Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Đọc: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 20h:44' 05-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích: 0 người
Bài 8. KHÁC BIỆT VÀ
GẦN GŨI
Số tiết: 14 tiết

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng); chỉ ra
được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Tóm tắt được nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn.
- Nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với suy nghĩ, tình cảm của bản
thân.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ; hiểu được tác dụng của việc lựa chọn
từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa.
- Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề mà em quan tâm).
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề); tóm tắt được ý kiến
của người khác.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống trung thực, thể hiện
được những suy nghĩ riêng của bản thân; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.

TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I.

Giới thiệu bài học

Bài học này gồm hai nội dung:
+ Thứ nhất, các văn bản được chọn đều gắn với chủ đề bài học, nhằm
khẳng định: trong cuộc sống, dù mọi cá thể có những nét riêng biệt về
mặt này mặt kia, thì chung quy, giữa mọi người vẫn có những điểm
tương đồng, gần gũi.
+ Thứ hai, bài học nhằm bước đầu hình thành cho HS ý niệm về loại văn
bản nghị luận. Đó là loại văn bản tập trung bàn bạc về một vấn đề nào
đó. Điều này sẽ được làm rõ qua hoạt động đọc.

II. Tri thức ngữ văn
1. Văn bản nghị luận
- Văn bản nghị luận là văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
2. Các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
- Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý
kiến của mình.
- Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác
để chứng minh cho lí lẽ.

3. Trạng ngữ
 - Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu
câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng phổ biển ở đầu câu. Tác
dụng nêu thông tin (thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức,
…) của sự việc được nói đến trong câu và có chức năng liên
kết câu trong đoạn.
4. Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với
việc thể hiện nghĩa của văn bản:
- Để thể hiện một ý, có thế dùng nhiều từ khác nhau, nhiều cấu
trúc câu khác nhau và phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả
nhất điều muốn nói.

Khái niệm văn bản nghị luận: Văn bản nghị luận là loại văn bản có nội dung bàn bạc, đánh giá
về một hiện tượng, vấn đề trong đời sống và trong khoa học, giáo dục, nghệ thuật,... Người tạo lập
văn bản nghị luận bao giờ cũng hướng tới mục đích: thuyết phục người đọc, người nghe đồng tình
với quan điểm, ý kiến của mình.
Lí lẽ trong văn bản nghị luận: Lí lẽ là những lời giải thích, phân tích, biện luận thể hiện suy nghĩ
của người viết/ nói về vấn đề. Những lời ấy phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ nhằm
bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó. Khi đưa ra lí lẽ, người viết/ nói thường giải đáp các câu hỏi
mà vấn đề gợi ra. Lí lẽ phải có tính khách quan, phổ biến, thuyết phục người đọc/ nghe bằng lẽ
phải, chân lí. Không chấp nhận những lí lẽ chủ quan, áp đặt.
Bằng chứng trong văn bản nghị luận: Bên cạnh lí lẽ, văn bản nghị luận còn phải có các bằng
chứng. Bằng chứng là những sự thật (nhân vật, sự kiện) hay tư liệu đảm bảo tính xác thực, có giá
trị. Bằng chứng phải phù hợp với từng loại văn nghị luận. Nếu là nghị luận xã hội, phải dùng bằng
chứng lấy từ thực tế đời sống, từ kết quả nghiên cứu khoa học. Nếu là nghị luận văn học thì bằng
chứng chủ yếu lấy từ văn học. Bằng chứng kết hợp với lí lẽ làm cho lập luận có sức thuyết phục.

III. Đánh giá
Phương pháp

Hình thức đánh giá

đánh giá

Công cụ đánh giá

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau công việc.
người học.

của người học.

- Phiếu học tập.

- Gắn với thực tế.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Hệ thống câu hỏi và

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia bài tập.
hành cho người học.

tích cực của người học.
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung.

- Trao đổi, thảo luận.

Ghi
chú

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 2 – 3:
Khởi
động
VĂN
BẢN 1. XEM NGƯỜI TA KÌA!

1. Trước một người bạn xuất sắc về nhiều
(Lạc Thanh)
mặt, em có suy nghĩ gì?
2.

Trong cuộc sống, mỗi người có quyền
thể hiện cái riêng của mình không? Vì
sao?

I. Tìm hiểu chung
1. Đọc & tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu chung
- Thể loại: Văn bản nghị luận
- Phương thức biểu đạt : nghị luận
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất; người kể chuyện xưng “tôi''
- Bố cục: 3 phần

* Bố cục
Phần 1:
- Đoạn 1: Từ đầu => ước mong điều đó (nêu vấn đề): Cha mẹ luôn muốn
con mình hoàn hảo giống người khác.
Phần 2:
- Đoạn 2: Tiếp => mười phân vẹn mười: Những lí do người mẹ muốn con
mình giống người khác
- Đoạn 3: Tiếp => trong mỗi con người: Sự khác biệt trong mỗi cá nhân là
phần đáng quý trong mỗi người.
Phần 3:
- Đoạn 4: Phần còn lại (kết luận vấn đề): Hoà đồng, gần gũi mọi người
nhưn cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình.

II. Tìm hiểu văn bản
1. Mong ước của mẹ 

Theo dõi phần 1 của văn bản hãy cho biết:
+ -Khi
khôngmẹ
hàinói:
lòng“Xem
điều gìngười
đó vớitađứa
con người mẹ
Người
kìa!”
thường nói với con điều gì?

- Người con cảm thấy không thoải mái, cố

+ Mỗi khi nghe mẹ nói như vậy người con có tâm trạng

sức vâng lời, cảm thấy không hề dễ chịu

như thế nào?

nghe
nói. những câu nói tương tự của cha mẹ
+ khi
Em đã
bao mẹ
giờ nghe
và-có
tâm trạng
ngườicon
conmình
trong văn
bảnhảo
chưa?
Người
mẹgiống
luônnhư
muốn
hoàn
+ Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con

giống người khác.

làm gì?

Nội dung cô bổ sung
Mọi bậc cha mẹ đều mong con cái mình khôn
lớn, trưởng thành bằng bạn bè. Có lẽ vì vậy,
cha mẹ thường lấy tấm gương sáng để con
mình học hỏi, noi theo. Tuy nhiên sự áp đặt đó
có thể khiến chúng ta cảm thấy không hài lòng
vì chúng ta chưa hiểu chưa biết được mong
ước của các bậc làm cha làm mẹ.

II. Tìm hiểu văn bản
1. Mong ước của mẹ 
- Câu nói của người mẹ: “Xem người ta kìa!”
- Mục đích: Để con bằng người, không làm xấu mặt gia
đình, không ai phàn nàn, kêu ca.
=> Mong ước: Mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống
người khác.
=> Là điều ước mong rất giản dị, đời thường của mỗi một
người mẹ.

2. Suy ngẫm của người con

a. Những lí do người mẹ muốn con mình giống
người khác.

Làm việc cặp đôi
1. Khi đã lớn, đủ nhận thức, tác giả có đồng tình với
quan điểm của người mẹ không? Câu văn nào nói lên
điều đó?
Đáp án
Tác giả cho rằng điều mẹ mình mong muốn là có lí,
thể hiện qua câu: Mẹ tôi không phải không có lí khi
đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi
theo.

Bổ sung:
Dù giữa chúng ta có nhiều điều khác biệt nhưng vẫn có những
điểm chung. Đó là những quy tắc, chuẩn mực mà cả xã hội
hướng đến, là những giá trị sống mà nhân loại đều phấn đấu:
được tin yêu, tôn trọng, sự thông minh, giỏi giang, thành đạt.
Vì vậy, cha mẹ đều luôn mong con cái sẽ cố gắng, nỗ lực vượt
lên chính mình, noi theo những tấm gương sáng. Nhưng nếu ai
cũng giống ai, có lẽ đó chỉ là một xã hội của những bản sao
được lặp lại. Phần tiếp theo của văn bản này, tác giả đã đưa ra
quan điểm gì? Chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu.

2. Suy ngẫm của người con

a. Những lí do người mẹ muốn con mình giống
người khác.
- Mặc dù mỗi người là một cá thể riêng biệt nhưng
vẫn có điểm giống nhau.
- Việc noi theo những ưu điểm, chuẩn mực của
người khác để tiến bộ là điều nên làm.

b. Sự khác biệt trong mỗi cá nhân

Trả lời câu hỏi
1. + Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả đã nêu ra quan điểm nào? Câu văn
nào thể hiện điều đó?
2. + Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào để chứng minh sự khác
biệt?
3. + Em có nhận xét gì về cách sử dụng dẫn chứng trong bài văn nghị
luận?
+ Sự khác biệt của mỗi cá nhân có giá trị như thế nào trong cuộc sống?
4. + Bức tranh những điều bí ẩn của chân trời của Rơ-nê Ma-grit được
dùng để minh họa cho văn bản.Theo em điều đó có hợp lý không? Vì
sao?

1. - Câu văn nêu quan điểm của tác giả: Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi
con người
- Dẫn chứng: Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, sinh động biết bao.
+ Ngoại hình: cao - thấp, gầy - béo, trắng - đen
+ Giọng nói: …
+ Sở thích: …
+ Tính cách, thói quen: …
2. - Giá trị sự khác biệt: Là cơ sở hình thành nhân cách, lối sống, phát triển toàn diện của con người, là động lực giúp
con không ngừng hoàn thiện bản thân và nỗ lực vươn tới sự tốt đẹp để bước vào tương lai.
3. - Theo em điều đó hợp lý:
Trong bức tranh mỗi người nhìn về một hướng khác nhau nhưng đều có suy nghĩ về ánh trăng. Cũng giống như trong
cuộc sống mỗi con người có một ý kiến, quan điểm cá nhân riêng nhưng đều đóng góp, chung sức cho tập thể, cho
cộng đồng.Ý nghĩa của bức tranh trùng khớp với ý nghĩa của nội dung của văn bản.

Bổ sung:
Như vậy, mỗi cá nhân là một màu sắc riêng
biệt, mỗi người có những điểm mạnh và điểm
yếu khác nhau. Mọi người sẽ bù trừ cho nhau
những ưu khuyết đó. Chính sự đa dạng ấy tạo
nên một xã hội đa dạng, phong phú, làm nên
những điều kì diệu cho thế giới này.

b. Sự khác biệt trong mỗi cá nhân
- Các dẫn chứng: Các bạn trong lớp mỗi người
một vẻ, sinh động biết bao (SGK).
- Nghệ thuật: Dẫn chứng cụ thể, xác thực, tiêu
biểu, phù hợp.
=> Sự khác biệt là một phần đáng quý trong mỗi
con người.

3. Ý nghĩa văn bản

Trảhỏi
lời
Trả lời câu

- Đồng
+
“Biếtý. hòa đồng gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái
- Hòa đồng gần gũi với mọi người thể hiện cách sống chan hòa, vui vẻ, có thiện chí,

riêng và tôn trọng sự khác biệt” – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì
xây dựng mối quan hệ với bạn bè thể hiện sự tự tin trong giao tiếp, ứng xử của mỗi

sao?

người.
- Con người không ngừng tự hoàn thiện bản thân để vươn tới sự toàn vẹn.
- Biết hòa đồng gần gũi mọi người, và cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng
sự khác biệt có nghĩa là trong quá trình học tập và tiếp thu tự hoàn thiện bản thân đã
có sự chọn lọc biết giữ được cái riêng cái tôi được mọi người thừa nhận và học hỏi
những điều mới phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội đó chính là nét đẹp riêng và
làm nên giá trị bản thân cho mỗi con người. Sự độc đáo của mỗi cá nhân làm cho

3. Ý nghĩa văn bản

- Hoà đồng, gần gũi mọi
người nhưng cũng cần tôn
trọng, giữ lại sự khác biệt
cho mình.

III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa
- Văn bản đề cập đến đến vấn đề tôn trọng sự khác biệt
ở mỗi người nhưng cần hoà đồng, gần gũi với mọi
người.
2. Nghệ thuật
- Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính thuyết phục.

- Những yếu tố quan trọng của bài văn nghị luận: Luận
điểm (vấn đề nghị luận), luận cứ, lí lẽ, dẫn chứng, người
viết sử dụng các thao tác lập luận: chứng minh, giải thích.
- Để văn bản thực sự có sức thuyết phục, người viết
(người nói) cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ ở đây
là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa
ra để khẳng định ý kiến của mình. Bằng chứng là những
ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác
để chứng minh.

Từ việc đọc hiểu văn bản, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của bài
văn nghị luận.
Đáp án
- Trong văn bản trên, tác giả đã đưa ra lý lẽ cho ý
kiến rất thuyết phục đó là: "Ai cũng cần hoà nhập,
nhưng sự hoà nhập có nhiều lối chứ không phải một.
Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những cái
khác biệt vốn có. Sự độc đáo của từng cá nhân làm
cho tập thể trở nên phong phú.”
à Như vậy, khi viết bài nghị luận cần chú ý phải đưa
ra những lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục để vấn đề
nghị luận được sáng tỏ hơn.

* Kiến thức bổ sung
Xã hội là mối quan hệ tổng hòa của mối cá nhân. Để tạo
nên một xã hội phong phú đa dạng sắc màu thì mỗi cá nhân
lại là một sắc màu riêng góp vào trong đó.Cái riêng của từng
cá nhân đã tạo nên sự khác biệt không ai giống ai, đó là phần
đáng quý trong mỗi con người. Người ta thường nói gia đình
là tế bào của xã hội có lẽ vì vậy mà mỗi gia đình đã tạo nên
cái riêng không thể lẫn vào đâu được. Sự khác biệt đó được
thể hiện qua lối sống nền nếp sinh hoạt, phong tục tập quán,...
Điều đó được hình thành từ cái riêng của mỗi người.

IV. Luyện tập

Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu)
trình bày suy nghĩ của em về
vấn đề: Ai cũng có cái riêng
của mình.
 
Gửi ý kiến