Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hiến
Ngày gửi: 21h:56' 23-03-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1181
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hiến
Ngày gửi: 21h:56' 23-03-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1181
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 17 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
Khởi động
1/ Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Anh Kim Đồng là tấm gương cho
CN
VN
mọi người noi theo.
2. Tìm một từ cùng nghĩa với từ dũng cảm, đặt
câu với từ đó?
Luyện tập
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Dũng cảm: là có dũng khí, dám
đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
- Từ cùng nghĩa: là những từ có nghĩa
gần giống nhau.
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
M:
- Từ cùng nghĩa: can đảm
- Từ trái nghĩa: hèn nhát
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Từ cùng nghĩa
can đảm , gan, can
trường, gan dạ,
gan góc, bạo gan,
táo bạo, anh
hùng, anh dũng,
quả cảm, …
Từ trái nghĩa
,nhát
hèn nhát
gan, nhút nhát,
đớn hèn, hèn mạt,
hèn
hạ,
bạc
nhược,nhu nhược,
khiếp nhược, …
Nghĩa một số từ:
- quả cảm : có quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với nguy
hiểm để làm những việc thấy cần phải làm.
- bạo gan: có gan làm những việc người khác thường e sợ, e ngại.
- can đảm: có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ
- can trường: gan góc, không sợ nguy hiểm
- anh hùng: đặc biệt anh dũng
- anh dũng: dũng cảm quên mình
- nhát gan: thiếu can đảm, hay sợ sệt
- nhút nhát: nhát, hay rụt rè, sợ sệt
- hèn nhát: hèn và nhát (nói khái quát)
- bạc nhược: quá yếu đuối về tinh thần, không có ý chí đấu tranh,
không đủ sức vượt qua khó khăn, trở lực dù là nhỏ
- khiếp nhược; sợ đến mức mất tinh thần và trở nên hèn nhát
- đớn hèn: hèn đến mức không còn giữ được tư cách, phẩm giá,
rất đáng khinh
Bài
2: Đặt câu với những từ vừa tìm được.
Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm
được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử
dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm
chất gì? của ai?
Ví dụ : Hà vốn nhát gan nên không dám
đi trong đêm tối.
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ
sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng,
dũng cảm, dũng mãnh.
- …………
dũng cảm bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………..
dũng mãnh.
- hi sinh……………
anh dũng.
Dế Mèn đã dũng cảm bênh vực lẽ phải, xóa bỏ áp bức bất
công.
Khí thế dũng mãnh của quân và dân ta tiến vào Dinh Đ ộc
Lập.
Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng trước
quân thù.
• HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Bác sĩ Ly
Những chú bé không chết
Kim Đồng
Thắng biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Bài 4. Trong các thành ngữ sau, những
thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử; cày
sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt; nhường
cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Bài 4. Trong các thành ngữ sau, những
thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
* Vào sinh ra tử (Xông pha nơi trận mạc nguy hiểm,
luôn cận kề cái chết.)
* Gan vàng dạ sắt (gan dạ, dũng cảm, không nao núng
trước khó khăn, nguy hiểm).
Bài 4. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ
nào nói về lòng dũng cảm?
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
* Vào sinh ra tử: Xông pha nơi trận mạc, nguy hiểm luôn cận kề cái
chết
* Gan vàng dạ sắt: Gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó
khăn, nguy hiểm
Bài 5. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm
được ở bài tập 4
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
Luyện từ và câu
Khởi động
1/ Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Anh Kim Đồng là tấm gương cho
CN
VN
mọi người noi theo.
2. Tìm một từ cùng nghĩa với từ dũng cảm, đặt
câu với từ đó?
Luyện tập
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Dũng cảm: là có dũng khí, dám
đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
- Từ cùng nghĩa: là những từ có nghĩa
gần giống nhau.
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
M:
- Từ cùng nghĩa: can đảm
- Từ trái nghĩa: hèn nhát
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Từ cùng nghĩa
can đảm , gan, can
trường, gan dạ,
gan góc, bạo gan,
táo bạo, anh
hùng, anh dũng,
quả cảm, …
Từ trái nghĩa
,nhát
hèn nhát
gan, nhút nhát,
đớn hèn, hèn mạt,
hèn
hạ,
bạc
nhược,nhu nhược,
khiếp nhược, …
Nghĩa một số từ:
- quả cảm : có quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với nguy
hiểm để làm những việc thấy cần phải làm.
- bạo gan: có gan làm những việc người khác thường e sợ, e ngại.
- can đảm: có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ
- can trường: gan góc, không sợ nguy hiểm
- anh hùng: đặc biệt anh dũng
- anh dũng: dũng cảm quên mình
- nhát gan: thiếu can đảm, hay sợ sệt
- nhút nhát: nhát, hay rụt rè, sợ sệt
- hèn nhát: hèn và nhát (nói khái quát)
- bạc nhược: quá yếu đuối về tinh thần, không có ý chí đấu tranh,
không đủ sức vượt qua khó khăn, trở lực dù là nhỏ
- khiếp nhược; sợ đến mức mất tinh thần và trở nên hèn nhát
- đớn hèn: hèn đến mức không còn giữ được tư cách, phẩm giá,
rất đáng khinh
Bài
2: Đặt câu với những từ vừa tìm được.
Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm
được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử
dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm
chất gì? của ai?
Ví dụ : Hà vốn nhát gan nên không dám
đi trong đêm tối.
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ
sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng,
dũng cảm, dũng mãnh.
- …………
dũng cảm bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………..
dũng mãnh.
- hi sinh……………
anh dũng.
Dế Mèn đã dũng cảm bênh vực lẽ phải, xóa bỏ áp bức bất
công.
Khí thế dũng mãnh của quân và dân ta tiến vào Dinh Đ ộc
Lập.
Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng trước
quân thù.
• HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Bác sĩ Ly
Những chú bé không chết
Kim Đồng
Thắng biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Bài 4. Trong các thành ngữ sau, những
thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử; cày
sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt; nhường
cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Bài 4. Trong các thành ngữ sau, những
thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
* Vào sinh ra tử (Xông pha nơi trận mạc nguy hiểm,
luôn cận kề cái chết.)
* Gan vàng dạ sắt (gan dạ, dũng cảm, không nao núng
trước khó khăn, nguy hiểm).
Bài 4. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ
nào nói về lòng dũng cảm?
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
* Vào sinh ra tử: Xông pha nơi trận mạc, nguy hiểm luôn cận kề cái
chết
* Gan vàng dạ sắt: Gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó
khăn, nguy hiểm
Bài 5. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm
được ở bài tập 4
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
 








Các ý kiến mới nhất