Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Chương 7: Số thập phân - Bài 29: Tính toán với số thập phân.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Ngày gửi: 18h:53' 03-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tính:

7,9
-2,6
2) 2,7
3) 16 . 2,51 = 40,16
4) 18 : 1,5 = 12
Giả sử bài toán yêu cầu
Tính:
2) 16 . 2,51 – 18 : 1,5
3) 13,57 . 5,5 + 13,57 . 3,5 + 13,57

Giả sử biểu thức cần
tính toán không đơn
giản, ngắn gọn như
phần kiểm tra bài cũ
thì ta có thể thực hiện
được hay không?

Tiết 66: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 4)
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)

2) 16 . 2,51 – 18 : 1,5

3) 13,57 . 5,5 + 13,57 . 3,5 + 13,57

Kiến thức cần nhớ khi làm bài:
1. Vận dụng kiến thức về quy tắc thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc và
biểu thức có dấu ngoặc.
2. Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối như phép cộng, phép nhân số nguyên,
phân số và quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh giá trị biểu thức.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: C = 5x2 + 3x – 1 khi x = 2
Thay x = 2 vào biểu thức C ta có:
C = 5. 22 + 3. 2 – 1 = 5. 4 + 3. 2 – 1
= 20 + 6 – 1 = 25
Vậy C = 25 khi x = 2
Áp dụng: Tính giá trị của biểu thức: C = 5x2 + 3x – 1 khi:
1) x = 1
2) x = -1
Nhóm 1
Tính C tại x = 1

Nhóm 2
Tính C tại x = -1

Thay x = 1 vào biểu thức ta có:
C = 5. 12 + 3. 1 – 1
C = 5. 1 + 3. 1 – 1
C=5+3–1
C=7
Vậy C = 7 khi x = 1

Thay x = -1 vào biểu thức ta có:
C = 5. (-1)2 + 3. (-1) – 1
C = 5. 1 + 3. (-1) – 1
C = 5 + (-3) – 1
C=1
Vậy C = 1 khi x = -1

3) x =
Nhóm 3
Tính C tại x =
Thay x = vào biểu thức ta có:
C = 5.
C=
C=
Vậy C = khi x =

Luyện tập 4: Tính giá trị của biểu thức sau:

Cách 1:

Cách 2:

= 21 . 0,1 – [4 + 3,2 + 4,8] : 0,1
= 21 . 0,1 – 12 : 0,1
= 2,1 – 120
= -117,9

= 21 . 0,1 – [4 – (-8)] : 0,1
= 21 . 0,1 – [4 + 8] : 0,1
= 21 . 0,1 – 12 : 0,1
= 2,1 – 120
= -117,9

Vận dụng 4: Từ độ cao -0,21km (so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống.
biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021km. tính độ cao xác định vị trí tàu (so
với mực nước biển) sau 10 phút kể từ khi bắt đầu lặn.

Bài làm
Sau 10 phút tàu lặn được số km là:
0,021 . 10 = 0,21 (km)
Độ cao của tàu sau khi lặn thêm 10 phút
(so với mực nước biển) là:
(-0,21) + (-0,21) = - 0,42 (km)
Đáp số: -0,42 (km)

Mặt nước biển

Vị trí ban đầu
lặn thêm 10'
Vị trí sau khi lặn thêm

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Bốn bạn: Hiền, My, Hưng, Thịnh cân nặng lần lượt là: 32,2 kg ;
35 kg ; 31,55 kg ; 36,25 kg.
Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu kg?
Bài làm

Trung bình mỗi bạn nặng số kg là:
(32,2 + 35 + 31,55 + 36,25) : 4 = 135 : 4 = 33,75 (kg)
Đáp số: 33,75 kg

Bài 2: Cho một hình chữ nhật, có diện tích là 53,9 cm2, chiều rộng là
5,5cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Bài làm
Chiều dài của hình chữ nhật là:
53,9 : 5,5 = 9,8 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(9,8 + 5,5) . 2 = 30,6 (cm)
Đáp số: 30,6 cm

Thử thách nhỏ
Thầy giáo viết lên bảng 4 số -3,2; -0,75; 120; -0,1 và yêu cầu
mỗi học sinh chọn 2 số rồi làm một phép tính với 2 số đã chọn.
a) Mai làm phép trừ và nhận được kết quả là 120,75. Theo em,
Mai đã chọn 2 số nào?
b) Hà thực hiện phép chia và nhận được kết quả là 32. Em có
biết Hà đã chọn 2 số nào không?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-

Ôn lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Ôn các quy tắc, các tính chất giúp tính thoán thuận tiện.
Làm các bài tập còn lại trong sgk, sbt.
Chuẩn bị trước bài: “Làm tròn và ước lượng”
 
Gửi ý kiến