Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 10h:07' 05-03-2023
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 10h:07' 05-03-2023
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
Nhìn hình
đoán
ữ
h
c
Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?
Lê Lợi
ĐÂY LÀ
Nguyễn Trãi
AI?
Đây là
Thanh
đâu?
Hóa
Lược
Đây là
đồ
lược
cuộc
đồ của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn
Nước Đại Việt ta
ích “Bình Ngô đại cáo”)
_Nguyễn Trãi_
Trình bày phần
tìm hiểu về áng thiên
cổ hùng văn “Bình
Ngô đại cáo” theo gợi
ý sau:
Bình
Ngô đại
cáo
Tác giả
….
Thể loại
….
Kết cấu
….
Đoạn trích
“Nước Đại
Việt ta”
….
1. Tác giả
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng
chiến chống quân Minh và xây dựng
đất nước
NGUYỄN TRÃI 1380- 1442
Là người VN đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân
văn hoa thế giới (Năm 1980)
Côn Sơn là một vùng núi đất và sỏi kết cao
xấp xỉ 200m, rộng trên 1km2, thuộc xã Cộng
Hòa, huyện Chí Linh, Hải Dương. Với phong
cảnh u tích, điển hình là rừng thông mã vỉ. Đền
thờ Nguyễn Trãi với rừng thông bạt ngàn, nằm
trong quần thể di tích Côn Sơn.
Năm 2001 đền thờ Nguyễn Trãi được
khởi công xây dựng tại Thanh Hư động
xưa. Khánh thành vào ngày 16 tháng 8
năm Nhâm Ngọ (2002) nhân kỷ niệm
560 năm ngày mất của danh nhân.
Tác phẩm nổi tiếng
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
Nhan đề
Thể loại
Vị trí, bố
cục
Hoàn
cảnh sáng tác
Mùa xuân năm 1428, kháng
chiến chống Minh thắng lợi.
Nguyễn Trãi thay Lê Lợi thảo
Cáo Bình Ngô để tuyên bố với
trăm họ gần xa về việc dẹp yên
giặc Minh, khẳng định sự độc
lập của nước Đại Việt. Đây
được coi là bản tuyên ngôn độc
lập thứ hai của Việt Nam.
平
吳
Nhan đề
大
誥
Bình: Dẹp yên
Ngô:
Tên nước Minh thời Tam
Quốc (Trung Quốc)
Bài cáo tuyên bố
Đại cáo: sự kiện trọng đại
Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung
Quốc
Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
Thể loại
Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/
công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để
mội người cùng biết
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo
Thể cáo
lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần;
thường có đối, câu dài ngắn không gò
bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)
So sánh sự giống và
khác nhau giữa 3 thể
loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau
Hịch
Cáo
Chiếu
Hịch
Cáo
- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.
Khác nhau
Ban bố
mệnh lệnh
Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.
Đoạn trích thuộc phần I – Bình Ngô đại cáo
Bố cục
của
BNĐC
Đoạn 1
Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2
Vạch rõ tội ác của kẻ thù
Đoạn 3
Quá trình chinh phạt gian
khổ và tất thắng của cuộc
khởi nghĩa
Đoạn 4
Tuyên bố chiến quả, khẳng
định sự nghiệp chính nghĩa
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
3 câu đầu
Bố cục
đoạn
trích
8 câu tiếp
Đề cao nguyên lí
nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại
độc lập, chủ quyền
của dân tộc
Sức mạnh của nhân
7 câu cuối nghĩa, sức mạnh
của độc lập dân tộc
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng
nhân nghĩa
của Nguyễn
Trãi thể hiện ở
những phương
diện nào?
Nhận xét tư
tưởng đó
Nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
- Từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa
- Cách đặt vấn đề khéo léo, giàu sức thuyết phục
Quan điểm
mới mẻ: Lấy
dân làm gốc
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế 1
phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lịch sử riêng
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng
Văn hiến
lâu đời
Chùa Một Cột
Văn Miếu Quốc tử giám
Cố đô Hoa Lư
Thµnh nhµ Hå
Khu di tích Nguyễn Trãi
Tháp Phæ Minh
Hồ Gươm
Đền thờ vua Đinh – vua Lê
Lãnh thổ riêng
Bản đồ Đại Việt
Cột mốc nước Đại Việt
Phong tục ngày Tết
Nghi thức cưới hỏi
Nhuộm
răng
đen
Tục
mời
trầu
Trầu têm
cánh
phượng
Bộ đồ
ăn
trầu
Quốc kì triều Lí
Tiền thời Đinh
Tiền thời Trần
Rồng đá thời Hậu Lê
Tiền thời Tiền Lê
Tiền thời Hậu Lê
Báu vật
thời Lý
Họa tiết
người
Việt cổ
Ấn tín
thời
Nguyễn
Long
sàng
triều
Đinh
Nghệ thuật
Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ
trước, vốn, đã lâu, đã chia, bao đời,...
So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần = Hán-Đường-Tống-Nguyên)
Câu văn biến ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn,
minh chứng thuyết phục
Niềm tự hào dân tộc
THẢO LUẬN
NHÓM
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở
đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc ở bài « Sông núi nước Nam »
của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý
kiến của mình.
Nam quốc sơn hà
- Lý Thường Kiệt ?-
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
SO SÁNH
Thời gian
Yếu tố địa lí (đất
đai)
Lịch sử, văn hóa,
con người
Cơ sở
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Thế kỉ X
Nam Đế
Thế kỉ XV
Các đế nhất phương
Sông núi nước Nam
Đất đai bờ cõi đã chia
Phong tục khác biệt,
nhiều triều đại độc lập,
nhiều hào kiệt trứ danh
Lịch sử, văn hóa, con
người, thực tiễn
Thiên thư
Sự phát triển
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Lãnh thổ
Chủ quyền
Lãnh thổ
Chủ quyền
Nam Đế
Văn hiến
Phong tục tập quán
Lịch sử riêng
Tuyên ngôn độc lập lần thứ
nhất
Tuyên ngôn độc lập lần
thứ hai
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Nghệ thuật: Liệt
kê, dẫn chứng xác
thực theo trình tự
lịch sử
Nội dung: Sự thảm
hại của kẻ thù và
những chiến công
của dân tộc ta
Lưu Cung – vua Nam Hán Hoằng
Tháo (sai con là Hoằng Thao đem
quân xâm lược nước ta và bị thảm hại
trên trận Bạch Đằng năm 938
Triệu Tiết – tướng của nhà Tống đem quân xâm
lược nước ta thời Lý và bị Lý Thường Kiệt đánh
đuổi
Toa Đô – tướng giỏi của nhà Nguyên, từng được cử đi đánh
Chiêm Thành và cho hội quân với Ô Mã Nhi, Thoát Hoan trong
cuộc xâm lược Đại Việt. Tướng của ta đã bao vây và có kế sách
đúng đắn khiến cho quân của chúng không gặp được nhau, thất
bại thảm hại. Toa Đô bị giết chết ngay tại trận.
Ô Mã Nhi – tướng giỏi của nhà Nguyên,
từng chinh chiến nhiều năm trên đất Đại
Việt. Là 1 tướng giỏi, tài năng những tàn
bạo. Khi Ô Mã Nhi và nhiều tướng khác bị
tướng nhà Trần bắt sống trong trận Bạch
Đằng. Và để tránh nạn binh đao thì nhà Trần
đồng ý lời cầu hòa và cho các binh tướng về
nước. Tuy nhiên, vua Trần rất căm giận Ô
Mã Nhi đã tàn sát nhiều người và phá hoại
lăng tẩm của tổ tiên nhà Trần nên đã bàn với
Trần Hưng Đạo giết Ô Mã Nhi để trả thù và
phòng hậu quả về sau. Trên đường đi thuyền
trở về, THĐ đã cho Yết Kiêu đâm thủng
thuyền Ô Mã Nhi chết đuối
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Nghệ thuật: Liệt
kê, dẫn chứng xác
thực theo trình tự
lịch sử
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nội dung: Sự thảm
hại của kẻ thù và
những chiến công
của dân tộc ta
Lời khẳng định đanh thép về sức
mạnh của chân lí, chính nghĩa là lẽ
phải không chối cãi được
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Lịch sử
riêng
Chế độ
chủ
quyền
riêng
đoán
ữ
h
c
Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?
Lê Lợi
ĐÂY LÀ
Nguyễn Trãi
AI?
Đây là
Thanh
đâu?
Hóa
Lược
Đây là
đồ
lược
cuộc
đồ của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn
Nước Đại Việt ta
ích “Bình Ngô đại cáo”)
_Nguyễn Trãi_
Trình bày phần
tìm hiểu về áng thiên
cổ hùng văn “Bình
Ngô đại cáo” theo gợi
ý sau:
Bình
Ngô đại
cáo
Tác giả
….
Thể loại
….
Kết cấu
….
Đoạn trích
“Nước Đại
Việt ta”
….
1. Tác giả
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng
chiến chống quân Minh và xây dựng
đất nước
NGUYỄN TRÃI 1380- 1442
Là người VN đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân
văn hoa thế giới (Năm 1980)
Côn Sơn là một vùng núi đất và sỏi kết cao
xấp xỉ 200m, rộng trên 1km2, thuộc xã Cộng
Hòa, huyện Chí Linh, Hải Dương. Với phong
cảnh u tích, điển hình là rừng thông mã vỉ. Đền
thờ Nguyễn Trãi với rừng thông bạt ngàn, nằm
trong quần thể di tích Côn Sơn.
Năm 2001 đền thờ Nguyễn Trãi được
khởi công xây dựng tại Thanh Hư động
xưa. Khánh thành vào ngày 16 tháng 8
năm Nhâm Ngọ (2002) nhân kỷ niệm
560 năm ngày mất của danh nhân.
Tác phẩm nổi tiếng
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
Nhan đề
Thể loại
Vị trí, bố
cục
Hoàn
cảnh sáng tác
Mùa xuân năm 1428, kháng
chiến chống Minh thắng lợi.
Nguyễn Trãi thay Lê Lợi thảo
Cáo Bình Ngô để tuyên bố với
trăm họ gần xa về việc dẹp yên
giặc Minh, khẳng định sự độc
lập của nước Đại Việt. Đây
được coi là bản tuyên ngôn độc
lập thứ hai của Việt Nam.
平
吳
Nhan đề
大
誥
Bình: Dẹp yên
Ngô:
Tên nước Minh thời Tam
Quốc (Trung Quốc)
Bài cáo tuyên bố
Đại cáo: sự kiện trọng đại
Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung
Quốc
Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
Thể loại
Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/
công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để
mội người cùng biết
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo
Thể cáo
lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần;
thường có đối, câu dài ngắn không gò
bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)
So sánh sự giống và
khác nhau giữa 3 thể
loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau
Hịch
Cáo
Chiếu
Hịch
Cáo
- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.
Khác nhau
Ban bố
mệnh lệnh
Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.
Đoạn trích thuộc phần I – Bình Ngô đại cáo
Bố cục
của
BNĐC
Đoạn 1
Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2
Vạch rõ tội ác của kẻ thù
Đoạn 3
Quá trình chinh phạt gian
khổ và tất thắng của cuộc
khởi nghĩa
Đoạn 4
Tuyên bố chiến quả, khẳng
định sự nghiệp chính nghĩa
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
3 câu đầu
Bố cục
đoạn
trích
8 câu tiếp
Đề cao nguyên lí
nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại
độc lập, chủ quyền
của dân tộc
Sức mạnh của nhân
7 câu cuối nghĩa, sức mạnh
của độc lập dân tộc
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng
nhân nghĩa
của Nguyễn
Trãi thể hiện ở
những phương
diện nào?
Nhận xét tư
tưởng đó
Nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
- Từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa
- Cách đặt vấn đề khéo léo, giàu sức thuyết phục
Quan điểm
mới mẻ: Lấy
dân làm gốc
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế 1
phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lịch sử riêng
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng
Văn hiến
lâu đời
Chùa Một Cột
Văn Miếu Quốc tử giám
Cố đô Hoa Lư
Thµnh nhµ Hå
Khu di tích Nguyễn Trãi
Tháp Phæ Minh
Hồ Gươm
Đền thờ vua Đinh – vua Lê
Lãnh thổ riêng
Bản đồ Đại Việt
Cột mốc nước Đại Việt
Phong tục ngày Tết
Nghi thức cưới hỏi
Nhuộm
răng
đen
Tục
mời
trầu
Trầu têm
cánh
phượng
Bộ đồ
ăn
trầu
Quốc kì triều Lí
Tiền thời Đinh
Tiền thời Trần
Rồng đá thời Hậu Lê
Tiền thời Tiền Lê
Tiền thời Hậu Lê
Báu vật
thời Lý
Họa tiết
người
Việt cổ
Ấn tín
thời
Nguyễn
Long
sàng
triều
Đinh
Nghệ thuật
Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ
trước, vốn, đã lâu, đã chia, bao đời,...
So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần = Hán-Đường-Tống-Nguyên)
Câu văn biến ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn,
minh chứng thuyết phục
Niềm tự hào dân tộc
THẢO LUẬN
NHÓM
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở
đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc ở bài « Sông núi nước Nam »
của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý
kiến của mình.
Nam quốc sơn hà
- Lý Thường Kiệt ?-
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
SO SÁNH
Thời gian
Yếu tố địa lí (đất
đai)
Lịch sử, văn hóa,
con người
Cơ sở
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Thế kỉ X
Nam Đế
Thế kỉ XV
Các đế nhất phương
Sông núi nước Nam
Đất đai bờ cõi đã chia
Phong tục khác biệt,
nhiều triều đại độc lập,
nhiều hào kiệt trứ danh
Lịch sử, văn hóa, con
người, thực tiễn
Thiên thư
Sự phát triển
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Lãnh thổ
Chủ quyền
Lãnh thổ
Chủ quyền
Nam Đế
Văn hiến
Phong tục tập quán
Lịch sử riêng
Tuyên ngôn độc lập lần thứ
nhất
Tuyên ngôn độc lập lần
thứ hai
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Nghệ thuật: Liệt
kê, dẫn chứng xác
thực theo trình tự
lịch sử
Nội dung: Sự thảm
hại của kẻ thù và
những chiến công
của dân tộc ta
Lưu Cung – vua Nam Hán Hoằng
Tháo (sai con là Hoằng Thao đem
quân xâm lược nước ta và bị thảm hại
trên trận Bạch Đằng năm 938
Triệu Tiết – tướng của nhà Tống đem quân xâm
lược nước ta thời Lý và bị Lý Thường Kiệt đánh
đuổi
Toa Đô – tướng giỏi của nhà Nguyên, từng được cử đi đánh
Chiêm Thành và cho hội quân với Ô Mã Nhi, Thoát Hoan trong
cuộc xâm lược Đại Việt. Tướng của ta đã bao vây và có kế sách
đúng đắn khiến cho quân của chúng không gặp được nhau, thất
bại thảm hại. Toa Đô bị giết chết ngay tại trận.
Ô Mã Nhi – tướng giỏi của nhà Nguyên,
từng chinh chiến nhiều năm trên đất Đại
Việt. Là 1 tướng giỏi, tài năng những tàn
bạo. Khi Ô Mã Nhi và nhiều tướng khác bị
tướng nhà Trần bắt sống trong trận Bạch
Đằng. Và để tránh nạn binh đao thì nhà Trần
đồng ý lời cầu hòa và cho các binh tướng về
nước. Tuy nhiên, vua Trần rất căm giận Ô
Mã Nhi đã tàn sát nhiều người và phá hoại
lăng tẩm của tổ tiên nhà Trần nên đã bàn với
Trần Hưng Đạo giết Ô Mã Nhi để trả thù và
phòng hậu quả về sau. Trên đường đi thuyền
trở về, THĐ đã cho Yết Kiêu đâm thủng
thuyền Ô Mã Nhi chết đuối
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Nghệ thuật: Liệt
kê, dẫn chứng xác
thực theo trình tự
lịch sử
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nội dung: Sự thảm
hại của kẻ thù và
những chiến công
của dân tộc ta
Lời khẳng định đanh thép về sức
mạnh của chân lí, chính nghĩa là lẽ
phải không chối cãi được
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Lịch sử
riêng
Chế độ
chủ
quyền
riêng
 








Các ý kiến mới nhất