Bài 8: Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Ngọc Diệp
Ngày gửi: 23h:47' 16-03-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 477
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Ngọc Diệp
Ngày gửi: 23h:47' 16-03-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Kim Thanh)
MỜI QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM THƯỞNG THỨC
NHẠC PHẨM
AI YÊU BÁC HỒ CHI
MINH HƠN THIẾU NIÊN
NHI ĐỒNG
Sáng tác Phong Nhã
BÀI 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ:
Em hãy giải thích nghĩa
của từ sau?
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ,
hay làm việc lớn.
- In-tơ-net: mạng (là một hệ thống
thông tin toàn cầu có thể
được truy nhập công cộng).
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ:
TỪ MƯỢN
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường
(Tiếng Hán) tráng, chí khí mạnh mẽ,
hay làm việc lớn.
- In-tơ-net: mạng (là một hệ thống
(Tiếng Anh) thông tin toàn cầu có thể
được truy nhập công cộng).
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ: tráng sĩ, in-tơ-net,...
b/ Nhận xét: (sgk/41)
Từ mượn là gì? Tại sao chúng ta
- Tiếng việt vay mượn nhiều từ
của tiếng nước ngoài để làm giàu phải vay mượn tiếng nước ngoài?
cho vốn từ của mình.
Tiếng Việt mượn từ từ đâu?
- Tiếng việt mượn từ của tiếng
Hán và một số ngôn ngữ khác:
Anh, Pháp, Nga…. (Ấn Âu)
(1) “Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ ta, trẻ cùng già, ra sức dệt
thêu mà thêm tốt đẹp, rực rỡ.”
(Bài nói tại Hội nghị cán bộ thảo luận Luật Hôn nhân và gia đình ngày 10-10-1959)
(2) “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng.”
(3) Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa.
(4) Tham dự buổi chiêu đãi có các ngài đại sứ và phu nhân.
Theo em, có thể thay thế các từ in
đậm bằng từ Thuần Việt có nghĩa
tương đương được không?
Vì sao?
Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta
không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví
dụ: "độc lập", "tự do", "giai cấp", "cộng sản", v.v. Còn những chữ
tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn chữ nước ngoài? Ví dụ:
Không gọi xe lửa mà gọi "hoả xa"; máy bay thì gọi là "phi cơ" [...].
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân
tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày
càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước
ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao?“
(Hồ Chí Minh toàn tập)
Em hiểu như thế nào về ý kiến
của chủ tịch Hồ Chí Minh?
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ: tráng sĩ, in-tơ-net,…
b/ Nhận xét:
- Tiếng việt vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để làm
giàu cho vốn từ của mình.
- Tiếng việt mượn từ của tiếng Hán và một số ngôn ngữ khác:
Anh, Pháp, Nga…. (Ấn Âu)
- Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ. Tuy nhiên để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ một
cách tùy tiện.
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
Hãy ghép các yếu tố Hán Việt sau
để tạo ra từ:
+ Hải
+ Gia
+ Phi
HẢI
HẢI SẢN
HẢI CẨU
HẢI QUÂN
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
+ Hải: hải sản, hải cẩu, hải quân
Hãy ghép các yếu tố Hán
Việt sau để tạo ra từ:
+ Hải
+ Gia
+ Phi
GIA
GIA ĐÌNH
GIA SẢN
GIA NHÂN
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
+ Hải: hải sản, hải cẩu, hải quân
+ Gia: Gia đình, gia sản, gia nhân
Hãy ghép các yếu tố Hán
Việt sau để tạo ra từ:
+ Hải
+ Thủy
+ Phi
PHI
PHI CÔNG
PHI CƠ
PHI HÀNH GIA
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Nghĩa của các từ
1. Từ mượn
“phi” sau có giống
2. Yếu tố Hán Việt
như nghĩa của từ
a. Ví dụ:
phi công, phi cơ?
+ Hải: hải sản, hải cẩu, hải quân
+ Gia: Gia đình, gia sản, gia nhân
+ Phi: phi công, phi cơ, phi hành gia + Phi pháp, phi nghĩa
b. Nhận xét: (sgk/42)
+ Quý phi, vương phi
- Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu
Qua ví dụ vừa tìm hiểu, chúng
tạo nên rất nhiều từ khác nhau.
ta rút ra kết luận gì về việc sử
dụng yếu tố Hán Việt?
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
b. Nhận xét
- Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu
tạo nên rất nhiều từ khác nhau.
- Việc hiểu chính xác và sử dụng đúng
các yếu tố Hán Việt đóng vai trò rất
quan trọng trong giao tiếp.
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1: Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là
từ mượn các ngôn ngữ khác?
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô,
cô đơn, nghịch lí, mê cung, axit, bazơ
Bài tập 1: PHIẾU HỌC TẬP
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn ngôn ngữ khác
Nhân loại, thế giới, nhận Vi-ta-min, video, xích
thức, cộng đồng, cô đơn, lô, axit, bazơ
nghịch lí, mê cung
Bài 2: Theo em, vì sao chúng ta mượn những từ như
email, video và internet?
- Chúng ta mượn những từ như email, video, internet vì
tiếng Việt chưa có từ vựng tương đương để biểu đạt những
khái niệm này.
- Do đó, chúng ta mượn các từ này để phục vụ cho giao
tiếp, qua đó làm phong phú thêm ngôn ngữ của chúng ta
nhưng phải được sử dụng theo đúng nguyên tắc.
Bài 3: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội
kế lại: “Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã
gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về
giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: “Anh book
(đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng
đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác
ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến)
hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe
mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra
ngày 28- 4-2012)
Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được
những điều nhân viên lễ tân nói? Em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ
mượn trong giao tiếp?
Bài 3:
- Người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những điều nhân
viên lễ tân nói vì cô ấy đã dùng quá nhiều từ mượn.
- Bài học rút ra: Sử dụng từ mượn cần phải thích hợp trong
từng hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp, để bảo vệ sự trong sang
của tiếng Việt, ta chỉ nên dùng từ mượn khi không có từ
Tiếng Việt tương đương để biểu đạt.
Em hãy nhìn đồ vật đoán ra các
từ mượn?
Ti vi
Smartpho
ne
Laptop
Em hãy gọi tên các bộ phận trên chiếc xe đạp của mình?
02
03
01
13
12
11
09
10
08
07
04
06
05
Ghi – đông (guidon)
Các từ ghi- đông,
sên, van, căm,
gác đờ bu, pê đan
…
đều là từ mượn.
Gạc-đờ-bu
Pê-dan
Van xe
căm
Sên
VẬN DỤNG
1. Em hãy hai từ Hán Việt và đặt câu với từ Hán Việt đó?
- Bác sĩ đang khám tử thi.
- Anh ấy đã hi sinh trong trận chiến.
2. Hãy đặt một câu trong đó có từ mượn tiếng Anh hoặc
tiếng Pháp?
- Bạn biết uống cà phê không?
- Tiếng đàn vi-ô-lông nghe thật hay.
VẬN DỤNG
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ
mang đến cho chúng ta những lợi ích gì? Em hãy
viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của
mình về vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít
nhất hai từ Hán Việt.
CÁC EM THƯỞNG THỨC
NHẠC PHẨM
AI YÊU BÁC HỒ CHI
MINH HƠN THIẾU NIÊN
NHI ĐỒNG
Sáng tác Phong Nhã
BÀI 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ:
Em hãy giải thích nghĩa
của từ sau?
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ,
hay làm việc lớn.
- In-tơ-net: mạng (là một hệ thống
thông tin toàn cầu có thể
được truy nhập công cộng).
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ:
TỪ MƯỢN
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường
(Tiếng Hán) tráng, chí khí mạnh mẽ,
hay làm việc lớn.
- In-tơ-net: mạng (là một hệ thống
(Tiếng Anh) thông tin toàn cầu có thể
được truy nhập công cộng).
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ: tráng sĩ, in-tơ-net,...
b/ Nhận xét: (sgk/41)
Từ mượn là gì? Tại sao chúng ta
- Tiếng việt vay mượn nhiều từ
của tiếng nước ngoài để làm giàu phải vay mượn tiếng nước ngoài?
cho vốn từ của mình.
Tiếng Việt mượn từ từ đâu?
- Tiếng việt mượn từ của tiếng
Hán và một số ngôn ngữ khác:
Anh, Pháp, Nga…. (Ấn Âu)
(1) “Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ ta, trẻ cùng già, ra sức dệt
thêu mà thêm tốt đẹp, rực rỡ.”
(Bài nói tại Hội nghị cán bộ thảo luận Luật Hôn nhân và gia đình ngày 10-10-1959)
(2) “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng.”
(3) Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa.
(4) Tham dự buổi chiêu đãi có các ngài đại sứ và phu nhân.
Theo em, có thể thay thế các từ in
đậm bằng từ Thuần Việt có nghĩa
tương đương được không?
Vì sao?
Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta
không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví
dụ: "độc lập", "tự do", "giai cấp", "cộng sản", v.v. Còn những chữ
tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn chữ nước ngoài? Ví dụ:
Không gọi xe lửa mà gọi "hoả xa"; máy bay thì gọi là "phi cơ" [...].
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân
tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày
càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước
ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao?“
(Hồ Chí Minh toàn tập)
Em hiểu như thế nào về ý kiến
của chủ tịch Hồ Chí Minh?
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
a/ Ví dụ: tráng sĩ, in-tơ-net,…
b/ Nhận xét:
- Tiếng việt vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để làm
giàu cho vốn từ của mình.
- Tiếng việt mượn từ của tiếng Hán và một số ngôn ngữ khác:
Anh, Pháp, Nga…. (Ấn Âu)
- Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ. Tuy nhiên để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ một
cách tùy tiện.
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
Hãy ghép các yếu tố Hán Việt sau
để tạo ra từ:
+ Hải
+ Gia
+ Phi
HẢI
HẢI SẢN
HẢI CẨU
HẢI QUÂN
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
+ Hải: hải sản, hải cẩu, hải quân
Hãy ghép các yếu tố Hán
Việt sau để tạo ra từ:
+ Hải
+ Gia
+ Phi
GIA
GIA ĐÌNH
GIA SẢN
GIA NHÂN
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
+ Hải: hải sản, hải cẩu, hải quân
+ Gia: Gia đình, gia sản, gia nhân
Hãy ghép các yếu tố Hán
Việt sau để tạo ra từ:
+ Hải
+ Thủy
+ Phi
PHI
PHI CÔNG
PHI CƠ
PHI HÀNH GIA
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Nghĩa của các từ
1. Từ mượn
“phi” sau có giống
2. Yếu tố Hán Việt
như nghĩa của từ
a. Ví dụ:
phi công, phi cơ?
+ Hải: hải sản, hải cẩu, hải quân
+ Gia: Gia đình, gia sản, gia nhân
+ Phi: phi công, phi cơ, phi hành gia + Phi pháp, phi nghĩa
b. Nhận xét: (sgk/42)
+ Quý phi, vương phi
- Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu
Qua ví dụ vừa tìm hiểu, chúng
tạo nên rất nhiều từ khác nhau.
ta rút ra kết luận gì về việc sử
dụng yếu tố Hán Việt?
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ mượn
2. Yếu tố Hán Việt
a. Ví dụ:
b. Nhận xét
- Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu
tạo nên rất nhiều từ khác nhau.
- Việc hiểu chính xác và sử dụng đúng
các yếu tố Hán Việt đóng vai trò rất
quan trọng trong giao tiếp.
TIẾT 104: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1: Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là
từ mượn các ngôn ngữ khác?
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô,
cô đơn, nghịch lí, mê cung, axit, bazơ
Bài tập 1: PHIẾU HỌC TẬP
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn ngôn ngữ khác
Nhân loại, thế giới, nhận Vi-ta-min, video, xích
thức, cộng đồng, cô đơn, lô, axit, bazơ
nghịch lí, mê cung
Bài 2: Theo em, vì sao chúng ta mượn những từ như
email, video và internet?
- Chúng ta mượn những từ như email, video, internet vì
tiếng Việt chưa có từ vựng tương đương để biểu đạt những
khái niệm này.
- Do đó, chúng ta mượn các từ này để phục vụ cho giao
tiếp, qua đó làm phong phú thêm ngôn ngữ của chúng ta
nhưng phải được sử dụng theo đúng nguyên tắc.
Bài 3: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội
kế lại: “Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã
gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về
giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: “Anh book
(đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng
đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác
ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến)
hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe
mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra
ngày 28- 4-2012)
Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được
những điều nhân viên lễ tân nói? Em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ
mượn trong giao tiếp?
Bài 3:
- Người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những điều nhân
viên lễ tân nói vì cô ấy đã dùng quá nhiều từ mượn.
- Bài học rút ra: Sử dụng từ mượn cần phải thích hợp trong
từng hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp, để bảo vệ sự trong sang
của tiếng Việt, ta chỉ nên dùng từ mượn khi không có từ
Tiếng Việt tương đương để biểu đạt.
Em hãy nhìn đồ vật đoán ra các
từ mượn?
Ti vi
Smartpho
ne
Laptop
Em hãy gọi tên các bộ phận trên chiếc xe đạp của mình?
02
03
01
13
12
11
09
10
08
07
04
06
05
Ghi – đông (guidon)
Các từ ghi- đông,
sên, van, căm,
gác đờ bu, pê đan
…
đều là từ mượn.
Gạc-đờ-bu
Pê-dan
Van xe
căm
Sên
VẬN DỤNG
1. Em hãy hai từ Hán Việt và đặt câu với từ Hán Việt đó?
- Bác sĩ đang khám tử thi.
- Anh ấy đã hi sinh trong trận chiến.
2. Hãy đặt một câu trong đó có từ mượn tiếng Anh hoặc
tiếng Pháp?
- Bạn biết uống cà phê không?
- Tiếng đàn vi-ô-lông nghe thật hay.
VẬN DỤNG
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ
mang đến cho chúng ta những lợi ích gì? Em hãy
viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của
mình về vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít
nhất hai từ Hán Việt.
 







Các ý kiến mới nhất