Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Độ dài đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nga
Ngày gửi: 07h:54' 04-03-2023
Dung lượng: 71.1 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nga
Ngày gửi: 07h:54' 04-03-2023
Dung lượng: 71.1 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động 1: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B (H.8.23).
Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với hai điểm A và B?
Hoạt động 2: Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24.
Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu từ A và kết thúc ở B.
Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần vạch thẳng màu đen?
Hãy cho biết sự khác nhau giữa đường thẳng, đoạn thẳng, tia?
B
A
1)Ñöôøng thaúêng:
Khoâng bò giôùi haïn 2 ñaàu
A
2)Tia: Giôùi haïn ñaàu goác
A
3)Ñoaïn thaúng : Giôùi haïn 2 ñaàu
B
B
Hoạt động 1: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B (H.8.23).
Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với hai điểm A và B?
Hoạt động 2: Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24.
Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu từ A và kết thúc ở B.
Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần vạch thẳng màu đen?
Hãy cho biết sự khác nhau giữa đường thẳng, đoạn thẳng, tia?
B
A
1)Ñöôøng thaúêng:
Khoâng bò giôùi haïn 2 ñaàu
A
2)Tia: Giôùi haïn ñaàu goác
A
3)Ñoaïn thaúng : Giôùi haïn 2 ñaàu
B
B
Luyện tập 1. Quan sát Hình 41 và cho biết: điểm nào thuộc
đoạn thẳng IK, điểm nào không thuộc đoạn thẳng IK.
T
K
Q
Trả lời:
I
P
Hình 41
Điểm I, K, P, Q thuộc đoạn thẳng IK.
Điểm T, R không thuộc đoạn thẳng IK.
R
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
HĐ2. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB, đường thẳng d và điểm C nằm trên d.
B
A
d
C
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
HĐ2. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 2. Đặt compa sao cho một mũi nhọn trùng với điểm A,
mũi kia trùng vổi điểm B của đoạn thẳng AB
B
A
d
C
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
HĐ2. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 3. Giữ độ mở của compa không đổi, rồi đặt compa sao cho
một mũi nhọn trùng với điềm C, mũi kia thuộc đường thẳng d, cho
ta điểm D. Ta nhận được đoạn thẳng CD.
B
A
D
C
d
=> Ta nói hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau.
Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD thì ta kí hiệu là AB = CD.
II
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đo đoạn thẳng
Chiều dài mặt bàn học của em dài khoảng mấy gang tay?
Để đo đoạn thẳng AB người ta dùng thước đo độ dài
(thướccủa
có chia
khoảng
mm,
cmđiểm
,...) taAlàm
thế cho
nào?điểm A
Đặt cạnh
thước
đi qua
hai
và như
B sao
trùng với vạch số 0 và giả sử điểm B trùng với vạch số 8 (cm)
A
B
Ta nói độ dài đoạn thẳng AB = 8 cm hoặc BA = 8 cm.
A
B
C
Mỗi đoạn thẳng có độ dài là một số dương.
Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD thì ta kí hiệu là AB = CD.
Độ dài của đoạn thẳng AB cũng được gọi là khoảng cách
giữa hai điểm A và B.
D
Em hãy đo, xác định chiều dài và chiều rộng của
SGK Toán 6 Cánh diều – tập 2.
2. So sánh hai đoạn thẳng
Quan sát Hình 44
a) Hãy so sánh độ dài của các đoạn thẳng trong Hình 44.
b) So sánh độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD; AB và EG.
Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ
dài của chúng.
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
thì ta có AB = CD.
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn độ dài đoạn thẳng
CD thì ta có đoạn thẳng AB lớn hơn đoạn thẳng AB, kí
hiệu AB > CD.
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB nhỏ hơn độ dài đoạn thẳng
CD thì ta có đoạn thẳng AB nhỏ hơn đoạn thẳng AB, kí
hiệu AB < CD.
LUYỆN TẬP 2
Quan sát Hình 45, đo rồi sắp xếp ba đoạn thẳng AB, BC, CA theo thứ tự
từ nhỏ đến lớn.
C
B
A
Hình 45
=> AB < AC < BC
Dùng thước thẳng có chia vạch, em hãy đo chiều dài của cây
bút em đang dùng. So sánh chiều dài cây bút với chiều dài
thước thẳng và rút ra kết luận.
III
TRUNG ĐIỂM
CỦA ĐOẠN THẲNG
Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với hai điểm A và B?
Hoạt động 2: Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24.
Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu từ A và kết thúc ở B.
Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần vạch thẳng màu đen?
Hãy cho biết sự khác nhau giữa đường thẳng, đoạn thẳng, tia?
B
A
1)Ñöôøng thaúêng:
Khoâng bò giôùi haïn 2 ñaàu
A
2)Tia: Giôùi haïn ñaàu goác
A
3)Ñoaïn thaúng : Giôùi haïn 2 ñaàu
B
B
Hoạt động 1: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B (H.8.23).
Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với hai điểm A và B?
Hoạt động 2: Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24.
Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu từ A và kết thúc ở B.
Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần vạch thẳng màu đen?
Hãy cho biết sự khác nhau giữa đường thẳng, đoạn thẳng, tia?
B
A
1)Ñöôøng thaúêng:
Khoâng bò giôùi haïn 2 ñaàu
A
2)Tia: Giôùi haïn ñaàu goác
A
3)Ñoaïn thaúng : Giôùi haïn 2 ñaàu
B
B
Luyện tập 1. Quan sát Hình 41 và cho biết: điểm nào thuộc
đoạn thẳng IK, điểm nào không thuộc đoạn thẳng IK.
T
K
Q
Trả lời:
I
P
Hình 41
Điểm I, K, P, Q thuộc đoạn thẳng IK.
Điểm T, R không thuộc đoạn thẳng IK.
R
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
HĐ2. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB, đường thẳng d và điểm C nằm trên d.
B
A
d
C
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
HĐ2. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 2. Đặt compa sao cho một mũi nhọn trùng với điểm A,
mũi kia trùng vổi điểm B của đoạn thẳng AB
B
A
d
C
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
HĐ2. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 3. Giữ độ mở của compa không đổi, rồi đặt compa sao cho
một mũi nhọn trùng với điềm C, mũi kia thuộc đường thẳng d, cho
ta điểm D. Ta nhận được đoạn thẳng CD.
B
A
D
C
d
=> Ta nói hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau.
Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD thì ta kí hiệu là AB = CD.
II
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đo đoạn thẳng
Chiều dài mặt bàn học của em dài khoảng mấy gang tay?
Để đo đoạn thẳng AB người ta dùng thước đo độ dài
(thướccủa
có chia
khoảng
mm,
cmđiểm
,...) taAlàm
thế cho
nào?điểm A
Đặt cạnh
thước
đi qua
hai
và như
B sao
trùng với vạch số 0 và giả sử điểm B trùng với vạch số 8 (cm)
A
B
Ta nói độ dài đoạn thẳng AB = 8 cm hoặc BA = 8 cm.
A
B
C
Mỗi đoạn thẳng có độ dài là một số dương.
Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD thì ta kí hiệu là AB = CD.
Độ dài của đoạn thẳng AB cũng được gọi là khoảng cách
giữa hai điểm A và B.
D
Em hãy đo, xác định chiều dài và chiều rộng của
SGK Toán 6 Cánh diều – tập 2.
2. So sánh hai đoạn thẳng
Quan sát Hình 44
a) Hãy so sánh độ dài của các đoạn thẳng trong Hình 44.
b) So sánh độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD; AB và EG.
Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ
dài của chúng.
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
thì ta có AB = CD.
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn độ dài đoạn thẳng
CD thì ta có đoạn thẳng AB lớn hơn đoạn thẳng AB, kí
hiệu AB > CD.
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB nhỏ hơn độ dài đoạn thẳng
CD thì ta có đoạn thẳng AB nhỏ hơn đoạn thẳng AB, kí
hiệu AB < CD.
LUYỆN TẬP 2
Quan sát Hình 45, đo rồi sắp xếp ba đoạn thẳng AB, BC, CA theo thứ tự
từ nhỏ đến lớn.
C
B
A
Hình 45
=> AB < AC < BC
Dùng thước thẳng có chia vạch, em hãy đo chiều dài của cây
bút em đang dùng. So sánh chiều dài cây bút với chiều dài
thước thẳng và rút ra kết luận.
III
TRUNG ĐIỂM
CỦA ĐOẠN THẲNG
 









Các ý kiến mới nhất