Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:53' 15-03-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:53' 15-03-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HẢI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: TRUYỀN THỐNG
LỚP 5A1
GV: NGUYỄN QUANG SƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu lại nội dung ghi nhớ bài: Liên kết
Lấy ví dụ minh họa thể hiện việc liên
câu bằng cách thay thế từ ngữ ?
kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ?
1 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống ?
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà là những tập tục và thói
quen nó không mang tính bền vững, tính kế thừa của lối sống và nếp nghĩ.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người không nêu được nét nghĩa
“đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”.
c) - Truyền thống là: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Truyền thống là từ ghép Hán Việt : Tiếng truyền có nghĩa : “trao lại,
để lại cho người sau, đời sau”. (VD: truyền thụ, truyền ngôi) . Tiếng thống
có nghĩa : “nối tiếp nhau không dứt”.(VD : hệ thống, huyết thống).
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền nghề: trao lại nghề mình biết cho người khác.
Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hay người khác.
Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho mọi người.
Truyền hình: truyền hình ảnh, âm thanh đi xa .
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau.
Truyền máu: đưa máu vào cơ thể người.
Truyền nhiễm: lây.
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người khác biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người.
truyền máu, truyền nhiễm
3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ
tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích
này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá
khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC
TƯỜNG)
:
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi
chầu vua.
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Tượng các vua Hùng - tổ tiên chung
của dân tộc Việt Nam
Hình ảnh Thánh Gióng – người có công giúp
vua Hùng đánh thắng giặc Ân xâm lược
Cụ Hoàng Diệu (1829 - 1882)
Cụ Phan Thanh Giản
(1796 - 1867)
Mũi tên đồng Cổ Loa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: TRUYỀN THỐNG
LỚP 5A1
GV: NGUYỄN QUANG SƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu lại nội dung ghi nhớ bài: Liên kết
Lấy ví dụ minh họa thể hiện việc liên
câu bằng cách thay thế từ ngữ ?
kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ?
1 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống ?
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà là những tập tục và thói
quen nó không mang tính bền vững, tính kế thừa của lối sống và nếp nghĩ.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người không nêu được nét nghĩa
“đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”.
c) - Truyền thống là: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Truyền thống là từ ghép Hán Việt : Tiếng truyền có nghĩa : “trao lại,
để lại cho người sau, đời sau”. (VD: truyền thụ, truyền ngôi) . Tiếng thống
có nghĩa : “nối tiếp nhau không dứt”.(VD : hệ thống, huyết thống).
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền nghề: trao lại nghề mình biết cho người khác.
Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hay người khác.
Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho mọi người.
Truyền hình: truyền hình ảnh, âm thanh đi xa .
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau.
Truyền máu: đưa máu vào cơ thể người.
Truyền nhiễm: lây.
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người khác biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người.
truyền máu, truyền nhiễm
3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ
tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích
này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá
khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC
TƯỜNG)
:
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi
chầu vua.
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Tượng các vua Hùng - tổ tiên chung
của dân tộc Việt Nam
Hình ảnh Thánh Gióng – người có công giúp
vua Hùng đánh thắng giặc Ân xâm lược
Cụ Hoàng Diệu (1829 - 1882)
Cụ Phan Thanh Giản
(1796 - 1867)
Mũi tên đồng Cổ Loa
 







Các ý kiến mới nhất