Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Lăng kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:50' 28-02-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 304
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:50' 28-02-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích:
0 người
Chương VII. MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Nội dung chính của chương V
1. Mắt
2. Lăng kính
3. Thấu kính mỏng
4. Kính lúp
5. Kính hiển vi
6. Kính thiên văn
Bài 28. LĂNG KÍNH
Nội dung chính của bài:
I. Cấu tạo của lăng kính
1. Định nghĩa
2. Các yếu tố của lăng kính
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
III. Công thức của lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính
1. Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh,
nhựa,...), thường có dạng lăng trụ tam giác.
Hãyđây
phátlàbiểu
Sau
một
định
nghĩahợp
của
số trường
lăng
kính?
của
lăng
kính
2. Các yếu tố của lăng kính
+ Mặt bên: Hai mặt được sử dụng
+ Đáy: Mặt còn lại
+ Cạnh: Giao tuyến của hai mặt bên
+ Tiết diện thẳng: Tiết diện giao của mặt
phẳng vuông góc với cạnh và lăng kính.
+ Góc chiết quang: Góc tạo bởi hai mặt bên
+ Chiết suất lăng kính: là chiết suất tỷ đối của
chất làm lăng kính với môi trường ngoài (n)
Lăng kính có
những yếu tố như
thế nào?
Mặt bên
Cạnh
Đáy
Góc chiết
quang
Tiết diện
thẳng
A
Mặt bên
Mặt bên
n
Đáy
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
a. Thí nghiệm:
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ Nguồn sáng phát ánh sáng trắng
+ Lăng kính
- Chiếu ánh sáng trắng qua một lăng kính
thì thấy chùm sáng bị phân tách thành
nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau
+ Vậy: Ánh sáng trắng khi đi qua lăng
kính bị phân tích thành chùm sáng nhiều
màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là tán
sắc ánh sáng
+ Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán
sắc khi đi qua lăng kính, mỗi ánh sáng đơn
sắc có một màu nhất định (màu đơn sắc)
Chương trình phổ
Em
hiểuChỉ
nhưxét
thếsự
thông:
nào
về hiện
truyền
củatượng
chùm
tán sắc
sáng?
sáng
hẹpánh
đơn
sắc (có
một màu)
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
+ Chỉ xét sự truyền của các tia sáng nằm trong
tiết diện thẳng
+ Chỉ xét các tia sáng đơn sắc
+ Theo phương diện quang học, lăng kính đặc
trưng bởi:
* Góc chiết quang A.
* Chiết suất n (xét với n > 1)
+ Khi vẽ lăng kính chỉ vẽ tiết diện thẳng là đủ
A
Mặt bên
Mặt bên
n
Đáy
Lăng kính ABC, góc chiết quang A, chiết suất n
(n > 1)
+ Xét một tia sáng SI đến mặt bên AB của lăng
kính với góc tới i1
+ Tại I tia sáng truyền từ môi trường chiết quang
kém đến mặt phân cách với môi trường chiết
quang hơn nên có tia khúc xạ, góc khúc xạ r1
+ Tia sáng đến mặt bên AC tại J với góc tới r2
+ Tại J tia sáng bị khúc xạ ra ngoài, góc khúc xạ
i2. JR gọi là tia ló
+ Với n > 1: Sau khi qua lăng kính tia sáng bị
lệch về phía đáy của lăng kính
+ Góc lệch của tia sáng là góc tạo bởi tia ló và tia
tới (D)
A
i1
S
I
n
r1
r2
D J
B
i2
C
Góc
HãyJIlệch
so
tia
sánh
sáng
của
Trong
bài
này
Tại
hướng
sẽ
tiađi
sáng
tiếp
của
được
như
chỉ
xét
tại
Jtia
tia
tới
xác
định
như
sáng
bịhướng
khúc
thếvới
nào?
tại
của
thếsao?
tia
nào?
ló?
xạ
R
III. Công thức của lăng kính
A
sini1 = nsinr1
sini2 = nsinr2
A = r 1 + r2
i1
S
I
n
r1
r2
D J
i2
D = i 1 + i2 – A
Với lăng kính có góc chiết quang nhỏ và
tia tới có góc tới nhỏ
i1 = nr1
i2 = nr2
A = r 1 + r2
D = (n – 1)A
(Đơn vị góc: rad)
B
Trường hợp góc
Các góc của tia sáng
chiết quang A và góc
khi qua lăng kính
tới nhỏ, ta có thể sử
liên hệ với nhau như
dụng công thức gần
thế nào?
đúng như sau
C
R
IV. Công dụng của lăng kính
1. Máy quang phổ
a. Định nghĩa: Máy quang phổ phân tích ánh
sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần
đơn sắc, nhờ đó xác định được thành phần cấu
tạo của nguồn sáng.
b. Cấu tạo: Bộ phận chính là một lăng kính hoặc
hệ hai lăng kính.
c. Ứng dụng: Máy quang phổ được sử dụng
trong các phép phân tích quang phổ, giúp phân
tích thành phần trong các mẫu chất, cho kết quả
nhanh, chính xác, dùng trong phòng thí nghiệm
hóa học dầu mỏ, thí nghiệm hóa học và sinh học
cũng như các phòng quản lý chất lượng như
kiểm soát môi trường, kiểm soát nước, thực
phẩm và nông nghiệp …
Một vài hình
ảnh về nguyên
tắc hoạt động,
công dụng của
máy quang phổ
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
+ Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính
thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác
vuông cân
+ Lăng kính phản xạ toàn phần có tác dụng đổi
hướng truyền của ánh sáng mà không làm thay
đổi cường độ chùm sáng
+ Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để
tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)
Củng cố bài học
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây?
A. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện
thẳng là một hình tam giác
B. Lăng kính là thiết bị có tác dụng làm tán sắc chùm ánh sáng trắng
C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Mỗi
ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định gọi là màu đơn sắc
D. Chiết suất của lăng kính là chiết suất tuyệt đối của chất làm lăng kính
Củng cố bài học
Câu 2: Lăng kính phản xạ toàn phần là
A. Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân
B. Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều
C. Lăng kính có tiết diện thẳng là hình vuông
D. Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác bất kỳ
Củng cố bài học
Câu 3: Một tia sáng mặt trời truyền qua một lăng kính khi ló ra như thế nào?
A. Vẫn là một tia sáng trắng
B. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
C. Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng
D. Là một tia sáng trắng có viền màu
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Định nghĩa lăng kính
+ Các yếu tố của lăng kính
+ Tác dụng tán sắc của lăng kính, ánh sáng đơn sắc
+ Sự truyền ánh sáng qua một lăng kính
+ Lăng kính phản xạ toàn phần
+ Ứng dụng của lăng kính
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 29: Thấu kính mỏng
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Đừng xấu hổ khi không
biết, chỉ xấu hổ khi
Nội dung chính của chương V
1. Mắt
2. Lăng kính
3. Thấu kính mỏng
4. Kính lúp
5. Kính hiển vi
6. Kính thiên văn
Bài 28. LĂNG KÍNH
Nội dung chính của bài:
I. Cấu tạo của lăng kính
1. Định nghĩa
2. Các yếu tố của lăng kính
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
III. Công thức của lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính
1. Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh,
nhựa,...), thường có dạng lăng trụ tam giác.
Hãyđây
phátlàbiểu
Sau
một
định
nghĩahợp
của
số trường
lăng
kính?
của
lăng
kính
2. Các yếu tố của lăng kính
+ Mặt bên: Hai mặt được sử dụng
+ Đáy: Mặt còn lại
+ Cạnh: Giao tuyến của hai mặt bên
+ Tiết diện thẳng: Tiết diện giao của mặt
phẳng vuông góc với cạnh và lăng kính.
+ Góc chiết quang: Góc tạo bởi hai mặt bên
+ Chiết suất lăng kính: là chiết suất tỷ đối của
chất làm lăng kính với môi trường ngoài (n)
Lăng kính có
những yếu tố như
thế nào?
Mặt bên
Cạnh
Đáy
Góc chiết
quang
Tiết diện
thẳng
A
Mặt bên
Mặt bên
n
Đáy
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
a. Thí nghiệm:
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ Nguồn sáng phát ánh sáng trắng
+ Lăng kính
- Chiếu ánh sáng trắng qua một lăng kính
thì thấy chùm sáng bị phân tách thành
nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau
+ Vậy: Ánh sáng trắng khi đi qua lăng
kính bị phân tích thành chùm sáng nhiều
màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là tán
sắc ánh sáng
+ Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán
sắc khi đi qua lăng kính, mỗi ánh sáng đơn
sắc có một màu nhất định (màu đơn sắc)
Chương trình phổ
Em
hiểuChỉ
nhưxét
thếsự
thông:
nào
về hiện
truyền
củatượng
chùm
tán sắc
sáng?
sáng
hẹpánh
đơn
sắc (có
một màu)
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
+ Chỉ xét sự truyền của các tia sáng nằm trong
tiết diện thẳng
+ Chỉ xét các tia sáng đơn sắc
+ Theo phương diện quang học, lăng kính đặc
trưng bởi:
* Góc chiết quang A.
* Chiết suất n (xét với n > 1)
+ Khi vẽ lăng kính chỉ vẽ tiết diện thẳng là đủ
A
Mặt bên
Mặt bên
n
Đáy
Lăng kính ABC, góc chiết quang A, chiết suất n
(n > 1)
+ Xét một tia sáng SI đến mặt bên AB của lăng
kính với góc tới i1
+ Tại I tia sáng truyền từ môi trường chiết quang
kém đến mặt phân cách với môi trường chiết
quang hơn nên có tia khúc xạ, góc khúc xạ r1
+ Tia sáng đến mặt bên AC tại J với góc tới r2
+ Tại J tia sáng bị khúc xạ ra ngoài, góc khúc xạ
i2. JR gọi là tia ló
+ Với n > 1: Sau khi qua lăng kính tia sáng bị
lệch về phía đáy của lăng kính
+ Góc lệch của tia sáng là góc tạo bởi tia ló và tia
tới (D)
A
i1
S
I
n
r1
r2
D J
B
i2
C
Góc
HãyJIlệch
so
tia
sánh
sáng
của
Trong
bài
này
Tại
hướng
sẽ
tiađi
sáng
tiếp
của
được
như
chỉ
xét
tại
Jtia
tia
tới
xác
định
như
sáng
bịhướng
khúc
thếvới
nào?
tại
của
thếsao?
tia
nào?
ló?
xạ
R
III. Công thức của lăng kính
A
sini1 = nsinr1
sini2 = nsinr2
A = r 1 + r2
i1
S
I
n
r1
r2
D J
i2
D = i 1 + i2 – A
Với lăng kính có góc chiết quang nhỏ và
tia tới có góc tới nhỏ
i1 = nr1
i2 = nr2
A = r 1 + r2
D = (n – 1)A
(Đơn vị góc: rad)
B
Trường hợp góc
Các góc của tia sáng
chiết quang A và góc
khi qua lăng kính
tới nhỏ, ta có thể sử
liên hệ với nhau như
dụng công thức gần
thế nào?
đúng như sau
C
R
IV. Công dụng của lăng kính
1. Máy quang phổ
a. Định nghĩa: Máy quang phổ phân tích ánh
sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần
đơn sắc, nhờ đó xác định được thành phần cấu
tạo của nguồn sáng.
b. Cấu tạo: Bộ phận chính là một lăng kính hoặc
hệ hai lăng kính.
c. Ứng dụng: Máy quang phổ được sử dụng
trong các phép phân tích quang phổ, giúp phân
tích thành phần trong các mẫu chất, cho kết quả
nhanh, chính xác, dùng trong phòng thí nghiệm
hóa học dầu mỏ, thí nghiệm hóa học và sinh học
cũng như các phòng quản lý chất lượng như
kiểm soát môi trường, kiểm soát nước, thực
phẩm và nông nghiệp …
Một vài hình
ảnh về nguyên
tắc hoạt động,
công dụng của
máy quang phổ
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
+ Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính
thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác
vuông cân
+ Lăng kính phản xạ toàn phần có tác dụng đổi
hướng truyền của ánh sáng mà không làm thay
đổi cường độ chùm sáng
+ Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để
tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)
Củng cố bài học
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây?
A. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện
thẳng là một hình tam giác
B. Lăng kính là thiết bị có tác dụng làm tán sắc chùm ánh sáng trắng
C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Mỗi
ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định gọi là màu đơn sắc
D. Chiết suất của lăng kính là chiết suất tuyệt đối của chất làm lăng kính
Củng cố bài học
Câu 2: Lăng kính phản xạ toàn phần là
A. Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân
B. Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều
C. Lăng kính có tiết diện thẳng là hình vuông
D. Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác bất kỳ
Củng cố bài học
Câu 3: Một tia sáng mặt trời truyền qua một lăng kính khi ló ra như thế nào?
A. Vẫn là một tia sáng trắng
B. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
C. Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng
D. Là một tia sáng trắng có viền màu
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Định nghĩa lăng kính
+ Các yếu tố của lăng kính
+ Tác dụng tán sắc của lăng kính, ánh sáng đơn sắc
+ Sự truyền ánh sáng qua một lăng kính
+ Lăng kính phản xạ toàn phần
+ Ứng dụng của lăng kính
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 29: Thấu kính mỏng
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Đừng xấu hổ khi không
biết, chỉ xấu hổ khi
 








Các ý kiến mới nhất