Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 6. NL: Nhịp và phách nhịp 2/4. TĐN: TĐN số 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 22h:24' 06-03-2023
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Vinh, ngày 10/9/ 2015
1

Họat động 1 - Hợp đồng khóa học
Anh/chị trả lời 4 câu hỏi sau vào 4 tờ giấy dán riêng biệt:
Câu hỏi 1: Anh/chị muốn những học viên khác trong lớp làm những điều gì (càng chi tiết
càng tốt, ví dụ: tích cực đóng góp ý kiến) để khóa tập huấn này thành công?
Câu hỏi 2: Anh/chị muốn nhóm tập huấn viên làm những điều gì (càng chi tiết càng tốt, ví
dụ: cho nhiều câu chuyện về kinh nghiệm bản thân) để khóa tập huấn này thành công?
Câu hỏi 3: Bản thân anh/chị sẽ làm những điều gì (càng chi tiết càng tốt, ví dụ: không dùng
điện thoại chơi game hay đọc mail trong lúc học) để khóa tập huấn này thành công?
Câu hỏi 4: Anh/chị muốn học hỏi được điều gì từ khóa học này?

Sau khi trả lời xong, mời anh/chị dán câu trả lời vào các tờ giấy A1 dán trên tường quanh phòng.
Các anh/chị vào bốn nhóm. Mỗi nhóm lấy một tờ giấy A1 về bàn, đọc các câu trả lời, tóm tắt và
ghi lại các ý trên tờ giấy A 1 ấy bằng viết bảng màu. Chuẩn bị để chia sẻ những ý ấy cho cả
lớp.
Bây giờ chúng ta đã có một hợp đồng với những giá trị chung cho khóa học này giữa chúng ta
với nhau. Cứ khoảng 3 giờ đồng hồ chúng ta cùng nhau đánh giá xem lớp chúng ta thực
hiện được hợp đồng khóa học này tốt như thế nào.

Đặt tên nhóm

Cây mong
đợi
 Liệt kê những mong đợi về
khóa tập huấn
 Sắp xếp những mong đợi nền
tảng để ở gốc rễ của cây
 Những mong đợi là nào đầu
ra để ở ngọn của cây
3

Mục tiêu của chương trình tập huấn
1

Trình bày được các khái niệm cơ bản về giới,
PTG và LGG trong công tác hướng nghiệp.

2

Nhận diện được các quan điểm sai lầm, các rào
cản về giới trong công tác HN cho học sinh.

3

Nắm vững các phương pháp phân tích giới và
lồng ghép giới trong công tác hướng nghiệp.

4

Nội dung chương trình
I. Một số kiến thức cơ bản về giới
II. Các quan điểm sai lầm và rào cản về giới
ảnh hưởng tới quyết định hướng nghiệp
của học sinh
III. Lồng ghép giới và thực hành LGG trong
một số hoạt động hướng nghiệp

I. Chia sẻ

Các hành động về
bình đẳng giới

6

Kế hoạch hành động về BĐG của các nhóm
Nhóm cán
bộ Sở,
Phòng GD

1. Tập huấn cho GV kiến thức về BĐG
2. Tập huấn cho GV về PP LGG trong CTHN
3. Tổ chức các hoạt động GD BĐG cho HS qua HN-DN

Nhóm GV
THCS

1. Tập huấn nâng cao nhân thức giới cho CBQL, GV,
PH và HS trong nhà trường
2. Thay đổi khuôn mẫu giới trong các tài liệu GDHN
3. Tích hợp nội dung GD về BĐG trong công tác HN

Nhóm GV
THPT

1. Tham mưu cho LĐ tổ chức tập huấn về BĐG cho GV
2. LGG về tiết dạy hướng nghiệp qua chủ đề “Giới
trong chọn nghề”
3. LGG trong hoạt động tư vấn HN toàn trường

7

TẠI
SAO
???

8 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN
KỶ
1. Xoá bỏ tình trạng đói nghèo cùng
cực
2. Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng
cao quyền năng cho phụ nữ.
4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
5. Tăng cường sức khoẻ bà mẹ
6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và
các bệnh khác
7. Đảm bảo sự bền vững về môi
trường.

Mọi công dân…đều bình đẳng về cơ
hội học tập

Tầm
nhìn
của
HN

 Mọi HS đều có thể khám phá về
năng lực, kỹ năng và điểm mạnh
của bản thân.
 Hiểu các tác động từ XH, GĐ và các
tác động khác ảnh hưởng tới việc
lập KH và RQĐ về NN của bản thân.
 Trên cơ sở đó, xác định được các
mục tiêu NN, đưa ra các QĐ hợp lý
về NN, biết đánh giá và thực hiện
KHNN của bản thân một cách tốt
nhất.
10

II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CƠ BẢN VỀ GIỚI

11

ÔN TẬP MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIỚI

Xem clip: Chạy đua
Thảo luận nhóm
Clip Chay dua.avi

Giới tính và giới

1

Một số
khái
niệm cơ
bản về
giới

Định kiến giới

3

Phân biệt đối xử về giới

4
5

6

2

Vai trò giới

Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực
Bình đẳng giới

1

Giới tính và giới

Giới tính
Chỉ các đặc điểm sinh
học của nam và nữ

(Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)

Giới
Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò
của nam và nữ trong tất cả
các mối quan hệ xã hội

(Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)

 Bẩm sinh
 Đồng nhất
 Không thể hoán đổi.

 Do học hỏi
 Đa dạng, khác nhau
 Có thể thay đổi

14

Tìm hiểu về môi quan hệ giữa GT và G cho thấy:
 Giới tính là tiền đề của giới; là dấu hiệu đầu tiên và
lâu dài để phân biệt nam, nữ.
 Người ta thường gán đặc điểm giới tính để giải
thích cho sự khác biệt về giới (VD: gán khí chất nóng nảy với sự gia
trưởng, vũ phu của nam; gán mang thai, sinh đẻ với chăm sóc con của nữ).

 Các đặc điểm khác biệt về giới đều do xã hội quy
định. Nó sẽ thay đổi theo sự phát triển của xã hội.
 Hiểu đúng mối quan hệ giữa GT và G để thấy sự
cần thiết phải thay đổi các đặc điểm về giới cho phù
hợp với sự phát triển tiến bộ của xã hội hiện đại,
nhằm phát huy hiệu quả nguồn lực con người.

2. ĐỊNH KIẾN GiỚI
 Là nhận thức, thái độ và
đánh giá thiên lệch, tiêu
cực về đặc điểm, vị trí, vai
trò và năng lực của nam
hoặc nữ (Điều 5 Luật BĐG)

Ai khéo, khỏe hơn ai?

Tìm hiểu về định kiến giới cho ta thấy:


ĐKG ẩn sâu trong tiềm thức, trở nên “tự nhiên" và
"bình thường”, khiến chúng ta khó nhận ra.



ĐKG thường phản ánh không đúng năng lực, sở
trường thực tế của cá nhân nam, nữ; tạo ra sự phân
biệt đối xử về giới.



ĐKG là nguyên nhân sâu xa gây ra tình trạng bất bình
đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.



ĐKG rất khó thay đổi, nhưng cần thiết phải xóa bỏ
những ĐKG đang cản trở sự phát triển của mỗi cá
nhân, gia đình và xã hội.

3. PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỀ GIỚI
Hạn
Phân
biệt đối xử
chế
về giới là việc

loại
trừ

Vai trò

không
coi
trọng

không
công
nhận

Vị trí

của nam và nữ
gây bất bình đẳng
giữa nam và nữ

trong các lĩnh vực của đời
sống xã hội và gia đình

Ai bị phân biệt đối xử về giới?

Tìm hiểu về PBĐX về giới cho ta thấy:


Cả nam, nữ đều bị phân biệt đối xử về giới



Tuy nhiên trên thực tế, PBĐXG tạo nhiều đặc
quyền hơn cho nam, giảm quyền của nữ, dẫn
đến bất bình đẳng giới càng sâu sắc hơn trong
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.



ĐKG và sự PBĐX về giới đã cản trở cả nam và
nữ phát huy tiềm năng và khả năng ra quyết
định của mình trong công việc và trong cuộc
sống.

4

Vai trò giới

 Vai trò giới:

Là những hoạt động
khác nhau mà xã hội
quy định và mong
đợi phụ nữ và nam
giới thực hiện.

SẢN
XUẤT

S.SẢN
CỘNG
ĐỒNG

N.DƯỠNG

 Có 3 loại VTG:

22

Ba loại vai trò giới
 Vai trò sản xuất: Là những công việc do PN
hay NG làm để tạo ra thu nhập bằng tiền
hoặc hiện vật, chủ yếu là thực hiện ở ngoài
gia đình.
 Vai trò gia đình: Là những công việc do PN
hay NG làm nhằm duy trì và tái tạo sức lao
động (bao gồm cả hoạt động tạo ra nòi
giống), chủ yếu thực hiện trong gia đình.
 Vai trò cộng đồng: Là những công việc do PN
hay NG làm nhằm thực hiện các nhu cầu
chung của cộng đồng.

23

VAI TRÒ GIỚI THỰC TẾ
Mang thai, sinh
con và cho con bú
bằng sữa mẹ

Kế
hoạch
hoá
gia
đình

Giáo dục con

VT TÁI SẢN XUẤT:
Nội trợ, chăm sóc

VT SẢN XUÂT
Tạo ra
thu nhập
bằng sản
phẩm hoặc
bằng tiền

VT CỘNG ĐỒNG

Hoạt động vì lợi ích CĐ
Quản trị cộng đồng

24
24

Tìm hiểu về phân công VTG thưc tế cho ta thấy:
 Cách “phân công” VTG theo truyền thống đã có từ
ngàn năm, gây ra một cảm giác về sự hợp lý và bất
biến.
 Hiện nay, quan niệm của xã hội về VTG vẫn còn nhiều
bất hợp lý đối với cả nam và nữ. Nam bị áp lực “trụ cột
kiếm tiền”, còn nữ bị áp lực “gánh nặng ba vai”
 Cách “phân công” VTG bất hợp lý này đang cản trở
nam, nữ được làm việc theo năng lực, sở trường của
mình.
 Cần thiết phải thay đổi cách “phân công” VTG theo
hướng công bằng, bình đẳng và phù hợp với xã hội
hiện đại.
25

5

Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực

 Nguồn lực: Tất cả những gì mà con người cần
đến để thực hiện các hoạt động của họ.
 Ví dụ về các nguồn lực:








Nguồn lực kinh tế
Nguồn lực chính trị
Nguồn lực xã hội
Các dịch vụ
Thông tin, giáo dục
Thời gian
Nguồn lực con người
26

Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực
 TIẾP CẬN: Khả năng sử dụng các nguồn
và lợi ích
 KIỂM SOÁT: Quyền được quyết định và
quản lý việc sử dụng các nguồn và lợi
ích.
27

Tìm hiểu khả năng tiếp cận, kiểm soát nguồn lực
cho ta thấy:
 Nam, nữ có cơ hội và điều kiện tiếp cận và kiểm soát
nguồn lực khác nhau.
 Trong nhiều lĩnh vực, nữ ít được tiếp cận và kiểm soát
các nguồn lực và dịch vụ có chất lượng hơn so với nam.
Ví dụ: + Nữ ít được đào tạo bậc cao, tập huấn về chuyên môn kỹ thuật hơn
+ Nữ ít được vay những nguồn vốn lớn
+ Nữ ít được tiếp cận thông tin, thị trường
+ Nữ ít được tham gia bàn bạc và quản lý nguồn lực

 Dẫn đến năng lực của phần lớn lao động nữ bị hạn chế
hơn nam, giá trị và năng suất lao động của họ thấp hơn.
 Cản trở gần 50% lao động nữ đóng góp hiệu quả cho GĐ
và XH. Tiếp tục rơi vào vòng luẫn quẫn của đói nghèo.

Trao đổi
 Các đặc điểm và vai trò giới được hình

thành từ đâu?

 Chúng ta có vai trò gì trong quá trình XHH

giới?

Quá trình xã hội hóa giới- Trách nhiệm của ai?
Trường
học
Cha mẹ
và người
thân

Bạn bè
Các hình
thức giải
trí

Tôn giáo

Các yếu tố
tác
độngtới
quá trình
XHH về
giới
Phương tiện
truyền thông:
TV, đài, sách,
báo, quảng
cáo

Văn học
dân gian
Phong
tục tập
quán

Thể chế
xã hội

 Phần lớn các VTG
được hình thành từ
quá trình XHH những
mong đợi và hướng
nghiệp khác nhau đối
với nam và nữ
 Chính GĐ, NT và các
thể chế XH có vai trò
cơ bản trong việc hình
thành và củng cố đặc
điểm và VTG, phê
phán cá nhân nếu
không tuân thủ các
VTG đã được XH
chấp nhận.

Chúng ta phải làm gì để định hướng quá trình XHH các
đặc điểm và vai trò giới theo hướng bình đẳng, tiến bộ?

31

Thảo luận nhóm
Viết vẽ về Bình đẳng giới

6. BÌNH ĐẲNG GIỚI

 Bình đẳng giới là việc nam,
nữ có:
 Vị trí, vai trò ngang nhau,
 Được tạo điều kiện và cơ
hội phát huy năng lực của
mình cho sự phát triển của
cộng đồng, của gia đình
 Được thụ hưởng như nhau
về thành quả của sự phát
triển
33

CÂN BẰNG GIỚI
 Là sự tham gia hoặc hiện diện đồng đều
(về số lượng) của nam và nữ vào một lĩnh
vực cụ thể (VD: trong giáo dục, các ngành nghề,
các vị trí ra quyết định, các tổ chức v.v.)

 Bất cân bằng về giới nghĩa là một giới
(nam hoặc nữ) không được tham gia hay
hiện diện.

“Bẩy” cân bằng giới

Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu "Rà soát và phân tích sách giáo khoa dưới góc độ về giới tại cấp quốc gia”.
Hà Nội/Geneva, tháng 12, 2010

“Bẩy” cân bằng giới
Nhìn vào số liệu nam, nữ trong SGK môn Toán từ lớp 1-5 (Hình 2), cho
thấy:
Ở lớp 2 và lớp 3, nữ xuất hiện nhiều hơn nam trong các hình ảnh minh
họa. Xét về hình thức, số liệu này cho thấy có sự thiếu cân bằng về giới
đối với nam, dường như nữ được thiên vị nhiều hơn.
Tuy nhiên, phân tích sâu hình ảnh xuất hiện của nam và nữ cho thấy:
“Các nhân vật nữ thường làm những công việc về nông nghiệp, chăm
sóc động vật, trồng cây cối, làm việc nhà, nấu ăn, mua sắm ở chợ, làm
nhân viên bán hàng hoặc làm cô giáo; trong khi các nhân vật nam
thường thấy có mặt trong các hoạt động liên quan tới kỹ thuật, là nhà
lãnh đạo và các công việc đòi hỏi có tri thức, công nghệ hoặc xem TV”.
Như vậy, nhìn về số lượng thì thấy nữ được cân bằng, thậm chí còn
được nhắc tới nhiều hơn; nhưng trên thực tế các vai trò của họ thường
đi đôi với những vai trò kém quan trọng hơn của nam.
Tính chất quan trọng này cũng khẳng định ở sự xuất hiện nhiều nam
hơn trong sách Toán lớp 5 khi vai trò của họ được gắn với những khái
niệm toán học phức tạp hơn

CÔNG BẰNG GiỚI
 Là sự đối xử hợp lý với nam và nữ, bằng
cách ghi nhận sự khác biệt về nhu cầu,
khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn
lực, khả năng ra quyết định cũng như các
yếu tố ảnh hưởng đối với họ.…
 Là tạo điều kiện công bằng, phù hợp để
cả nam và nữ đều phát huy tối đa năng lực,
sở trường dựa trên những khác biệt này.

Phân biệt giữa
bình đẳng giới và công bằng giới
Vịt mời cò với thức
ăn bày trên đĩa

Cò mời vịt với
thức ăn đựng
trong chiếc lọ
cổ dài và cao





Tuy được bình đẳng
về cơ hội (đều được
mời ăn và có sẵn thức
ăn đựng trong đĩa và
lọ)

Nhưng không công
bằng về kết quả
hưởng lợi (Cả Cò và

Vịt đều không ăn được
do dụng cụ đựng thức
ăn không phù hợp với
đặc điểm về loài của
chúng).
38

Bình đẳng giới trong công tác hướng nghiệp
1. Sự cân bằng về tỷ lệ HS nam, HS nữ thích một
môn học hay một nhóm ngành nào đó (Mật mã
Holland) đã phải là bình đẳng giới hay chưa?
2. Sự cân bằng về tỷ lệ giáo viên nam, nữ trong
các trường học/dạy hướng nghiệp đã phải là
bình đẳng giới hay chưa?
3. Khi nói về bình đẳng giới trong công tác hướng
nghiệp cần phải xem xét những vấn đề gì? 

CÁC KHÍA CẠNH CỦA BÌNH ĐẲNG GIỚI
 Bình đẳng về cơ hội: Nam và nữ, đều phải được tạo
cơ hội như nhau và điều kiện phù hợp để tham gia có
hiệu quả vào mọi hoạt động của đời sống xã hội như
lao động, học tập, vui chơi, giải trí...
 Bình đẳng về quyền: Cả nam và nữ, đều phải được
hưởng các quyền cơ bản theo quy định của pháp luật
như quyền được học tập, quyền được phát triển năng
khiếu,…; quyền có việc làm, quyền bầu cử, quyền thừa
kế, quyền sở hữu đất đai....

CÁC KHÍA CẠNH CỦA BÌNH ĐẲNG GIỚI
 Bình đẳng về hưởng lợi: Nam và nữ, đều phải được
hưởng lợi công bằng từ những thành quả của quá
trình tham gia vào việc học tập, lao động và phát
triển mà không bị bất kỳ một sự phân biệt, kỳ thị nào
dựa trên cơ sở giới tính.
 Bình đẳng về vị thế: Cả nam và nữ, đều có vị thế xã
hội bình đẳng với nhau. Phụ nữ không bị lệ thuộc hay
bị áp đặt bởi quyền lực của nam giới hoặc ngược lại.
Ý kiến và năng lực tham gia của cả hai giới đều được
coi trọng như nhau.

Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực
của đời sống xã hội và gia đình;

1

Các
nguyên
tắc cơ bản
về BĐG
(Điều 6, Luật BĐG)

5
6

2

Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới;

3

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không
bị coi là phân biệt đối xử về giới;

4

Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ
Không bị coi là phân biệt đối xử về giới;
Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới
trong xây dựng và thực thi pháp luật;

Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân.

AI có trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới?
Xã hội

Cá nhân

Ở mỗi vị trí xã hội:
• Với nhiệm vụ chuyên
môn
• Với cán bộ & người
lao động của mình

Gia đình
44

 Vì sao phải thực hiện bình
đẳng giới?
 GDHN có vai trò gì trong việc
thúc đẩy thực hiện bình đẳng
giới?

Lí do thực hiện bình đẳng giới:
 Đảm bảo quyền trẻ em/quyền con người

 Mọi trẻ em sinh ra không phân biệt là trai hay gái đều
có những quyền cơ bản như quyền được sống, quyền
được bảo vệ, quyền được học tập, quyền được tham
gia và quyền được phát triển tối đa mọi năng lực, sở
trường cho sự phát triển toàn diện của bản thân,...
 Nỗ lực hướng tới bình đẳng giới chính bảo vệ quyền
con người và xóa bỏ định kiến bất lợi cho TET hay TEG,
phụ nữ hay nam giới.
 Thực chất của LGG chính là đưa ra cách thức để bảo vệ
các quyền cơ bản cho TET hay TEG, phụ nữ và nam giới.

Lí do thực hiện bình đẳng giới
 Góp phần giải quyết các vấn đề bất BĐG còn tồn tại
Xem clip: Bất bình đẳng giới

Bất bình đẳng về cơ hội:




Nữ ít có cơ hội tiếp cận thông tin, đào tạo, tập huấn hơn.
Cơ hội kiếm việc làm có thu nhập cao của nữ thấp hơn.
Cơ hội phát triển chuyên môn và thăng tiến của nữ thấp hơn.

Bất bình đẳng trong đối xử:





Công việc đặc thù của nữ thường bị đánh giá thấp hơn công việc
đặc thù của nam.
Trong một số ngành nghề, nữ hoặc nam không được tự do lựa
chọn theo nhu cầu và sở trường của mình
Nam phải đối mặt với tai nạn nghề nghiệp và chịu áp lực của
“gánh nặng kiếm tiền” cao hơn
Nữ phải đối mặt với thất nghiệp, bị từ chối tuyển dụng cao hơn

Lí do thực hiện bình đẳng giới

 Nâng cao chất lượng giáo dục và hướng nghiệp
 Thúc đẩy thực hiện BĐG chính là xem xét, cân nhắc và giải
quyết các yếu tố giới cản trở cha, mẹ; giáo viên nam, nữ
hoặc học sinh nam, nữ trong các hoạt động giáo dục,
hướng nghiệp và chọn nghề.
 Là cách thức đảm bảo giải quyết các khó khăn cho từng
nhóm HS và tăng cường tiếp cận của cả Hs nam và HS nữ
tới dịch vụ giáo dục và giáo hướng nghiệp tốt nhất.
 Tạo cơ hội và điều kiện tốt nhất giúp HS nam, nữ phát huy
được tối đa tiềm năng, năng lực, sở trường,...trong học tập
và hướng nghiệp theo nhu cầu phát triển của bản thân và
đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động.

Lí do thực hiện bình đẳng giới
 Góp phần đạt được các mục tiêu phát triển TNK
 Mục tiêu “Phổ cập giáo dục tiểu học toàn cầu” và
“Tăng cường bình đẳng giới và trao quyền cho phụ
nữ” là hai trong tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.
 Giúp thiết lập, phát triển mối quan hệ hợp tác hiệu
quả giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội và gia đình. “Không có một quốc gia nào mà sự phát triển và
sự thịnh vượng của nó lại chỉ do một giới nam hoặc giới nữ tạo nên”.
 Đảm bảo cho sự phát triển nguồn nhân lực và phát
triển xã hội tiến bộ, bền vững. “Những quốc gia rút ngắn
được khoảng cách giữa nam và nữ trong việc học tập chính là những
quốc gia đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định nhất
trong vòng 50 năm qua” (WB - Ngân hàng thế giới).

Vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong việc
thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới
 Một nền giáo dục có nhận thức đầy đủ về giới sẽ có vai
trò quan trọng làm thay đổi các định kiến giới, thay đổi
vai trò giới truyền thống; thay đổi nhận thức giới về
hướng nghiệp, đào tạo nghề theo đúng năng lực, sở
trường, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mỗi người và
phù hợp với sự biến động của thị trường lao động.
 Giáo dục bình đẳng giới và hướng nghiệp có nhạy cảm
giới sẽ có tác động rất lớn đến phát triển nhân cách của
học sinh; hình thành các quan điểm tiến bộ về giới ngay
từ lứa tuổi học đường; tạo nền tảng cho hành động có
trách nhiệm giới của mỗi người khi họ trưởng thành,…
 
Gửi ý kiến