Tuần 27. Câu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:56' 12-03-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:56' 12-03-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày tháng 3 năm
2023
Luyện từ và câu
MỤC TIÊU:
CÂU KHIẾN
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước
đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô
(BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2,
mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
Luyện từ và câu
CÂU KHIẾN
Trang 87
Khởi động
1. Tìm một từ cùng nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa
tìm được.
Ví dụ: gan dạ
Các chú công an rất gan dạ, thông minh.
2. Tìm một từ trái nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa
tìm được.
Ví dụ: nhút nhát
Nam rất hiểu bài nhưng nhút nhát nên không dám phát biểu.
Luyện từ và câu
CÂU KHIẾN
I - Nhận xét
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì ?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
2. Cuối câu in nghiêng có dấu gì ?
- Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than.
3. Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển
vở. Viết lại câu ấy.
- Hà ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi !
I . Nhận xét
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
II. Ghi nhớ
*1. Câu
cầu
để nêu yêu cầu, đề nghị,
Câu khiến
khiến(câu
dùng
đểkhiến)
làm gì dùng
?
mong muốn, … của người nói, người viết với người khác.
*2. Khi
Khi viết,
viết cuối câu khiến có dấu gì
chấm
? than ( ! ) hoặc dấu
chấm.
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
a. Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
b. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên
hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú
mình ? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu !”
Luyện từ và câu
Câu khiến
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
c. Con rùa vàng không sợ người, nhô
thêm nữa, tiến sát về phía thuyền
vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và
nói:
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d. Ông lão nghe xong, bảo rằng:
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,
mang về đây cho ta.
III. Luyện tập
2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc
Toán của em.
- Vào ngay ! ( Ga - vrốt ngoài chiến luỹ)
- Hãy tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
- Hãy kể về những đổi mới ở quê em.
III. Luyện tập
3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc
với cô giáo (thầy giáo).
- Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
- Chị ơi, cho em mượn con gấu bông của chị một lát nhé !
- Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !
Củng cố:
1. Câu khiến dùng để:
a. Hỏi những điều chưa biết…
bb. Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, …
của người nói, người viết với người khác.
c. Miêu tả, thuật lại sự vật, sự việc…
Củng cố:
2. Cuối câu khiến có dấu:
a.Dấu chấm than
b. Dấu chấm
c.
c Cả hai ý trên
Củng cố:
3. Câu nào là câu khiến ?
a Em đi học đi.
a.
b. Em đi học.
c. Em đi học chưa ?
Củng cố:
4. Câu“Con phải học bài.” là câu:
a. Câu kể
bb. Câu khiến
c. Câu hỏi
Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, chia sẻ nội dung bài học với
người thân.
- Làm bài 3 vào vở.
- Chuẩn bị bài Cách đặt câu khiến.
2023
Luyện từ và câu
MỤC TIÊU:
CÂU KHIẾN
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước
đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô
(BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2,
mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
Luyện từ và câu
CÂU KHIẾN
Trang 87
Khởi động
1. Tìm một từ cùng nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa
tìm được.
Ví dụ: gan dạ
Các chú công an rất gan dạ, thông minh.
2. Tìm một từ trái nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa
tìm được.
Ví dụ: nhút nhát
Nam rất hiểu bài nhưng nhút nhát nên không dám phát biểu.
Luyện từ và câu
CÂU KHIẾN
I - Nhận xét
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì ?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
2. Cuối câu in nghiêng có dấu gì ?
- Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than.
3. Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển
vở. Viết lại câu ấy.
- Hà ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi !
I . Nhận xét
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
II. Ghi nhớ
*1. Câu
cầu
để nêu yêu cầu, đề nghị,
Câu khiến
khiến(câu
dùng
đểkhiến)
làm gì dùng
?
mong muốn, … của người nói, người viết với người khác.
*2. Khi
Khi viết,
viết cuối câu khiến có dấu gì
chấm
? than ( ! ) hoặc dấu
chấm.
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
a. Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
b. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên
hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú
mình ? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu !”
Luyện từ và câu
Câu khiến
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
c. Con rùa vàng không sợ người, nhô
thêm nữa, tiến sát về phía thuyền
vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và
nói:
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d. Ông lão nghe xong, bảo rằng:
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,
mang về đây cho ta.
III. Luyện tập
2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc
Toán của em.
- Vào ngay ! ( Ga - vrốt ngoài chiến luỹ)
- Hãy tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
- Hãy kể về những đổi mới ở quê em.
III. Luyện tập
3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc
với cô giáo (thầy giáo).
- Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
- Chị ơi, cho em mượn con gấu bông của chị một lát nhé !
- Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !
Củng cố:
1. Câu khiến dùng để:
a. Hỏi những điều chưa biết…
bb. Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, …
của người nói, người viết với người khác.
c. Miêu tả, thuật lại sự vật, sự việc…
Củng cố:
2. Cuối câu khiến có dấu:
a.Dấu chấm than
b. Dấu chấm
c.
c Cả hai ý trên
Củng cố:
3. Câu nào là câu khiến ?
a Em đi học đi.
a.
b. Em đi học.
c. Em đi học chưa ?
Củng cố:
4. Câu“Con phải học bài.” là câu:
a. Câu kể
bb. Câu khiến
c. Câu hỏi
Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, chia sẻ nội dung bài học với
người thân.
- Làm bài 3 vào vở.
- Chuẩn bị bài Cách đặt câu khiến.
 







Các ý kiến mới nhất