Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Sự phát sinh loài người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Hoa
Ngày gửi: 20h:20' 15-03-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 12 – BÀI 34

Sự phát sinh
loài người
Nhóm 4

I. Quá trình phát
sinh loài người
hiện đại

01.

Bằng chứng về
nguồn gốc động
vật của loài
người

a. Bằng chứng giải phẫu so sánh

Bộ xương
ếch

Cấu tạo cơ thể người giống cấu tạo chung của động vật có xương
sống. Bộ xương cũng gồm các phần đầu, cột sống, các chi,...

a. Bằng chứng giải phẫu so sánh

Cơ thể người rất giống cơ thể động vật có vú, như: có lông mao,
có vú, đẻ con, nuôi con bằng sữa,... Sự sắp xếp các nội quan,
hình thái cấu tạo của mỗi cơ quan về căn bản là giống nhau

b. Bằng chứng phôi sinh học

Phôi người phát triển qua các giai đoạn đầu có đặc điểm hình thái rất
giống với phôi các loài động vật có xương sống, như: cá, kì nhông, rùa,
chuột, lợn,...đặc biệt là phôi các loài khỉ, vượn.
Phôi người từ 18-20 ngày có dấu vết khe mang giống phôi cá. Sau 1 tháng
thấy não người gồm 5 phần sắp xếp giống như não cá. Tháng thứ 2 phôi
người có đuôi dài, tháng thứ 5-6 có lông rậm, mềm bao phủ, tháng thứ 7

b. Bằng chứng phôi sinh học

Hiện tượng lại tổ: là hiện tượng trở lại tính chất của tổ tiên động
vật do sự phát triển không bình thường của phôi. VD: người có
đuôi, lông rậm…

b. Bằng chứng phôi sinh học
 Bằng chứng phôi sinh học cho
phép xác định mối liên hệ giữa
phát sinh cá thể và phát sinh
chủng loại, và là cơ sở của quy
luật tiến hoá, mà B. Hechken
đã khẳng định “Sự phát triển
cá thể lặp lại ngắn gọn lịch sử
phát sinh chủng loại”.
 Nghiên cứu so sánh sự phát
triển phôi là bằng chứng hùng
hồn nhất chứng minh về
nguồn gốc động vật của loài
người.

c. Bằng chứng tế bào học và sinh
học phân tử

Cơ thể người và động vật đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào. Các tế
bào đều được sinh ra từ tế bào trước đó

c. Bằng chứng tế bào học và sinh
học phân tử

Tế bào của người và các động vật đều gồm các phần: màng sinh chất,
tế bào chất, nhân ( vùng nhân). Tế bào là đơn vị tổ chức sống cơ bản
của cơ thể.

c. Bằng chứng tế bào học và sinh
học phân tử

ADN của người và các loài động
vật đều đều gồm 4 loại
nucleotit: A, T, G, X.
Protein đều được cấu tạo từ hơn
20 loại axit amin.

c. Bằng chứng tế bào học và sinh
học phân tử

Mức độ giống nhau về ADN và protein giữa
người và các lời thuộc bộ Khỉ

Cây chủng loại phát sinh của
bộ Linh trưởng

d. So sánh
người và vượn
người

Giống nhau
Có hình dạng, kích thước cơ thể gần giống nhau (cao 1,5 –
2m, nặng trung bình 70 – 200kg), không có đuôi, đi bằng 2
chân.


– Bộ xương có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt sống
cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.
– Có 4 nhóm máu: A, B, AB, O, có hemoglobin giống nhau.
– Bộ gen của người và tinh tinh giống nhau trên 98%.
– Đặc tính sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh
trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau, chu kì kinh nguyệt 28 – 30
ngày, thời gian mang thai 270 – 275 ngày, mẹ cho con bú đến 1
năm.
– Vượn người có một số tập tính giống người: biết biểu lộ tình
cảm vui buồn, giận dữ… biết dùng cành cây để lấy thức ăn.

Khác nhau
Người

 Cột sống cong hình chữ S
 Lồng ngực rộng ngang, xương chậu
rộng
 Tay phân hóa: tay ngắn hơn chân,
có ngón cái lớn, linh hoạt thích nghi
với việc cầm nắm, sử dụng công cụ
 Não lớn, phần sọ lớn hơn phần mặt
 Thùy trán não người phát triển rộng,
vỏ não có nhiều nếp nhăn, hình
thành hệ thống tín hiệu thứ 2 ( tiếng
nói và chữ viết), khả năng tư duy
trừu tượng
 Xương hàm nhỏ, bộ rang bớt thô,
rang nanh kém phát triển, góc quai
hàm bé, xương hàm dưới có lồi

Vượn người
 Cột sống hình cung,
 Lồng ngực hẹp ngang xương chậu
hẹp
 Tay chân chưa phân hóa: tay dài hơn
chân, chân có gót kéo dài, đi bằng
hai chân hơi khom, tay phải tỳ xuống
dưới đất
 Não nhỏ, mặt dài, lớn hơn sọ.
 Không có hệ thống tín hiệu thứ 2,
không có khả năng tư duy trừu tượng
 Xương hàm to, bộ răng thô khỏe răng
nanh kém phát triển, góc quai hàm
thô, xương hàm dưới không có lồi
cằm, thích nghi chủ yếu với thức ăn
thực vật

Bộ xương của vượn người (trái) và người (phải)

Hình ảnh xương chậu của người (trên) và vượn người
(dưới)

Kết luận
Người và vượn người có quan hệ thân thuộc, gần gũi.
Chúng đều thuộc bộ Linh trưởng và có chung nguồn gốc,
chung tổ tiên nhưng tiến hóa theo hai hướng khác nhau
và vượn người hiện nay không phải là tổ tiên của người.

02.
Các dạng vượn
người hóa thạch
và quá trình
hình thành loài
người

a. Một số dạng vượn người hóa
thạch cổ

Đriôpite
c

 Một nhánh của dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến
nguồn gốc loài người là Đriôpitec được Gocđơn phát hiện năm 1927 ở
châu Phi, sống cách đây khoảng 18 triệu năm.
 Từ Đriôpitec dẫn đến loài người thông qua một dạng trung gian đã bị
tiêu diệt là Ôxtralôpitec.

a. Một số dạng vượn người hóa
thạch cổ

Ôxtralôpite
c

Ôxtralôpitec sống ở cuối thế kỷ thứ 3, cách nay khoảng 2-8 triệu năm. Chúng
đã chuyển từ trên cây xuống mặt đất, đi bằng 2 chân, mình hơi khom về phía
trước, cao 120-140cm, so 450-750 cm3, chúng đã biết sử dụng cành cây, hòn
đá và mảnh xương thú để tự vệ và tấn công thú dữ, hóa thạch của
Ôxtralôpitec được phát hiện lần đầu tiên năm 1924 ở Nam Phi.

b. Quá trình
hình thành
loài người

Homo Habilis (người khéo léo)
 Là người đầu tiên sống cách đây khoảng 1.6-2 triệu năm
 Đi thẳng, cao khoảng 1-1.5m, nặng 25-50kg, có hộp sọ 600-800cm
khối
 Sống thành đàn, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động bằng đá

Homo erectus (người đứng thẳng)
 Là loài người cổ tiếp theo người khéo léo sống cách đây 35000-1.6
triệu năm
 Hóa thạch không chỉ tìm thấy ở Châu Phi mà că ở Châu Âu và Châu
Đại Dương
 Đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, biết dùng lửa

Homo sapiens ( người hiện đại )





Cao 1.8m, nặng 70kg, thể tích hộp sọ 1700cm khối
Hàm dưới có lồi cằm rõ => tiếng nói đã phát triển
Chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo
Sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, mầm mống mĩ thuật
và tôn giáo

*

So sánh các dạng người hóa thạch và người
hiện đại

c. Giả thuyết về địa điểm phát sinh
loài người

• Giả thuyết thứ nhất: “Ra đi từ châu Phi”
Cho rằng loài người, H. Sapiens được hình thành từ loài H. erectus ở
châu Phi sau đó phát tán sang các châu lục khác

c. Giả thuyết về địa điểm phát sinh
loài người

• Giả thuyết thứ hai:
Cho rằng loài H. erectus di cư từ châu Phi sang các châu lục khác, rồi
từ nhiều nơi khác nhau, loài H. erectus tiến hóa thành H. Sapiens

II. Người hiện đại
và sự tiến hóa văn
hóa

II. Người hiện đại và sự tiến hóa văn
hóa
 So sánh bộ não của Homo sapiens và người ngày nay không

có sai khác về kích thước.
 Tiến hóa sinh học đem lại cho con người 1 số đặc điểm thích
nghi như: bộ não lớn với các vùng ngôn ngữ và tiếng nói phát
triển, bàn tay linh hoạt
 Biết chế tạo quần áo, lều trại trú ẩn đến hình thành làng
mạc, đô thị: tiến hóa văn hóa
=> Tiến hóa văn hóa là sản phẩm của tiến hóa sinh học

II. Người hiện đại và sự tiến hóa văn
Nhờ có tiến hóa văn hóa và sự tiến bộ về công nghệ mà con
hóa
người đã nhanh chóng trở thành loài:
Thống trị trong tự nhiên

Ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến hóa của loài khác và
Có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình.
Ít phụ thuộc vào tự nhiên

Cảm ơn cô và
các bạn đã lắng
nghe
468x90
 
Gửi ý kiến