàn Thị Điểm)
“Chim hôm thoi thót về rừng”
(Nguyễn Du)
“Ngày mai gió cuốn chim bay
mỏi”
(Bà Huyện Thanh Quan)
“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng
chiều sa”
(Huy Cận)
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không
* Cánh chim:
- Cánh chim là hình ảnh quen thuộc trong
thi ca cổ điển. Thơ xưa cánh chim vô định,
xa xăm, phiêu bạt
- Chim bay về tổ với nhịp sống thường
ngày -> gợi cảm giác sự sống gần gũi, yên
bình.
- Hình ảnh “Quyện điểu”(Chim mỏi) cái
nhìn tinh tế của Bác.
-> Hình ảnh thơ có hồn và nhuốm màu tâm
trạng, có sự hòa hợp, cảm thông giữa tâm
hồn nhà thơ với cảnh vật thiên nhiên.
=> Cảnh ngộ người tù Hồ Chí Minh: Sau
“Ngàn năm mây trắng bây giờ
còn bay”
(Thôi Hiệu)
“Chúng điểu cao phi tận
Cô vân độc khứ nhàn”
(Lý Bạch)
* Chòm mây:
Phiên âm: Quyện điểu quy lâm tầm túc t
Cô vân mạn mạn độ thiên khô
- Hình ảnh chòm mây cô độc trôi
Dịch thơ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ng
nhè nhẹ chỉ là nét vẽ tạo nên
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng kh
không gian cao rộng của cảnh
trời chiều nơi miền rừng núi.
- “Cô vân”: Hình ảnh chòm mây lẻ
loi, cô đơn -> gợi cảm giác buồn
vắng.
- Chòm mây trôi chậm rãi giữa
bầu trời -> mở ra không gian cao
rộng, êm ả và sự ung dung, thư
Bản dịch thơ dịch bỏ mất từ “cô” nên đã làm giảm bớt
sự cô đơn, và không chuyển hết nghĩa của từ láy “mạn
mạn” → chưa chuyển tải được hết nỗi lòng trong tâm hồn
Bác
+ “Cô vân” -> “chòm mây”: chưa sát nghĩa -> làm mất đi
Đối chiếu phần phiên âm và dịch thơ.
tính chất cô độc, lẻ loi của áng mây trên bầu trời.
Từ mạn”
đó chỉ->ra
sựnhẹ”:
khácchưa
biệtsát
giữa
chúng?
+ “mạn
“trôi
nghĩa
-> làm mất đi
tư thế chậm chạp, uể oải, lững lờ không muốn di chuyển
của áng mây.
=> Làm mất đi phong vị Đường thi trong thơ Hồ Chí Minh.
Nghệ thuật
- Sử dụng những hình ảnh ước lệ
tượng trưng, bút pháp chấm phá =>
Tính cổ điển.
- BPTT:
+ Nhân hóa, ẩn dụ: cánh chim mỏi
mệt, chòm mây cô đơn lững lờ trôi.
+ Đối lập tương phản: tìm về (của
cánh chim) ><
bay
(củađược
chòm
Qua
đóđithấy
vẻ đẹp tâm
mây), rừng
(nơi
chốn
định)
>
của
thi cố
nhân:
Tình
tầng không
(gợi sự
vôthần
định).
nhiên,
tinh
lạc quan, phong
thái ung dung cùng ý chí, nghị lực
phi thường vượt lên trên hoàn
cảnh khắc nghiệt của người chiến
sĩ Cách mạng đang chịu cảnh tù
02
Hai câu thơ cuối:
Bức tranh đời sống
sinh hoạt của con
người
- Hai câu thơ miêu tả cụ thể đời sống thường
nhật. Đó là cảnh cô em xóm núi đang xay ngô
và lò than rực hồng tỏa ra ánh sáng. Người đi
đường như quên đi cảnh ngộ của riêng mình;
- Sovào
với không
bản nguyên
tác
“ Sơn thôn thiếu
hòa
khí lao
động.
nữ” thì bản dịch “ Cô em xóm núi” không thể
hiện được cái nhìn trân trọng của nhân vật
trữ tình đối với người phụ nữ
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ: Cô em xóm
núi xay ngô tối,
Xay hết, lò
than đã rực hồng.
Vương Xương Linh đời Đường
từng viết Khuê oán:
"Khuê trung thiếu
phụ bất tri sầu,
Xuân nhật ngưng
trang thượng thúy
lâu.
Hốt kiến mạch đầu
dương liễu sắc,
Hối giao phu tế mịch
phong hầu."
Dịch thơ
"Cô gái phòng the
- Hai câu thơ miêu tả cụ thể đời sống thường
nhật. Đó là cảnh cô em xóm núi đang xay ngô
và lò than rực hồng tỏa ra ánh sáng. Người đi
đường như quên đi cảnh ngộ của riêng mình;
- Sovào
với không
bản nguyên
tác
“ Sơn thôn thiếu
hòa
khí lao
động.
nữ” thì bản dịch “ Cô em xóm núi” không thể
-hiện
Bác thấy:
được cái nhìn trân trọng của nhân vật
+ Hình ảnh cô gái xay ngô:
trữ
tình
đốiđời
vớithường,
người phụ
nữthực, giản dị, đưa
• Hình
ảnh
chân
người đọc từ không gian cảnh vật của mây trời,
chim muông trở về với đời sống con người. Đây
là đặc điểm của câu chuyển trong bất cứ bài thơ
nào của Bác
• Hai chữ “ thiếu nữ “ gợi lên vẻ đẹp trẻ trung
của cô gái cùng với hoạt động xay ngô đã làm
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ: Cô em xóm
núi xay ngô tối,
Xay hết, lò
than đã rực hồng.
So với hình ảnh thiếu nữ trong thơ cổ điển:
- Giống:
đềuthiếu
nói đếnnữ
cái đẹp
trẻ trung
người
Hình
ảnh
ở câu
thơcủa
thứ
bacon
sogái
với hình
- Khác:
ảnh
thiếu nữ trong thơ cổ điển, có điểm gì giống
+ Thơ cổ điển hướngvà
đếnkhác
cái đẹpnhau?
hình thể, nhan sắc, ước lệ
VD: Một hai nghiêng nước nghiêng thành - Thuý Kiều
+ Thơ HCM: Hình ảnh cô em xóm núi đang làm việc “xay ngô”:
hướng đến cái đẹp của con người cụ thể, đẹp từ trong lao động.
Cái đẹp làm nên sự sống bất diệt.
=> Làm dịu đi nỗi cô đơn của
người đi đường và cảm nhận
được hơi ấm của sự sống.
Việc đặt hình ảnh “ sơn thôn
thiếu nữ” ở vị trí trung tâm
bức tranh phong cảnh chiều
tối đã làm cho bức tranh
thiên nhiên trở thành bức
tranh về cuộc sống con người
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch thơ: Cô em xóm
- Bút pháp hiện đại:
Tảxay
thực
về tối,
cô thôn nữ cùng với sự vận
núi
ngô
lòcủa tư tưởng, hình
động của tự nhiên cũng là sựXay
vận hết,
động
than đã rực hồng.
tượng thơ HCM: Chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh
thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng.
- Nguyên tác không có chữ “tối” nhưng bản dịch lại xuất
hiện chữ “ tối” -> làm mất đi vẻ tự nhiên trong sáng tạo của
Bác
=> Thể hiện khuynh hướng vận động của hình tượng thơ
=> Cái mới trong thơ Bác: cùng viết về hình ảnh
người phụ nữ nhưng phần lớn người phụ nữ xuất hiện
trong thơ chữ Hán đều thuộc giới thượng lưu còn thơ
Bác lại viết về người dân lao động với cái nhìn trân
trọng, yêu thương, mang niềm vui của tấm lòng nhân
đạo
Sự xuất hiện của thiếu nữ xay ngô khiến bài thơ có
tiến triển mới:
- Thiên nhiên đi vào nghỉ ngơi nhưng nhịp sống con
Phiên âm: Sơn thôn
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma
hoàn, lô dĩ hồng
Dịch
thơ:làCô
emnhãn”
xóm hay “ nhãn tự” của
- chữ “ hồng” đây
chính
“ thi
núi thần
xay ngô
bài thơ, là con mắt
của tối,
tác phẩm mang ý nghĩa sâu
Xay hết, lò
sắc
chữ hồng, Bác đã làm sáng rực lên toàn bộ bài
than đã“Với
rựcmột
hồng.
thơ, đã làm mất đi sự mệt mỏi, sự uể oải, sự nặng nề đã
diễn tả trong ba câu đầu, đã làm sáng rực lên khuôn mặt
của cô em sau khi xay xong ngô tối…Với một chữ hồng
đó, có ai còn cảm giác nặng nề, mệt mỏi, nhọc nhằn nữa
đâu…Đó là màu đỏ của tình cảm Bác”
- Hình ảnh rực hồng của lò than:
Phiên âm: Sơn thôn
+ Sự vận động của thời gian từ chiều đến tối
thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma + Đem lại ánh sáng, hơi ấm cho cảnh vật,
hoàn, lô dĩ hồng
đem lại niềm vui bình dị cho người lao động,
Dịch thơ: Cô em xóm
xóa tan nỗi mệt nhọc của công việc xay ngô
núi xay ngô tối,
Xay hết, lò nặng nề, vất vả
than đã rực hồng.
+ Làm ấm lòng, làm vơi đi nỗi cô đơn của
người đi đường , “ lò than hồng' giữa đêm tối
như đang nhen nhóm lên niềm vui, niềm lạc
quan, xua tan đi cảm giác lạnh lẽo
=> Từ “hồng” - nhãn tự của bài thơ,
mang lại thần sắc cho bức tranh buổi chiều tối
vượt qua hoàn
cảnh khắc nghiệt
để cảm thông,
chia sẻ niềm vui
bình dị với người
lao động. Qua đó
thể hiện tình yêu
cuộc sống, yêu
con người tha
thiết của Bác nên
mới có được cái
nhìn tin yêu ấm
áp như vậy mặc
dù Người đang ở
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Bút pháp trữ tình tinh tế.
- Kết hợp hài hoà màu sắc cổ điển
và tinh thần hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển:
• Bức tranh thiên nhiên đầy tính ước
lệ của thi ca cổ phương Đông, với
không gian rộng lớn.
• Bút pháp chấm phá, tả cảnh ngụ
tình.
• Có sự hoà hợp giữa thiên nhiên và
con người.
+ Tinh thần hiện đại:
• Thơ có sự vận động của cảnh vật
(thơ xưa thường tĩnh).
• Hình tượng thơ có sự vận động theo
hướng ánh sáng, sự sống.
2. Nội dung:
- Vẻ đẹp con người Bác.
+ Tinh thần kiên cường, lạc quan;
phong thái ung dung, tự tại trong mọi
hoàn cảnh.
+ Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu
cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu con
người thiết tha.
-> Sự hòa quyện giữa chất thép và
Củng cố
Câu 1: Hai câu thơ đầu trong bài Chiều tối của Hồ Chí
Minh gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất?
A. Sự bâng khuâng, buồn bã.
B. Sự cô đơn, trống vắng.
C. Sự mệt mỏi, cô quạnh.
D. Sự buồn chán, hiu hắt.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thuộc về hai câu thơ đầu bài
Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng - đẹp, yên tĩnh và thoáng
buồn.
B. Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với
vẻ đẹp thiên nhiên.
C. Ngòi bút tả cảnh đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết của cảnh
vật.
D. Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh chim mỏi và chòm
mây cô đơn
Câu 3 : Hình ảnh "sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh
có ý nghĩa như thế nào?
A. Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân
vật trữ tình động lòng thương xót.
B. Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối đang buồn bỗng
trở nên tươi vui, ấm áp.
C. Không có tác động gì đến khung cảnh.
D. Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh
lẽo, hoang vu
Câu 4: Trong nguyên bản, câu thơ thứ ba không có chữ "tối" (chỉ
là: "Thiếu nữ xóm núi xay ngô") trong bài Chiều tối của Hồ Chí
Minh nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ chiếc lò than đỏ
rực ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?
A. Lấy cảnh tả tình.
B. Lấy điểm tả diện.
C. Lấy sáng tả tối.
D. Lấy động tả tĩnh.
Câu 5 : Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến
hai câu cuối của bài thơ “Chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm
hồn Hồ Chí Minh ?
A. Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời
B. Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động
C. Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai
D. Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.
 







Các ý kiến mới nhất