Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:23' 06-03-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:23' 06-03-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
Tiết 145:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
Luyện tập sử dụng
từ ngữ địa phương Thanh Hóa
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi :
“Gan chi gan rứa mẹ nờ?
Mẹ rằng cứu nước mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai
Sáu mươi còn một chút tài đò đưa”
(Mẹ Suốt – Tố Hữu)
1/ Các từ “chi”, “rứa”, “nờ” trong đoạn thơ trên thuộc lớp từ
nào trong Tiếng Việt? Từ địa phương
2/ Việc sử dụng các từ ngữ trên đem lại tác dụng gì cho bài
thơ?
Tăng tính tự nhiên chân chất, gần gũi và tạo sự độc
đáo cho bài thơ, mang sắc thái địa phương vùng
miền.
1. Thế nào là từ địa phương ? Cho ví dụ?
Từ chỉ đuợc dùng trong một phạm vi vùng miền nhất
định.
VD: bồn bồn, chôm chôm... (phương ngữ Nam);
mần răng, bây chừ... (phương ngữ Trung);
bát, thìa, măng cụt... (phương ngữ Bắc)
2. Thế nào là từ toàn dân ?
Từ được dùng thống nhất trong toàn dân, không hạn
chế phạm vi địa lí.
Chôm chôm
Măng cụt
Bài tập 1 (Tài liệu chương trình địa phương Thanh Hóa):
Theo em, trong ngữ cảnh sau có sự hiểu nhầm như thế nào?
Hồi chống Mỹ, một nhóm học sinh Nghệ An ra Thanh Hoá học
đại học. Họ tập trung lại để nhận chỗ ở. Một học sinh nam hỏi:
- Thưa bố, rứa nhà con ở mô?
- Anh ở nhà tôi, còn chị ấy phải sang nhà khác!
Bác cán bộ địa phương đáp, khiến cả nhóm cười ồ làm bác
cán bộ khó chịu. Nhưng sau khi được giải thích, hiểu ra, bác
cũng cười vui vẻ.
Trả lời:
Trong ngữ cảnh trên có sự hiểu nhầm:
Chàng học trò Nghệ An xưng hô thân mật hỏi nhà con là
nhà để con ở (nhà để anh ta ở trọ), bác cán bộ địa phương lại
nhầm “nhà con” có nghĩa là vợ anh ta nên mới trả lời như vậy.
Vì thế gây hiểu nhầm khiến bác ta khó chịu, nhưng khi hiểu ra
lại cười thú vị.
Bài tập 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Chỉ hai năm sau, hỉm Sót trở thành ca sĩ Mộng Loan… Thế mà giờ đây Mộng
Loan lại nằn nì tôi cho được chuyển sang một cơ quan khác, không phải để phát
triển tài năng mà để đảm bảo đời sống gia đình… Thế rồi cuộc chia tay được tổ
chức tại nhà Mộng Loan. Nhiều chị em nhìn Mộng Loan bằng con mắt thèm muốn.
- Từ nay mi sướng rồi, không còn khổ như choa nữa.
Có cô thì thầm với Mộng Loan:
- Mi sang bên nứa, coi ra răng, nói ví họ cho tau chuyển sang ví...
Mộng Loan cười nói hớn hở… Nhưng nụ cười dần tắt. Nét mặt cô trở nên bần
thần và đột nhiên cô ôm lấy mặt khóc nấc lên...
Chi em diễn viên nháo nhác:
- Tề, răng mi lại khóc?
(Đặng ái, Biến tấu)
Trả lời:
- Từ ngữ địa phương trong đoạn trích: hỉm, mi, choa, nứa, coi, ra răng,
ví, tau, ví, tề, răng, mi
- Từ ngữ đó là của địa phương Thanh Hoá
- Đặc điểm gì của từ địa phương này: Từ ngữ địa phương Thanh Hoá đa
dạng, phong phú, thể hiện tâm hồn, bản sắc chân chất của người xứ Thanh.
Bài tập 2:
- Chuyển các từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dân?
Trả lời: từ ngữ địa phương
từ ngữ toàn dân tương ứng
hỉm
bé gái
mi
mày (bạn, cậu…)
choa
bọn tao (chúng mình, chúng tớ…)
nứa
ấy
coi
xem
ra răng
thế nào
ví
với
tau
tao (mình, tớ…)
ví
với
tề
kìa
răng
sao
mi
mày (bạn, cậu…)
Tác giả dùng nhiều từ ngữ địa phương như vậy nhằm mục đích: thể
hiện bản chất chân chất, tâm hồn của người xứ Thanh, đậm đà màu sắc
quê hương Thanh Hoá.
Bài tập 3: Phân tích để tìm ra cốt cách con người một vùng miền
trên đất nước ta trong đoạn thơ sau của Nguyễn Duy:
Qua ngẫm chán, sống nghĩa là sả láng
ăn hết nhiều chớ ở hết bao nhiêu
Nhà cửa tà tà che lá dừa lá mía
Nón áo khỏi lo nhưng nhậu phải đều đều
Ai nghèo đói, qua nhường cơm xẻ áo
Bụng người sôi cũng sôi giống bụng ta
Ki cóp một thân làm chi cho cực
Giàu ở lòng còn đẹp ở thịt da
Chủ giục khách nhậu đi đừng hỏi nữa
Việc bán lúa dư đăng báo chi cho phiền
Dư ít nuôi làng, dư nhiều nuôi nước
Thành tích có gì mà phải nêu tên…
(Ông già Nam Bộ)
Trả lời:
Trong đoạn thơ của Nguyễn Duy cốt cách con người một vùng miền (quê
hương Nam Bộ) trên đất nước ta được thể hiện đậm nét: đó là cốt cách phóng
khoáng, tự do, tự tại, lại lạc quan, yêu đời, hài hước hóm hỉnh, đầy nghĩa tình.
Điều này thể hiện rất rõ qua nội dung diễn đạt, qua ngôn từ; đặc biệt qua việc
sử dụng một số từ ngữ địa phương đậm đà màu sắc Nam Bộ: qua, sả láng,
chớ, tà tà, nhậu, cực, phiền.
Bài tập về nhà.
Hãy sưu tầm một vài tác phẩm (đoạn trích) thuộc văn học Thanh
Hoá hoặc của các tác giả khác viết về Thanh Hoá có sử dụng từ
ngữ địa phương Thanh Hoá. Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ
ngữ địa phương trong từng ví dụ.
VD1:
Đằng nớ vợ chưa?
Đằng nớ?
Tớ còn chờ độc lập
Cả lũ cười vang bên ruộng bắp
nhìn o thôn nữ cuối nương dâu
….
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tôi nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
…
Chúng tôi đi, nhớ mãi câu ni
Dân chúng cầm tay lắc lắc
Độc lập, nhớ rẽ viền chơi với chắc.
2: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông
Thân em.....................................................................................
Bài tập BS: XĐ từ ngữ địa phương khác
a)
Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ.
Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới,
giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con !
- Ba đây con !
b) Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì mà cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ
đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.
c) Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần
thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm
sôi, nó giở nắp,lấy đũa bếp sơ qua- nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để
chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu, Tôi nghĩ thầm, con bé đanh bị
dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái!- Nó cũng lại nói trổng.
Nhóm 1:
a) Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ
ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc
động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm
chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con !
- Ba đây con !
Từ địa phương
thẹo
Từ toàn dân
sẹo
lặp bặp
lắp bắp
ba
bố, cha
Nhóm 2: Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ
đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ
mẹ và
nóbảo:
và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.
Từ địa phương
ba
Từ toàn dân
má
bố, cha
mẹ
kêu
gọi
đâm
đũa bếp
(nói) trổng
vô
trở thành
đũa cả
(nói) trống không
vào
Nhóm 3: Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn.
Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói
không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi, nó giở
nắp, lấy đũa bếp sơ qua- nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc
xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh
Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó
phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng.
Từ địa phương
ba
Từ toàn dân
bố, cha
lui cui
lúi húi
nắp
vung
đũa bếp
đũa cả
nhắm
cho là
giùm, nói trổng
giùm, (nói) trống không
Bài tập 2: Đối chiếu và xác định từ địa phương, từ toàn
dân. Thay thế bằng từ đồng nghĩa.
a/ Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước dùm cái!- Nó cũng lại nói trổng.
-> “kêu”: Từ toàn dân
-> “kêu” = nói to
b/ -Con kêu rồi mà người ta không nghe.
-> “kêu”: Từ địa phương
-> “kêu” = gọi
Từ bài tập này em rút ra được nhận xét gì về đặc điểm của từ ngữ
địa phương? Tìm một vài ví dụ tương tự?
- Từ địa phương có hiện tượng từ đồng âm nhưng khác nghĩa.
- Ví dụ tương tự:
- (quả) mận - phương ngữ Nam: = (quả) doi - phương ngữ Bắc.
- (quả) mận - phương ngữ Bắc: loại quả có màu đỏ, tròn, to
bằng ngón chân cái, vị chua ngọt
(mận Hà Nội )
Bài tập 3: Xác định từ địa phương và tìm từ toàn dân tương ứng.
“Không cây không trái không hoa
Có lá ăn được đố là lá chi”
(Câu đố về lá bún)
-> trái =
-> chi =
quả
gì
“Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng”
gọi
-> kêu =
-> trống hổng trống hảng =
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
Trống huếch trống hoác
Từ bài tập này em rút ra được nhận xét gì về đặc điểm của từ địa
phương? Tìm một vài ví dụ tương tự?
- Từ địa phương có hiện tượng từ đồng nghĩa
- Ví dụ tương tự: heo – lợn, chén – bát, bông – hoa, đậu – đỗ
Từ địa phương
Bảng tổng hợp
từ ngữ địa
phương Thanh
Hóa và từ ngữ
toàn dân tương
ứng
Từ toàn dân
bát loa
bát tô loe miệng
bậy
bị
bỏng
bồng
bổ
ngã
bứt
hái, cắt
con tru
con trâu
đã (bệnh)
khỏi (bệnh)
đi tầu
đi tù
hắn
nó
hẩy
hả, hử
huê
hoa
màn, mằn, mần
làm
me
con bê
Bài tập 5: Bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương.
a. Có nên để cho nhân vật Thu trong truyện “Chiếc lược ngà”
dùng từ ngữ toàn dân không? Vì sao?
- Không nên để cho bé Thu dùng từ ngữ toàn dân. Vì bé Thu
chưa được giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương mình.
b. Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng có những từ ngữ
địa phương?
- Trong lời kể, tác giả dùng một số từ địa phương để thể hiện
sắc thái của vùng miền nơi việc được kể xảy ra. Tuy nhiên, tác
giả không dùng quá nhiều từ địa phương vì có thể sẽ gây khó
hiểu cho người đọc không phải là người địa phương.
Những điều cần lưu ý về từ địa phương
- Từ địa phương là những từ chỉ được dùng trong một phạm vi vùng,
miền nhất định.
-Từ địa phương làm phong phú vốn từ tiếng Việt, thể hiện nét đặc sắc
riêng của mỗi địa phương.
- Dùng từ địa phương một cách hợp lí sẽ tạo nên nét độc đáo cho lời
nói, cho tác phẩm văn học.
- Không nên lạm dụng từ địa phương.
=> Khi nói, viết cần sử dụng từ địa phương cho phù hợp
với tình huống giao tiếp, tránh sử dụng tuỳ tiện sẽ gây
cho người nghe, người đọc khó hiểu. Không nên lạm
dụng từ ngữ địa phương quá mức.
Hướng dẫn học bài ở nhà
1/ Tìm và phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương trong
một số tác phẩm văn học.
2/ Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt lớp 9
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
Luyện tập sử dụng
từ ngữ địa phương Thanh Hóa
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi :
“Gan chi gan rứa mẹ nờ?
Mẹ rằng cứu nước mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai
Sáu mươi còn một chút tài đò đưa”
(Mẹ Suốt – Tố Hữu)
1/ Các từ “chi”, “rứa”, “nờ” trong đoạn thơ trên thuộc lớp từ
nào trong Tiếng Việt? Từ địa phương
2/ Việc sử dụng các từ ngữ trên đem lại tác dụng gì cho bài
thơ?
Tăng tính tự nhiên chân chất, gần gũi và tạo sự độc
đáo cho bài thơ, mang sắc thái địa phương vùng
miền.
1. Thế nào là từ địa phương ? Cho ví dụ?
Từ chỉ đuợc dùng trong một phạm vi vùng miền nhất
định.
VD: bồn bồn, chôm chôm... (phương ngữ Nam);
mần răng, bây chừ... (phương ngữ Trung);
bát, thìa, măng cụt... (phương ngữ Bắc)
2. Thế nào là từ toàn dân ?
Từ được dùng thống nhất trong toàn dân, không hạn
chế phạm vi địa lí.
Chôm chôm
Măng cụt
Bài tập 1 (Tài liệu chương trình địa phương Thanh Hóa):
Theo em, trong ngữ cảnh sau có sự hiểu nhầm như thế nào?
Hồi chống Mỹ, một nhóm học sinh Nghệ An ra Thanh Hoá học
đại học. Họ tập trung lại để nhận chỗ ở. Một học sinh nam hỏi:
- Thưa bố, rứa nhà con ở mô?
- Anh ở nhà tôi, còn chị ấy phải sang nhà khác!
Bác cán bộ địa phương đáp, khiến cả nhóm cười ồ làm bác
cán bộ khó chịu. Nhưng sau khi được giải thích, hiểu ra, bác
cũng cười vui vẻ.
Trả lời:
Trong ngữ cảnh trên có sự hiểu nhầm:
Chàng học trò Nghệ An xưng hô thân mật hỏi nhà con là
nhà để con ở (nhà để anh ta ở trọ), bác cán bộ địa phương lại
nhầm “nhà con” có nghĩa là vợ anh ta nên mới trả lời như vậy.
Vì thế gây hiểu nhầm khiến bác ta khó chịu, nhưng khi hiểu ra
lại cười thú vị.
Bài tập 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Chỉ hai năm sau, hỉm Sót trở thành ca sĩ Mộng Loan… Thế mà giờ đây Mộng
Loan lại nằn nì tôi cho được chuyển sang một cơ quan khác, không phải để phát
triển tài năng mà để đảm bảo đời sống gia đình… Thế rồi cuộc chia tay được tổ
chức tại nhà Mộng Loan. Nhiều chị em nhìn Mộng Loan bằng con mắt thèm muốn.
- Từ nay mi sướng rồi, không còn khổ như choa nữa.
Có cô thì thầm với Mộng Loan:
- Mi sang bên nứa, coi ra răng, nói ví họ cho tau chuyển sang ví...
Mộng Loan cười nói hớn hở… Nhưng nụ cười dần tắt. Nét mặt cô trở nên bần
thần và đột nhiên cô ôm lấy mặt khóc nấc lên...
Chi em diễn viên nháo nhác:
- Tề, răng mi lại khóc?
(Đặng ái, Biến tấu)
Trả lời:
- Từ ngữ địa phương trong đoạn trích: hỉm, mi, choa, nứa, coi, ra răng,
ví, tau, ví, tề, răng, mi
- Từ ngữ đó là của địa phương Thanh Hoá
- Đặc điểm gì của từ địa phương này: Từ ngữ địa phương Thanh Hoá đa
dạng, phong phú, thể hiện tâm hồn, bản sắc chân chất của người xứ Thanh.
Bài tập 2:
- Chuyển các từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dân?
Trả lời: từ ngữ địa phương
từ ngữ toàn dân tương ứng
hỉm
bé gái
mi
mày (bạn, cậu…)
choa
bọn tao (chúng mình, chúng tớ…)
nứa
ấy
coi
xem
ra răng
thế nào
ví
với
tau
tao (mình, tớ…)
ví
với
tề
kìa
răng
sao
mi
mày (bạn, cậu…)
Tác giả dùng nhiều từ ngữ địa phương như vậy nhằm mục đích: thể
hiện bản chất chân chất, tâm hồn của người xứ Thanh, đậm đà màu sắc
quê hương Thanh Hoá.
Bài tập 3: Phân tích để tìm ra cốt cách con người một vùng miền
trên đất nước ta trong đoạn thơ sau của Nguyễn Duy:
Qua ngẫm chán, sống nghĩa là sả láng
ăn hết nhiều chớ ở hết bao nhiêu
Nhà cửa tà tà che lá dừa lá mía
Nón áo khỏi lo nhưng nhậu phải đều đều
Ai nghèo đói, qua nhường cơm xẻ áo
Bụng người sôi cũng sôi giống bụng ta
Ki cóp một thân làm chi cho cực
Giàu ở lòng còn đẹp ở thịt da
Chủ giục khách nhậu đi đừng hỏi nữa
Việc bán lúa dư đăng báo chi cho phiền
Dư ít nuôi làng, dư nhiều nuôi nước
Thành tích có gì mà phải nêu tên…
(Ông già Nam Bộ)
Trả lời:
Trong đoạn thơ của Nguyễn Duy cốt cách con người một vùng miền (quê
hương Nam Bộ) trên đất nước ta được thể hiện đậm nét: đó là cốt cách phóng
khoáng, tự do, tự tại, lại lạc quan, yêu đời, hài hước hóm hỉnh, đầy nghĩa tình.
Điều này thể hiện rất rõ qua nội dung diễn đạt, qua ngôn từ; đặc biệt qua việc
sử dụng một số từ ngữ địa phương đậm đà màu sắc Nam Bộ: qua, sả láng,
chớ, tà tà, nhậu, cực, phiền.
Bài tập về nhà.
Hãy sưu tầm một vài tác phẩm (đoạn trích) thuộc văn học Thanh
Hoá hoặc của các tác giả khác viết về Thanh Hoá có sử dụng từ
ngữ địa phương Thanh Hoá. Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ
ngữ địa phương trong từng ví dụ.
VD1:
Đằng nớ vợ chưa?
Đằng nớ?
Tớ còn chờ độc lập
Cả lũ cười vang bên ruộng bắp
nhìn o thôn nữ cuối nương dâu
….
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tôi nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
…
Chúng tôi đi, nhớ mãi câu ni
Dân chúng cầm tay lắc lắc
Độc lập, nhớ rẽ viền chơi với chắc.
2: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông
Thân em.....................................................................................
Bài tập BS: XĐ từ ngữ địa phương khác
a)
Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ.
Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới,
giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con !
- Ba đây con !
b) Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì mà cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ
đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.
c) Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần
thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm
sôi, nó giở nắp,lấy đũa bếp sơ qua- nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để
chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu, Tôi nghĩ thầm, con bé đanh bị
dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái!- Nó cũng lại nói trổng.
Nhóm 1:
a) Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ
ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc
động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm
chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con !
- Ba đây con !
Từ địa phương
thẹo
Từ toàn dân
sẹo
lặp bặp
lắp bắp
ba
bố, cha
Nhóm 2: Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ
đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ
mẹ và
nóbảo:
và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.
Từ địa phương
ba
Từ toàn dân
má
bố, cha
mẹ
kêu
gọi
đâm
đũa bếp
(nói) trổng
vô
trở thành
đũa cả
(nói) trống không
vào
Nhóm 3: Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn.
Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói
không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi, nó giở
nắp, lấy đũa bếp sơ qua- nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc
xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh
Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó
phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng.
Từ địa phương
ba
Từ toàn dân
bố, cha
lui cui
lúi húi
nắp
vung
đũa bếp
đũa cả
nhắm
cho là
giùm, nói trổng
giùm, (nói) trống không
Bài tập 2: Đối chiếu và xác định từ địa phương, từ toàn
dân. Thay thế bằng từ đồng nghĩa.
a/ Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước dùm cái!- Nó cũng lại nói trổng.
-> “kêu”: Từ toàn dân
-> “kêu” = nói to
b/ -Con kêu rồi mà người ta không nghe.
-> “kêu”: Từ địa phương
-> “kêu” = gọi
Từ bài tập này em rút ra được nhận xét gì về đặc điểm của từ ngữ
địa phương? Tìm một vài ví dụ tương tự?
- Từ địa phương có hiện tượng từ đồng âm nhưng khác nghĩa.
- Ví dụ tương tự:
- (quả) mận - phương ngữ Nam: = (quả) doi - phương ngữ Bắc.
- (quả) mận - phương ngữ Bắc: loại quả có màu đỏ, tròn, to
bằng ngón chân cái, vị chua ngọt
(mận Hà Nội )
Bài tập 3: Xác định từ địa phương và tìm từ toàn dân tương ứng.
“Không cây không trái không hoa
Có lá ăn được đố là lá chi”
(Câu đố về lá bún)
-> trái =
-> chi =
quả
gì
“Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng”
gọi
-> kêu =
-> trống hổng trống hảng =
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
Trống huếch trống hoác
Từ bài tập này em rút ra được nhận xét gì về đặc điểm của từ địa
phương? Tìm một vài ví dụ tương tự?
- Từ địa phương có hiện tượng từ đồng nghĩa
- Ví dụ tương tự: heo – lợn, chén – bát, bông – hoa, đậu – đỗ
Từ địa phương
Bảng tổng hợp
từ ngữ địa
phương Thanh
Hóa và từ ngữ
toàn dân tương
ứng
Từ toàn dân
bát loa
bát tô loe miệng
bậy
bị
bỏng
bồng
bổ
ngã
bứt
hái, cắt
con tru
con trâu
đã (bệnh)
khỏi (bệnh)
đi tầu
đi tù
hắn
nó
hẩy
hả, hử
huê
hoa
màn, mằn, mần
làm
me
con bê
Bài tập 5: Bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương.
a. Có nên để cho nhân vật Thu trong truyện “Chiếc lược ngà”
dùng từ ngữ toàn dân không? Vì sao?
- Không nên để cho bé Thu dùng từ ngữ toàn dân. Vì bé Thu
chưa được giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương mình.
b. Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng có những từ ngữ
địa phương?
- Trong lời kể, tác giả dùng một số từ địa phương để thể hiện
sắc thái của vùng miền nơi việc được kể xảy ra. Tuy nhiên, tác
giả không dùng quá nhiều từ địa phương vì có thể sẽ gây khó
hiểu cho người đọc không phải là người địa phương.
Những điều cần lưu ý về từ địa phương
- Từ địa phương là những từ chỉ được dùng trong một phạm vi vùng,
miền nhất định.
-Từ địa phương làm phong phú vốn từ tiếng Việt, thể hiện nét đặc sắc
riêng của mỗi địa phương.
- Dùng từ địa phương một cách hợp lí sẽ tạo nên nét độc đáo cho lời
nói, cho tác phẩm văn học.
- Không nên lạm dụng từ địa phương.
=> Khi nói, viết cần sử dụng từ địa phương cho phù hợp
với tình huống giao tiếp, tránh sử dụng tuỳ tiện sẽ gây
cho người nghe, người đọc khó hiểu. Không nên lạm
dụng từ ngữ địa phương quá mức.
Hướng dẫn học bài ở nhà
1/ Tìm và phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương trong
một số tác phẩm văn học.
2/ Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt lớp 9
 








Các ý kiến mới nhất